TIỂU LUẬN: PHÂN TÍCH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP LIÊN DOANH VÀ LIÊN HỆ VỚI TẬP ĐOÀN DỆT MAY 19 5 LỜI MỞ ĐẦU - Pdf 33

đề tài: Phân tích một số đặc điểm của doanh
nghiệp
liên doanh và liên hệ với tập đoàn dệt may 19 - 5
Lời mở đầu
Để mở rộng hợp tác kinh tế với nớc ngoài, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, phát triển kinh tế quốc dân trên cơ sở khai
thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nớc: Căn cứ vào Hiếp
pháp nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992: Nhà nớc
khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam trên cơ sở tôn trọng
độc lập, chủ quyền và tuân thủ pháp luật Việt Nam, bình đẳng và các bên
cùng có lợi.
Việt Nam bảo vệ quyền sở hữu đối với vấn đề đầu t và các quyền lợi
hợp pháp khác của nhà đầu t nớc ngoài; tạo đièu kiện thuận lợi và quy định
thủ tục đơn giản nhanh chóng cho các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt
Nam.
Các nhà đầu t nớc ngoài đợc đầu t vào Việt Nam dới các hình thức sau:
1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.
2. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài.
3. Doanh nghiệp liên doanh.
Trong 3 hình thức trên thì doanh nghiệp liên doanh đang là hình thức
khá phổ biến trong nền kinh tế thị trờng của Việt Nam hiện nay. Sau đây em
xin nêu ra 1 số đặc điểm về doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam và đặc
biệt là tập đoàn Diệt may 19-5(một công ty liên doanh may mặc tại Hà
Nội).

Chơng I
Nội dung và khái niệm của Luật doanh nghiệp liên
doanh
1. Khái niệm
Doanh nghiệp liên doanh là một doanh nghiệp đợc thành lập giữa:
nhà đầu t nớc ngoài với doanh nghiệp Việt Nam, hoặc với doanh nghiệp liên

2.9. Hồ sơ thuê đất, nếu có thuê đất.
2.10. Chứng chỉ quy hoạch, thiết kế sơ bộ công trình, nếu có công
trình xây dựng.
3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thành lập doanh nghiệp liên doanh
gồm:
3.1. Tên, địa chỉ quốc tịch, đại diện có thẩm quyền của các bên liên
doanh.
3.2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.

2


3.3. Vốn đầu t, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định, phơng thức,
tiến độ góp vốn và tiến độ xây dựng doanh nghiệp.
3.4. Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc.
3.5. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp.
3.6. Quyền và nghĩa vụ các bên.
3.7. Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhợng, điều
kiện kết thúc, giải thể doanh nghiệp.
3.8. Giải quyết tranh chấp.
4. Nội dung của điều lệ doanh nghiệp liên doanh gồm:
4.1. Tên, địa chỉ, quốc tịch, đại diện có thẩm quyền của các bên.
4.2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp.
4.3. Vốn đầu t, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định, phơng thức
và tiến độ góp vốn pháp định.
4.4. Số lợng, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản
trị, nhiệm vụ và quyền hạn của tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc của
doanh nghiệp.
4.5. Đại diện của doanh nghiệp trớc tòa án, trọng tài và cơ quan Nhà
nớc Việt Nam.

dự án, cơ quan cấp giấy phép đầu t có thể cho phép bên nớc ngoài góp vốn
pháp định bằng 20% (nếu đầu t vào vùng sâu, vùng xa, miền núi, v.v).
- Bên nớc ngoài góp vốn pháp định bằng:
+ TIền nớc ngoài, tiền Việt Nam có nguồn từ vốn đầu t tại Việt Nam
(tiền Việt Nam thu đợc từ lợi nhuận, thanh lý, chuyển nhợng vốn đầu t tại
Việt Nam).
+ Thiết bị, máy móc, nhà xởng, công trình xây dựng khác.
+ Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công
nghệ và dịch vụ kỹ thuật.
+ Giá trị quyền sử dụng đất, các nguồn tài nguyên, giá trị quyền sử
dụng mặt nớc, mặt biển theo quy định của pháp luật Việt Nam (Điều 7 Luật
đầu t nớc ngoài - ngày 12/11/1996).
Bên Việt Nam thông thờng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Giá trị phần góp vốn của mỗi bên liên doanh đợc xác định trên cơ sở
giá thị trờng tại thời điểm góp vốn.
Khi các bên liên doanh góp vốn bằng thiết bị máy móc phải đợc một
tổ chức giám định độc lập cấp chứng chỉ giám định. Cơ quan quản lý Nhà
nớc về đầu t nớc ngoài của Việt Nam có quyền chỉ định tổ chức giám định
lại giá trị thiết bị máy móc.
Vốn phát định có thể góp một lần khi thành lập doanh nghiệp liên
doanh hoặc góp từng phần trong một thời gian hợp lý, nhng phơng thức và

4


tiến độ góp vốn pháp định phải phù hợp với giải trình kinh tế - kỹ thuật và
phải đợc quy định trong hợp đồng liên doanh.
Trờng hợp các bên liên doanh không thực hiện việc góp vốn theo tiến
độ đã cam kết mà không có lý do chính đáng, thì cơ quan cấp giấy phép đầu
t có quyền thu hồi giấy phép đầu t.

đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí giữa các thành viên của
hội đồng quản trị có mặt trong cuộc họp. Những vấn đề đó là:
- Bổ nhiệm, miễm nhiệm tổng giám đốc, phó tổng giám đốc thứ nhất,
kế toán trởng.
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp.
- Duyệt quyết toán chu chi tài chính hàng năm và quyết toán công
trình.
- Vay vốn đầu t.
Ngoài các vấn đề nêu trên, hội đồng quản trị quyết định theo nguyên
tắc đa số.
Quyền hạn và nhiệm vụ giữa tổng giám đốc và phó tổng giám đốc
thứ nhất do hội đồng quản trị phân định. Tổng giám đốc là ngời đại diện
hợp pháp cho doanh nghiệp liên doanh trớc tòa án và cơ quan Nhà nớc Việt
Nam.
Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về hoạt động
của doanh nghiệp liên doanh. Trong quá trình điều hành và quản lý doanh
nghiệp, nếu phó tổng giám đốc thứ nhất có ý kiến khác với tổng giám đốc
thì phải chấp hành ý kiến của tổng giám đốc, nhng có quyền bảo lu ý kiến
của mình để đa ra cuộc họp của hội đồng quản trị xem xét.
Hội đồng quản trị có thể thuê tổ chức, quản lý và điều hành doanh
nghiệp liên doanh bằng một hợp đồng quản lý. Hợp đồng này không đợc
làm thay đổi mục tiêu, phạm vi hoạt động của dự án đã đợc ghi trong giấy
phép đầu t.
Hợp đồng thuê quản lý chỉ có hiệu lực khi đợc cơ quan cấp giấy phép
đầu t chuẩn y.
Doanh nghiệp liên doanh là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về
mọi hoạt động của tổ chức quản lý.
7. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp liên doanh.
Thời hạn hoạt động phụ thuộc vào từng dự án theo quy định của
Chính phủ, nói chung không quá 50 năm.

Đợc thành lập theo giấy phép số 442 ngày 19-10-2 của Uỷ ban Nhà
nớc về hợp tác đầu t.
Địa chỉ: 157 Nguyễn Tuân - Thanh Xuân - Hà Nội.
Đây là một trong những công ty liên doanh với nớc ngoài đầu tiên
của Hà Nội.
Tổng vốn đầu t của Công ty liên doanh là 7 triệu USD.
Vốn pháp định của Công ty là 4,5 tr.
Trong đó: Phía Việt Nam là Công ty Dệt May 19/5 Hà Nội góp
900.000 USD chiếm 20% vốn pháp định bằng nhà xởng hiện có.
Phía Singapo là Công ty Việt Sin Investment.pte. Ltd góp 3.600.000
USD chiếm 80% vốn bằng thiết bị máy móc phơng tiện vận chuyển, tiền
mặt.
Hội đồng quản trị của Công ty liên doanh có 7 ngời:
- Phía Việt Nam 2 ngời.
- Phía nớc ngoài: 5 ngời.
Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm. Nhiệm kỳ đầu do phía nớc
ngoài đảm nhận. Phó chủ tịch Hội đồng quản trị do phía Việt Nam đảm
nhận.
Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị đợc thực hiện theo
luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và điều lệ Công ty liên doanh quy định.
Ban tổng giám đốc của Công ty liên doanh óc 5 ngời gồm:
- Phía nớc ngoài: 3 ngời.
- Phía Việt Nam: 2 ngời.
Hội đồng quản trị ít nhất 1 lần/năm để quyết định các vấn đề lớn các
vấn đề lớn.

8


II. Hoạt động của Công ty

Các vấn đề trên phải đợc ít nhất 2/3 ủy viên Hội đồng quản trị biểu
quyết đồng ý.

9


Thành viên Hội đồng quản trị phía Việt Nam do chủ tịch UBND
thành phố Hà Nội bổ nhiệm, phía Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho phía nớc ngoài trớc 30 ngày khi thay đổi thành viên Hội đồng
quản trị.

10


Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty liên doanh.
Hội đồng Quản trị

Tổng Giám đốc

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

kinh doanh
XNK


mẫu

11

Phân x
ởng

Tổ
hoàn
thiện


Mặt hàng chủ yếu của Công ty là may mặc, giặt công nghiệp trong
đó 80% là sản phẩm xuất khẩu mà thị trờng xuất khẩu chủ yếu là Mỹ,
ASEAN, Đức, Anh. Trong tơng lai Công ty sẽ mở rộng thị trờng sang một
số nớc nh Nhật, Pháp và một số nớc Trung Đông. Tính đến nay hoạt động
trong nông nghiệp đã đợc 10 năm, trong 10 năm qua doanh nghiệp đã đạt
mức phát triển vợt bậc, mà bằng chứng cho thấy sau 1 năm doanh nghiệp đi
vào sản xuất kinh doanh năm 1993. Doanh thu mới chỉ đạt từ 1 - 1,5 triệu
USD. Tới nay năm 2002 số lợng sản phẩm đạt khoảng 4,5 triệu sản phẩm
với doanh thu là 10 triệu USD, năm 2003 dự tính doanh thu sẽ tăng từ 20 25%.
Để đạt đợc thành công nh ngày hồm nay, toàn bộ Ban lãnh đạo và
công nhân toàn doanh nghiệp đã phải nỗ lực rất nhiều, luôn luôn đổi mới
trong công tác quản lý, đổi mới cơ chế và cung cách làm việc để phù hợp
với cơ chế thị trờng mở nh hiện nay. Thêm vào đó doanh nghiệp cũng đợc
sự ủng hộ quan tâm giúp đỡ của các cấp chính quyền tạo điều kiện thuận lợi
về cơ sở pháp lý và thủ tục hành chính để doanh nghiệp hoạt động tốt.

12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status