TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
PHÂN TÍCH MỘT SỐ KHÓ KHĂN CỦA
HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG CHIẾM LĨNH
TRI THỨC CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC 11 VÀ
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HOÀNG PHƯƠNG
LỚP DST08
Giảng viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN ĐỨC NHUẬN
Quảng Ngãi, 6-2012
NGUYỄN THỊ HOÀNG PHƯƠNGDST08
PHÂN TÍCH MỘT SỐ KHÓ KHĂN CỦA HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG CHIẾM LĨNH TRI THỨC
CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC 11 VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
6 – 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
PHÂN TÍCH MỘT SỐ KHÓ KHĂN CỦA
HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG CHIẾM LĨNH
TRI THỨC CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC 11 VÀ
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HOÀNG PHƯƠNG
LỚP DST08
Giảng viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN ĐỨC NHUẬN
Cán bộ phản biện: Th.S VÕ THỊ NGỌC HUỆ
Quảng Ngãi, 6-2012
Bộ môn Phương pháp Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký và ghi rõ họ, tên)
i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Quảng Ngãi, ngày … tháng 06 năm 2012
Giảng viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN DUYỆT
đầy biến động, nhiều cơ hội và nhiều thách thức, mỗi người Việt Nam và cả dân tộc
Việt Nam đang đối mặt với những yêu cầu gay gắt về kinh tế, văn hóa, khoa học,
công nghệ, quốc phòng, an ninh thì giáo dục và đào tạo chính là chìa khóa then
chốt để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; phát triển con
người toàn diện về đạo đức, tri thức, sức khỏe và thẩm mĩ, có phẩm chất tốt, năng
lực vững vàng cũng như các kĩ năng hết sức cần thiết nhằm thích ứng tốt với tốc độ
phát triển không ngừng của xa lộ thông tin, với nhu cầu hội nhập quốc tế của đất
nước.
Giáo dục như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất luôn là điều trăn trở của toàn
xã hội, nhất là đối với những người làm công tác giáo dục. Trước đòi hỏi cấp bách
đó của thực tiễn, đổi mới phương pháp giáo dục là yêu cầu hết sức cần thiết. Để đổi
mới giáo dục đạt chất lượng, mỗi nhà giáo cần phải đầu tư tìm ra những khó khăn,
thách thức trong giảng dạy để khắc phục cũng như tìm và ứng dụng những phương
pháp giáo dục tốt nhất vào tổ chức dạy học một cách tích cực.
Đứng trước yêu cầu chung của giáo dục như đã nói ở trên, đồng thời xuất
phát từ nhu cầu dạy tốt môn Tin học – một môn học ngày càng đóng vai trò lớn lao
trong việc trang bị những kiến thức, kĩ năng nhằm hỗ trợ con người trên mọi mặt
của đời sống xã hội, trong lao động, học tập, sản xuất… - đề tài “Phân tích một số
khó khăn của học sinh trong hoạt động chiếm lĩnh tri thức chương trình Tin học 11
và đề xuất một số biện pháp khắc phục” được chọn thực hiện. Với mong muốn tìm
ra được những khó khăn trên toàn bộ các phương diện khác nhau xung quanh hoạt
động học tập của học sinh đối với tri thức chương trình Tin học 11 – chương trình
Tin học khó nhất ở bậc trung học phổ thông, đề tài đã tiến hành nghiên cứu lý
thuyết về tâm lý học sinh, về phương pháp, phương tiện dạy học, về chương trình
iv
Tin học 11 cũng như điều tra, khảo sát thực tế về các sự tác động khách quan,
nguyên nhân chủ quan dẫn đến những khó khăn của học sinh trong hoạt động chiếm
lĩnh tri thức chương trình Tin học 11, từ đó có cơ sở để đề xuất một số biện pháp
khắc phục hiệu quả, tiến hành thực nghiệm kiểm chứng thành công phương pháp
dạy học với đề xuất trong đề tài là thật sự có ý nghĩa.
điểm tâm sinh lý của học sinh, cơ sở lý luận và thực tiễn việc dạy học Tin học,
nghiên cứu một cách sát sao nội dung chương trình Tin học 11; xác định và phân
tích được một số khó khăn tổng quan nhất về khách quan và chủ quan ảnh hưởng
đến hoạt động chiếm lĩnh tri thức của học sinh; trên cơ sở đó đề xuất nhiều biện
pháp khắc phục khó khăn khác nhau, xây dựng kênh thông tin giúp học sinh tăng
cường khả năng tự học, thiết kế kế hoạch bài học theo hướng áp dụng các biện pháp
đề xuất và tiến hành thực nghiệm sư phạm thành công để thấy rõ được tính khả thi,
ý nghĩa của đề tài.
THESIS SUMMARY
Innovating the teaching methods, improving the quality of training are
extremely necessary of our education nowaday. On that basis, this graduation thesis
has been done aim to show the difficulties of pupils in gaining eleventh Infomatics
curriculum knowledge, plays the premise role in proposing some teaching and
learning methods effectually. By the combination of different research methods, the
thesis learnt about pupil’s psychophysiological, the basic argument and Infomatics
teaching practice, closely learnt about eleventh Infomatics curriculum content;
determined and analysed a lot of most overall objective and subjective difficulties
which influencing the pulil’s gaining knowledge; on that basis proposed various
methods to overcome the difficulties, built the information channel to improve
pupil’s ability of seft-studying, designed lessons plan following applied the
proposed methods and carried out experimental teaching successfully to obvious
show the practicability and significance of this graduation thesis.
vi
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU…………………………………………………………i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN…………………………………iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN DUYỆT……………………………………… iv
LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………v
TÓM TẮT KHÓA LUẬN…………………………………………………………vii
MỤC LỤC……………………………………………………………………… viii
GV cần nhắc HS từ ban đầu về mục tiêu dạy tư duy lập trình, rèn luyện kĩ năng lập
trình cho các em chứ không phải học NNLT. Từ nội dung chương III trở về sau sử
dụng NNLT Pascal gần gũi, tường minh, dễ hiểu để các em có thể nhanh chóng nắm
bắt được nội dung, nhưng các em có thể sử dụng nhiều ngôn ngữ khác để biểu diễn tư
tưởng thuật toán 74
3.1.3.3.1. Bài 9. Cấu trúc rẽ nhánh 74
3.1.3.3.2. Bài 10. Cấu trúc lặp 74
3.1.3.4.2. Bài tập và thực hành 3 78
3.1.3.4.3. Bài tập và thực hành 4 79
GV phải hướng dẫn các em đánh giá về thuật toán bằng cách tính số phép toán cơ
bản sử dụng trong chương trình, từ đó tự các em sẽ đưa ra các bộ dữ liệu n khác
nhau để đánh giá thời gian chạy của chương trình 79
3.1.3.4.4. Bài 12. Kiểu xâu 79
3.1.3.5. Chương V. TỆP VÀ THAO TÁC VỚI TỆP 80
Ở đầu chương này, GV cần phải minh họa trực quan cho HS về lưu trữ dữ liệu ở bộ
nhớ trong và bộ nhớ ngoài, sự liên hệ giữa chúng để HS hiểu được nhu cầu cần sử
dụng kiểu dữ liệu tệp, bước đầu hình dung việc thao tác với tệp thông qua biến tệp. 80
3.1.3.5.1. Bài 15. Thao tác với tệp 80
viii
Minh họa là cách hiệu quả nhất để có thể giúp HS hiểu về những điều khó hình dung,
GV có thể khai thác hình 15 (trang 84) để giải thích cho HS hiểu rõ hơn về tệp 80
Đây là một bài khó dạy, do đó để HS biết mình cần học những gì trong tiết học, GV
có thể đưa ra sơ đồ sau: 80
81
Sau khi giới thiệu sơ đồ trên cho HS, GV lần lượt đi theo trình tự trình bày về các
thủ tục sử dụng trong tệp với các nội dung: cú pháp, ý nghĩa, ví dụ minh họa. GV nên
đưa ra một ví dụ tổng quát là một chương trình cụ thể để HS nắm được trình tự cần
thiết, cách sử dụng của các thủ tục 81
3.1.3.5.2. Bài 16. Ví dụ làm việc với tệp 81
GV cần định hướng cho HS trình tự giải bài toán, quan trọng là hướng cho HS xác
PHỤ LỤC 2. BÀI KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM 127
PHỤ LỤC 3. PHIẾU HỌC TẬP 129
‘Nguyen Van Anh’ và ‘Nguyen Van Anh’:………………………………… …… 129
PHỤ LỤC 4. PHIẾU PHỎNG VẤN THU THẬP KHÓ KHĂN CỦA HỌC SINH 130
x
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Vai trò của người dạy và người học trong dạy và học tích cực 16
Hình 1.2. Mô hình dạy học thụ động 17
Hình 1.3. Mô hình dạy học tích cực 17
Hình 3.1. Sơ đồ khối câu lệnh for-do tiến 64
Hình 3.2. Sơ đồ khối câu lệnh for-do lùi 65
Hình 3.3. Sơ đồ trình tự thao tác với tệp 70
Hình 3.4. Sơ đồ tư duy bài Kiểu xâu (tiết 1 và 2) 74
Hình 3.5. Mẫu trình bày kiến thức định hướng cho học sinh chuẩn bị ở nhà bài Kiểu
xâu 75
Hình 3.6. Yêu cầu bài tập về nhà cho học sinh bài Kiểu xâu 76
Hình 3.7. Một slide được thiết kế bằng Microsoft Office Power Point 2007 80
Hình 3.8. Một mẫu bài tập trắc nghiệm thiết kế bằng ViOLET 1.7 để củng cố bài. 81
Hình 3.9. Một mẫu sơ đồ tư duy thiết kế bằng Edraw Max 6.0 81
Hình 3.10. Giao diện nội dung chính diễn đàn 83
Hình 3.11. Mẫu bài tập về nhà bài kiểu xâu (trực tuyến) 84
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện thông tin hai nhóm ĐC và TN 91
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện biểu hiện học tập của học sinh 94
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện mức độ hứng thú của học sinh đối với phương pháp dạy
của giáo viên 95
Hình 4.4. Thống kê số liệu điểm kiểm tra sau thực nghiệm 96
xi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tính chất học thụ động và học tích cực………………………….…… 16
Bảng 1.2. Chương trình và thời lượng phân bố……………………………… 26
Lịch sử phát triển xã hội loài người đang ở nền văn minh thứ ba. Sự hình
thành và phát triển của mỗi nền văn minh gắn liền với một công cụ lao động. Cùng
với việc sáng tạo ra công cụ lao động mới – máy tính điện tử, con người đang tập
trung trí tuệ từng bước xây dựng ngành khoa học tương ứng để đáp ứng những yêu
cầu khai thác tài nguyên thông tin. Trong bối cảnh đó, tin học được hình thành và
phát triển thành một ngành khoa học với các nội dung, mục tiêu, phương pháp
nghiên cứu riêng, ngày càng có nhiều ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực hoạt
động của loài người. Hiện nay, khi công nghệ thông tin phát triển vượt bậc trên toàn
thế giới, để phần nào nắm bắt kịp tốc độ phát triển ấy, bộ môn Tin học đã được đưa
vào chương trình THPT thành môn học bắt buộc và có tầm quan trọng lớn trong
ứng dụng vào các ngành học, bậc học cao hơn như các môn học khác.
Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, giáo dục
đào tạo luôn được xem là quốc sách hàng đầu. Giáo dục đào tạo đóng vai trò là
nhân tố chìa khóa, thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển một cách mạnh mẽ và bền
vững. Trong giai đoạn hiện nay, nhiều thành tựu khoa học và công nghệ xuất hiện
một cách hết sức bất ngờ và đổi mới một cách cực kì nhanh chóng, theo đó, hệ
thống giáo dục cũng đặt ra những yêu cầu về đổi mới. Trước đòi hỏi của thực tiễn,
đổi mới PPDH là hết sức cần thiết. Luật Giáo dục ban hành năm 2005, điều 28.2 có
ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS". Đầu tư cho giáo dục, tìm
ra những khó khăn, thách thức để khắc phục cũng như tìm và ứng dụng những
phương pháp giáo dục tốt nhất là mối quan tâm của tất cả những người làm công tác
giáo dục.
Chương trình Tin học THPT có những đặc thù riêng đối với từng khối lớp,
trong đó chương trình Tin học 11 có thể được xem là nội dung tri thức HS khó
chiếm lĩnh nhất. Xuất phát từ nhu cầu tìm ra phương pháp giảng dạy và học tập hiệu
xiv
quả nhất cho GV và HS nói chung, cũng như nhu cầu dạy và học tốt môn Tin học
động chiếm lĩnh tri thức chương trình Tin học 11, đề xuất một số phương pháp dạy
và học giúp HS chiếm lĩnh tri thức một cách hiệu quả.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Biết đặc điểm tâm sinh lý của HS lứa tuổi THPT nói chung và lớp 11 nói
riêng.
- Biết được mức độ hứng thú xuất phát từ bản thân HS khi học môn Tin học
11.
- Biết những điều kiện ảnh hưởng, những khó khăn trong quá trình học tập Tin
học của HS lớp 11.
- Biết được mức độ nắm bắt và nghiên cứu chương trình Tin học 11 của HS.
- Đề xuất được những biện pháp hay có thể áp dụng hiệu quả nhằm khắc phục
những khó khăn HS gặp phải khi chiếm lĩnh tri thức chương trình Tin học 11.
2.2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Một số khó khăn của HS trong hoạt động chiếm lĩnh tri thức chương trình
Tin học 11 và một số biện pháp đề xuất nhằm khắc phục khó khăn.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Phạm vi nội dung
- Tâm sinh lý HS THPT và mối quan hệ với hoạt động chiếm lĩnh tri thức.
- Cơ sở lý luận và thực tiễn quá trình dạy học, các PPDH truyền thống và tích
cực.
- SGK Tin học 11, SGV Tin Học 11, sách bài tập Tin học 11; chuẩn kiến thức,
kỹ năng chương trình Tin học 11; hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học môn Tin
học năm học 2011-2012.
xvi
- Quy trình tổ chức dạy học Tin học THPT, cách tổ chức dạy học với sự hỗ trợ
của các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và ứng dụng công nghệ thông tin
vào dạy học.
1.4.2.2. Phạm vi không gian và khách thể
- Khối lớp 11 trường THPT Bình Sơn và trường THPT Số 1 Đức Phổ, tỉnh
pháp đã đề xuất.
1.6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn việc dạy học Tin học THPT;
- Nghiên cứu nội dung chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng Tin học 11,
hướng dẫn điều chỉnh nội dung môn Tin học 11 năm học 2011-2012;
- Xác định và phân tích những khó khăn xuất phát từ điều kiện khách quan,
chủ quan, một số khó khăn trong hệ thống kiến thức Tin học 11;
- Đề xuất biện pháp khắc phục khó khăn;
- Xây dựng diễn đàn, bài tập trực tuyến, đưa vào hệ thống bài tập, câu hỏi trắc
nghiệm để trao đổi, hỗ trợ HS tự học, tự nghiên cứu;
- Đề xuất kế hoạch bài học giải quyết những khó khăn theo hướng áp dụng các
biện pháp đề xuất nhằm giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.
1.7. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Cấu trúc đề tài bao gồm phần mở đầu, phần nội dung nghiên cứu, phần kết
luận, tài liệu tham khảo và phụ lục. Trong đó:
Phần mở đầu: Nêu những vấn đề chung về đề tài.
Chương 1: Trình bày những vấn đề cơ sở lý luận về tâm lý học sinh THPT,
về hoạt động dạy – học, phương pháp, phương tiện dạy học và những tài liệu chính
liên quan đến nội dung chương trình Tin học 11. Chương này cũng nêu lên định
xviii
hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, ứng dụng công nghệ
thông tin vào dạy học.
Chương 2: Trình bày những khó khăn của học sinh trong hoạt động chiếm
lĩnh tri thức chương trình Tin học 11 thông qua nghiên cứu lý thuyết và khảo sát
thực tiễn dạy học ở trường THPT, theo hướng phân tích những khó khăn khách
quan, chủ quan và khó khăn xuất phát từ nội dung chương trình Tin học 11. Nội
dung chương này sẽ làm cơ sở để xây dựng những đề xuất khắc phục khó khăn
trong đề tài.
Chương 3: Trình bày những biện pháp đề xuất nhằm khắc phục khó khăn đã
được xác định và phân tích ở chương 2 theo hướng tác động tích cực đến tâm lý học
- Hệ tuần hoàn đi vào hoạt động bình thường. Sự mất cân đối giữa tim và
mạch đã chấm dứt.
- Đa số các em đã qua thời kì phát dục; hoạt động của các tuyến nội tiết trở
nên bình thường.
Đây là lứa tuổi các em có cơ thể phát triển cân đối, hài hòa và đẹp nhất.
1.1.2. Điều kiện xã hội của sự phát triển
[11]
- Hoạt động của HS ngày càng phong phú và phức tạp, nên vai trò và
hứng thú xã hội của HS không những mở rộng về phạm vi, số lượng mà
còn biến đổi về chất lượng. Nhiệm vụ chủ yếu ở lứa tuổi này là chọn nghề.
- Ở gia đình, các em đã có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn, cha
xx
mẹ bắt đầu trao đổi với các em về một số vấn đề trong gia đình, được cha mẹ tin
tưởng và tôn trọng. Các em cũng đã quan tâm đến nhiều hoạt động trong gia đình,
biết chăm sóc và giáo dục các em nhỏ của mình. Ở nông thôn, nhiều em đã trở thành
lao động chính trong gia đình.
- Ở nhà trường, hoạt động học tập của các em phức tạp hơn nhiều so tuổi thiếu
niên, đòi hỏi các em phải tích cực và nỗ lực nhiều. Các em đến trường vẫn chịu sự
lãnh đạo của người lớn và phụ thuộc vào cha mẹ về vật chất.
- Ngoài xã hội, sự giao tiếp của các em lúc này rất rộng và tính xã hội cao hơn
nhiều so với thiếu niên, các em được tiếp xúc với nhiều tầng lớp xã hội, nhiều mối
quan hệ xã hội hơn. Các em có dịp hòa nhập vào cuộc sống muôn màu muôn vẻ của
đời sống xã hội hơn. Xã hội giao cho các em quyền lợi và trọng trách nặng nề hơn.
- Vị trí của thanh niên có tính chất không xác định. Đây là một tất yếu khách
quan, đòi hỏi người lớn phải khuyến khích hành động có ý thức trách nhiệm của các
em và khuyến khích sự giáo dục lẫn nhau trong lứa tuổi thanh niên.
1.1.3. Một số đặc điểm nhân cách chủ yếu của học sinh THPT
1.1.3.1. Sự phát triển trí tuệ của học sinh THPT
1.1.3.1.1. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THPT
[11]