Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 1
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
Mục lục
1
I. Mở đầu
3
1. Lý do chọn đề tài
3
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
4
3. Đối tượng nghiên cứu
5
4. Giới hạn của đề tài.
5
14
3. Nội dung và hình thức của giải pháp.
15
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
15
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
15
c. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
25
d. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
25
III. Kết luận, kiến nghị
27
1. Kết luận
27
phát triển tư duy ngôn ngữ, sử dụng tốt công cụ giao tiếp, giáo dục tình cảm, đạo đức
cho các em. Việc phát triển tư duy ngôn ngữ có quan hệ mật thiết đến chữ viết, nếu
ngôn ngữ là hệ thống kí hiệu thì chữ viết là hệ thống kí hiệu của kí hiệu, là hệ thống kí
hiệu đường nét đặt ra để ghi tiếng nói và những quy tắc, quy định riêng. Chữ viết có
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Kim Huệ - Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
2
Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 1
vai trò rất quan trọng đối với con người, mà cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói:
“Chữ viết là một sự biểu hiện của nết người; dạy học sinh viết đúng, viết cẩn thận,
viết đẹp là góp phần rèn luyện tính cẩn thận, tính kỉ luật và lòng tự trọng đối với
mình, cũng như đối với thầy đọc bài, đọc vở của mình”.
Hiểu được tầm quan trọng của chữ viết, tôi quyết định chọn đề tài “Một số biện
pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 1 (Theo mô hình Công nghệ Tiếng
Việt)” để nghiên cứu, thực hiện. Vậy tại sao tôi chọn đề tài này? Có những điểm mới
gì ở đây? Như chúng ta đã biết, để giữ gìn và phát triển vốn chữ viết của Tiếng Việt
thì Giáo dục đóng vai trò quyết định, ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ của một
quốc gia trong một xã hội hội nhập và phát triển, trong đó trường học là cơ sơ tiếp
nhận nhiệm vụ đó. Tuy nhiên, qua quá trình dạy học, tôi nhận thấy hiện nay thực
trạng mắc lỗi chính tả diễn ra khá phổ biến, đặc biệt là ở học sinh lớp 1, lớp đầu bậc
Tiểu học. Ở lứa tuổi này, các em lần đầu được cầm bút thể hiện chữ viết, lần đầu thực
hiện nhiệm vụ học tập, lần đầu tiếp xúc với những từ, cụm từ: “chữ viết”, “chính tả”,
“luật chính tả”,...; các em chưa hiểu được tầm quan trọng của chữ viết; cùng với
những đổi mới trong mô hình dạy học Tiếng Việt 1 theo mô hình Công nghệ Giáo dục
thì yêu cầu học sinh tư duy cao trong việc viết chính tả, tuy nhiên khả năng tư duy của
các em còn hạn chế, chủ yếu là tư duy trực quan, bên cạnh đó các em còn dễ chịu sự
tác động từ môi trường xung quanh,…chính vì những khó khăn đó nên việc mắc lỗi
sinh.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Lỗi chính tả ở học sinh lớp 1 Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi.
4. Giới hạn đề tài.
Học sinh lớp 1C năm học 2015 – 2016 Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi –
huyện Krông Ana – tỉnh Đăk Lăk.
5. Phương pháp nghiên cứu.
a. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu.
b. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm học sinh.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp khảo nghiệm.
c. Phương pháp thống kê toán học.
- Khảo sát, thống kê kết quả
II. NỘI DUNG.
1. Cơ sở lý luận.
Chính tả Tiếng Việt bao gồm nhiều yếu tố. Muốn phát hiện và khắc phục lỗi
cần hiểu rõ đặc điểm các yếu tố sau:
- Âm: Khi nói, luồng hơi phát ra từ phổi, làm rung các dây thanh ở họng, qua
khoang miệng hoặc cả khoang mũi tạo thành âm. Âm gồm nguyên âm và phụ âm.
- Chữ cái: Đó là chữ dùng để ghi âm. Bảng chữ cái Tiếng Việt gồm 29 chữ cái:
a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g,h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ, p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y (Theo Quyết
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Kim Huệ - Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
4
26 bài
163 bài
Tuần 25
Tuần 3
16 bài
0 bài
9 bài
157 bài
0 bài
1 bài
viết Chính tả
Hình thức Nhìn chép
Hình thức Nghe –
viết
Hình thức Nhớ –
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Kim Huệ - Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
5
làm, để khẳng định sản phẩm của bài học.
Theo bảng so sánh trên, tôi nhận thấy rằng, việc áp dụng mô hình Công nghệ
đem lại những thuận lợi nhất định:
- Việc viết chính tả thực hiện ngay từ đầu năm học, thời lượng học được rải đều
ở các tiết học trong tuần sẽ giúp các em không quá bỡ ngỡ khi học, sớm hình thành
thói quen viết chính tả, thực hành theo phương châm “Học đâu biết đó” các em có thể
vận dụng kiến thức mới học để nắm chắc âm, vần và viết bài.
- Khác với chương trình hiện hành, số lượng thống kê ở chương trình Công
nghệ có 158 bài viết/ 1 năm học và có 157 bài viết được viết theo hình thức Nghe –
viết, điều đó giúp học sinh phát triển tư duy, kích thích phát triển trí não, ghi nhớ và
vận dụng tốt các vần mới học cũng như các luật chính tả để viết bài.
- Nội dung các bài viết đa số là các bài đọc ở Việc 3, có các vần mới được tập
viết ở Việc 2 và được chiếm lĩnh từ Việc 1, với liên kết đó giúp các em hình thành sẵn
trong đầu nội dung cần viết, hạn chế lỗi khi viết bài.
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Kim Huệ - Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
6
Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 1
- Ở mỗi bài học, khi học các âm, vần mới có luật chính tả thì nội dung đó được
lồng ghép ở Việc 2 và vận dụng ngay vào việc 4 trong bài học đó:
+ VD: Khi học âm /ng/ các em sẽ được học luật chính tả âm /ng/ đứng trước
âm e, ê, i ở Việc 2 và vận dụng luật ngay vào việc viết chính tả: Bé Nga nghĩ: Bà đã
già mà chả hề nghỉ.
* Từ Nhà trường.
- Trong những năm qua, Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm từ các cấp
lãnh đạo, cán bộ ngành tạo điều kiện để trường có đầy đủ các thiết bị dạy học, các đồ
dùng dạy học trực quan, phòng học khang trang, rộng rãi, số lượng học sinh trong lớp
* Từ học sinh.
- Đầu năm học, học sinh chưa nhìn nhận rõ nhiệm vụ học tập của mình nên một
số em chưa tự giác học tập, vẫn còn tâm lí vui chơi như ở mầm non.
- Ở lứa tuổi còn nhỏ, một số học sinh còn tồn tại tình trạng phát âm chưa rõ
tiếng, một số em nói lắp, nói ngọng dẫn đến phát âm lệch chuẩn; với lứa tuổi này, các
em cũng chưa thể hiểu được tầm quan trọng của việc viết đúng chính tả.
- Trường học nằm trong địa bàn xã với đại đa số người dân là người Quảng
Nam nên đa phần các em chịu ảnh hưởng từ tiếng địa phương.
* Từ phụ huynh.
- Về phía phụ huynh, đa số phụ huynh quan tâm dạy dỗ con cái nhưng lại sử
dụng tiếng địa phương để hướng dẫn con học dẫn đến tình trạng học sinh nhầm lẫn,
nhận dạng vần sai bởi cách dạy của thầy cô và của ba mẹ bị lệch cách phát âm.
- Sự tiếp cận chương trình mới của phụ huynh còn hạn chế, dẫn đến tình trạng
hướng dẫn sai hoặc “khoán trắng” cho giáo viên.
c. Thống kê lỗi chính tả học sinh thường mắc phải.
Viết thiếu âm đệm
Nhầm lẫn vần ai/ay
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Kim Huệ - Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
8
Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 1
Nhầm lẫn âm đầu tr/ch
Chưa nắm luật chính tả âm /ngờ/
nghỉ ngơi
quã na
già cã
nghĩ ngơi
tr/ch
Cây tre
cá trê
che chở
trở về
Cây che
cá chê
tre trở
chở về
d/gi
Cặp da
Cặp gia
dấu huyền
- Không phân biệt được
thanh hỏi và thanh ngã
Lỗi về âm đầu
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Kim Huệ - Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Cây cim
ng/ngh
Nghi ngờ
Con nghé
Ngi ngờ
Con ngé
g/gh
Cái ghế
Con ghẹ
Cái gế
Con gẹ
Ba má
Cái loa
Hoa huệ
Boa móa
Cái la
Hoa hệ
Quen biết
Quét nhà
Qoen biết
cây chuối
chú cuội
tê buốt
Cá đúi
cây chúi
chú cụi
tê bút
Viết hoa tự do, chưa nắm
được quy tắc viết hoa
Lỗi về
phần
vần
Viết thừa hoặc thiếu âm
Âm đệm
đệm
Nhầm lẫn giữa hai âm
đệm o và u khi đi với
chữ /q/
ăm/am
Âm chính ăp/ap
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Kim Huệ - Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
10
Thời tiếc
Mác mẻ
Đôi tấc
Tắt kè
n/ng
Trăng
Cái bàn
Khen ngời
Tiên Rồng
Trăn
Cái bàng
Kheng ngợi
Tiêng Rồng
n/nh
Xinh đẹp
Bình minh
Xin đẹp
Bìn min
ai/ay
Cái tai
Cái tay
a. Mục tiêu của giải pháp.
Từ những khó khăn trong việc viết chính tả của học sinh, tôi đưa ra các giải
pháp hướng đến mục tiêu sau:
- Giúp HS khắc phục một số lỗi chính tả thường gặp, ghi nhớ bền vững và vận
dụng tốt các mẹo chính tả và luật chính tả.
- Trang bị cho các em công cụ vững chắc để học tập các môn học khác.
- Bồi dưỡng trong các em lòng yêu quý tiếng Việt, chữ Việt, góp phần nâng cao
ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, giữ gìn đặc thù và bản sắc văn hóa Việt
Nam; thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của Giáo dục Tiểu học.
b. Nội dung và cách thực hiện giải pháp.
b.1. Nội dung.
Với kinh nghiệm 3 năm dạy lớp 1, cùng với việc tìm hiểu, nghiên cứu về những
khó khăn cũng như nguyên nhân học sinh lớp 1 mắc lỗi chính tả, tôi đưa ra một số
giải pháp để giải quyết những khó khăn, hạn chế tình trạng mắc lỗi chính tả ở học sinh
lớp 1 như sau:
- Biện pháp 1: Phát âm đúng chuẩn, sử dụng mẹo khi phát âm.
- Biện pháp 2: Giúp học sinh hiểu nghĩa từ - ghi nhớ từ.
- Biện pháp 3: Tăng cường thực hiện các bài tập phân biệt âm, vần để giúp học
sinh ghi nhớ và vận dụng tốt luật chính tả.
- Biện pháp 4: Hướng dẫn học sinh tự nhìn thấy cái sai của mình, tự khắc phục
lỗi.
-
Biện pháp 5: Bồi dưỡng ở các em lòng yêu tiếng Việt, yêu thích môn Tiếng
Việt, ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
b.2. Cách thực hiện các giải pháp.
* Phát âm đúng chuẩn và sử dụng mẹo khi phát âm.
Theo nguyên tắc Ngữ âm học, Tiếng Việt là thứ tiếng không có biến hóa hình
thái. Từ được đọc và viết giống nhau, đọc thế nào viết thế nấy, không có sự khác biệt
mạnh hơn và miệng bật hơi mạnh.
- Ví dụ 2: Đối với âm /d/ và âm /gi/, tôi cho học sinh đặt lòng bàn tay trước
miệng và cảm nhận: âm /d/ khi phát âm luồng hơi đi ra nhẹ, âm /gi/ luồng hơi đi ra bật
mạnh hơn.
Đối với phần vần, có thể với học sinh miền Bắc, việc phân biệt các vần có âm
cuối n/ng, c/t, n/nh,… không quá khó nhưng đối với học sinh ảnh hưởng từ tiếng
Quảng Nam thì đó không phải là chuyện dễ, các em thường xuyên phát âm lẫn lộn các
vần có âm cuối n/ng, c/t, n/nh,… để khắc phục lỗi này, bên cạnh việc nghe phát âm,
giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát khẩu hình khi cô phát âm. Để giúp các em
phân biệt, tôi thường chỉ học sinh quan sát khẩu hình theo một số mẹo nhỏ:
- “ n/t cong lưỡi”: khi phát âm các vần có âm cuối n hoặc t thì kết thúc âm lưỡi
cong lên, đầu lưỡi chạm vào ngạc.
- “m/p ngậm miệng”: khi phát âm các vần có âm cuối m hoặc p thì kết thúc âm
miệng ngậm lại.
- “ng/c rộng miệng”: khi phát âm các vần có âm cuối ng hoặc c thì kết thúc âm
miệng mở rộng giống chữ c ( trừ các vần có âm chính là âm tròn môi: ong, oc, ông,
ôc, ung, uc)
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Kim Huệ - Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
13
Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 1
Ví dụ 1: Đối với vần /an/ và vần /ang/: Khi phát âm vần /an/ kết thúc âm lưỡi
cong lên chạm ngạc, khi phát âm vần /ang/ kết thúc âm miệng mở rộng.
Cái bàn/ cây bàng: Tiếng “bàn” kết thúc âm cong lưỡi còn tiếng “bàng” kết
thúc âm miệng mở rộng.
Ví dụ 2: Đối với vần /ac/ và vần /at/: Khi phát âm vần /ac/ kết thúc âm miệng
mở rộng, khi phát âm vần /at/ kết thúc âm lưỡi cong lên chạm ngạc.
Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 1
đầu viết. Từ các bước hình thành được liên kết theo quy trình 4 Việc, các em sẽ hình
thành chắc chắn các biểu tượng âm, vần, nội dung cần viết, và hạn chế được nhiều lỗi
chính tả khi viết bài.
* Tăng cường thực hiện các bài tập phân biệt âm, vần, dấu thanh; các bài tập
vận dụng luật chính tả, kết hợp hướng dẫn học sinh một số mẹo ghi nhớ luật chính tả.
Trong chương trình Công nghệ Tiếng Việt 1 có các luật chính tả như: luật chính
tả e, ê, i, luật chính tả về dấu thanh, luật chính tả âm đệm, luật chính tả về nguyên âm
đôi, luật viết hoa. Nội dung các luật chính tả được xây dựng trong một bài học riêng
hoặc được lồng ghép ở Việc 2.
Ở lứa tuổi của các em, việc ghi nhớ nhiều luật như vậy đã khó, càng khó hơn
khi các em hiểu được luật và vận dụng luật như thế nào cho đúng. Phương án tối ưu
nhất ở đây, tôi chọn việc “nhắc đi nhắc lại, gặp đâu nhắc đó, làm đi làm lại”, có như
vậy các em mới có thể khắc sâu hơn, viết chính tả tốt hơn, hạn chế các lỗi do không
nắm được luật.
Ở mô hình Công nghệ không có các bài tập Chính tả, vì vậy bên cạnh việc nhắc
lại hằng ngày các luật chính tả, giáo viên cần xây dựng các bài tập phân biệt âm, vần,
các bài tập có liên quan đến luật chính tả và thực hiện ở các tiết học tăng cường.
- Dạng bài tập liên quan đến luật chính tả e, ê, i: Trong quan hệ âm – chữ của
Tiếng Việt thì một chữ cái chỉ có thể ghi lại một âm nhưng một âm có thể ghi bằng
một, hai, ba hoặc bốn chữ cái như: âm /cờ/ ghi bằng 3 con chữ c, k, q; âm /ngờ/ ghi
bằng 2 con chữ ng và ngh, âm /iê/ ghi bằng 4 cách /iê/, /ia/, /yê/, /ya/. Vì vậy, để giúp
các em biết được đối với âm này thì ghi bằng con chữ nào cho đúng luật, giáo viên
cần xây dựng các bài tập giúp học sinh ghi nhớ luật chính tả cụ thể như: âm /cờ/ đứng
trước âm e, ê, i thì viết bằng chữ k, viết chữ q trước âm đệm u và viết chữ c với các
âm còn lại; âm /gờ/ đứng trước âm e, ê, i thì viết bằng chữ gh (gờ kép), viết chữ g với
các âm còn lại; âm /ngờ/ đứng trước âm e, ê, i, viết chữ ngh (ngờ kép) với các âm còn
A. Qoen biết
B. Coen biết
C. Quen biết
Bài tập 2: Điền u hay o.
q…ả na
hoa h…è
Tóc x…ăn
mùa x…ân
- Dạng bài tập về luật chính tả nguyên âm đôi: Trong tiếng Việt có 3 nguyên
âm đôi: /iê/, /uô/, /ươ/. Mỗi nguyên âm đôi có thể viết bằng hai hoặc bốn chữ.
+ Âm /iê/: Viết iê khi có âm cuối, viết yê khi có âm đệm và âm cuối.
Viết ia khi không có âm cuối, viết ya khi có âm đệm và không có âm cuối.
+ Âm /uô/: Viết uô khi có âm cuối, viết ua không có âm cuối.
+ Âm /ươ/: Viết ươ khi có âm cuối, viết ưa không có âm cuối.
Vì vậy, với dạng bài tập này, giáo viên cần xây dựng các bài tập nhằm giúp học
sinh xác định âm, chữ của nguyên âm đôi trong từng từ, khắc phục sự nhầm lẫn khi sử
dụng các nguyên âm đôi.
Ví dụ:
Bài tập 1: Điền vào chỗ chấm.
a. iê/ yê/ ia/ ya
Bờ b..’.n
ch… li
vành khu…n
đêm khu…
b. uô hay ua.
b..`.n bã
con c…
sáng s..’..
b….n bán
- Dạng bài tập phân biệt âm, vần, dấu thanh: Với ảnh hưởng lớn từ tiếng địa
Bài tập 3: Điền vào chỗ chấm. bàn
a. uôi hay ui
cây ch.....
cái t…
c. ươu hay ưu
con h….
con c….
Bài tập 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
suy nghĩ
suy nghỉ
nghĩ mát
nghỉ mát
Bên cạnh việc xây dựng bài tập cho học sinh làm lại nhiều lần để ghi nhớ luật,
tôi còn giúp học sinh ghi nhớ luật bằng một số mẹo nhỏ như sau:
- Đối với luật ghi dấu thanh: Dấu thanh được đặt ở âm chính, việc các em xác
định được âm chính là âm đơn thì không khó, nhưng đa số học sinh gặp khó khăn
trong việc xác định vị trí dấu thanh ở âm chính là nguyên âm đôi, vì vậy, tôi hướng
dẫn học sinh cách xác định: Đối với các tiếng có nguyên âm đôi, dấu thanh được đặt ở
con chữ thứ 2 tính từ sau về trước, trừ các vần có âm cuối ng dấu thanh được đặt ở
con chữ thứ 3 tính từ sau về trước.
Ví dụ:
+ vườn
vườn;
dừa
dừa;
chuyền
chuyền
21
21
21
em mắc lỗi là chuyện không thể tránh khỏi, cần phải chấp nhận những điều các em
làm sai rồi từ cái sai đó giúp các em nhìn nhận và biết cách sửa lỗi.
Chúng ta nên lấy những điều các em làm sai làm vật liệu để “nhào nặn” và
hướng các em về cái đúng. Ở đây, tôi thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa cái
đúng và cái không đúng để các em hiểu rõ hơn. Đặc biệt, giáo viên cần chỉ rõ từ đúng
và từ không đúng trong cùng trường hợp đó, tránh trường hợp học sinh mặc định nghĩ
từ đó là sai và không bao giờ viết lại nữa.
Ví dụ: Khi cho học sinh viết tiếng năm học, nhưng do ảnh hưởng tiếng địa
phương một số em lại viết là nam hạc. Để giúp học sinh sửa lỗi, tôi cho học sinh phát
âm lại tiếng các em vừa viết, đồng thời tôi phát âm lại tiếng cần viết để học sinh thấy
được sự khác biệt giữa hai tiếng và nhận ra được lỗi của mình. Sau đó, tôi phân tích ở
từ chưa đúng cần chỉ: tiếng nam và tiếng hạc trong các trường hợp khác như là bạn
nam hay con hạc thì là viết đúng, đó không phải là từ sai mà là không đúng khi viết từ
năm học.
Từ việc viết đúng, giáo viên thực hiện mục tiêu cao hơn là viết đẹp. Trước hết
giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách trình bày bài viết đảm bảo đẹp, thuận lợi cho
việc viết bài viết, sau đó theo dõi, nhắc nhỡ học sinh viết chữ đúng theo mẫu. Từ đó,
giáo viên lồng ghép giáo dục các kỹ năng, rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ cho học sinh.
Để làm được những điều này, giáo viên cần kiên trì, kiềm chế cảm xúc cá nhân,
không nên áp đặt, tạo áp lực cho học sinh dẫn đến trình trạng các em nhút nhát, không
dám đặt bút viết những điều các em nghĩ. Bên cạnh đó, giáo viên cũng cần có tình
thần trách nhiệm cao, chấm bài kĩ để kịp thời phát hiện lỗi của học sinh và có phương
án giúp đỡ, đồng thời áp dụng các hình thức khen thưởng đối với học viết đúng, viết
đẹp, tạo hứng thú cho các em khi viết bài
* Bồi dưỡng ở các em lòng yêu tiếng Việt, yêu thích môn Tiếng Việt, ý thức
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Kim Huệ - Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
18
Như: “Bắn tên, bắn tên”….(Tiếp tục bắn tên các bạn trong lớp đến khi hết các
tiếng trên bảng)
Với trò chơi này, giúp các em nắm chắc các tiếng mình cần viết, hạn chế mắc
lỗi và tạo tinh thần thoải mái cho các em trước khi viết bài.
Từ việc yêu thích môn Tiếng Việt các em sẽ yêu tiếng Việt hơn, bên cạnh đó,
để trao dồi ở các em lòng yêu tiếng mẹ đẻ của mình, giáo viên cần “rót” vào suy nghĩ
của các em sự giàu đẹp của tiếng Việt, sự trong sáng của tiếng Việt, cho các em thấy
được rằng việc viết đúng chính tả tiếng Việt quan trọng đối với các em như thế nào,
nó giúp các em có công cụ để học được và học tốt các môn học khác, có công cụ giao
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Kim Huệ - Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
19
Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 1
tiếp vững chắc và tự tin hơn trong giao tiếp. Ngược lại, giáo viên cũng cần chỉ ra
những khó khăn nếu các em thường xuyên mắc các lỗi chính tả: việc học tập không
thuận lợi, rụt rè trong giao tiếp và có thể gây ra những hiểu lầm khi giao tiếp,…Từ đó,
các em hình thành cho mình ý thức học tập tốt, tích cực rèn luyện, chủ động học tập,
nâng cao ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
c. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp.
Với đề tài này, tôi đưa ra 5 giải pháp, các giải pháp có mối liên hệ chặt chẽ, tác
động, hỗ trợ qua lại với nhau hướng đến việc khắc phục lỗi chính tả ở học sinh lớp 1
và mang một tác động tích cực quyết định sự thành công trong việc dạy học chính tả
nói riêng và mục tiêu giáo dục toàn diện nói chung.
Với những ảnh hưởng từ phương ngữ thì việc phát âm đúng chuẩn là yếu tố
quan trọng, tạo tiền đề để học sinh nhận dạng từ, hiểu nghĩa của từ, nắm được cấu tạo
từ.
Việc vận dụng các luật chính tả, mẹo chính tả khi làm các bài tập hình thành
Lỗi về âm đầu
7/30
23,3%
5/30
16,7% 6,6%
Lỗi về âm đệm
6 /30
20%
4/30
13,3% 6,7%
17/30
56,7%
14/30
46,7%
Lỗi về âm chính
Lỗi về dấu
thanh
Lỗi về âm
đầu
Lỗi về âm
đệm
Lỗi về âm
chính
Lỗi về âm
cuối
Cuối học kì II
Số học sinh
Tỉ lệ
Tỉ lệ
mắc lỗi
6/23
26,1%
4/23
17,4%
8,7%
8/23
34,8%
5/23
21,7%
13,1 %
Bảng khảo sát về sự yêu thích môn Tiếng Việt lớp 1C, năm học 2015 – 2016:
Học kì I
Học kì II
Mức chênh lệch
Số học sinh
Tỉ lệ
Số học sinh
Tỉ lệ
Số học sinh
Tỉ lệ
12/23
thích môn Tiếng Việt hơn.
Ngoài những kết quả đạt được trong việc khắc phục lỗi chính tả, tôi nhận thấy
ở các em một sự cẩn thận, tính kỉ luật cao, hình thành ý thức giữ gìn sự trong sáng của
Tiếng Việt, góp phần thực hiện mục tiêu “Giáo dục toàn diện” của Giáo dục.
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.
1. Kết luận.
Xuất phát từ vị trí quan trọng trong chương trình học bậc Tiểu học, Tiếng Việt
là phương tiện để nắm chắc kiến thức khác, là công cụ để giao tiếp, rèn luyện cho các
em những kỹ xảo sử dụng Tiếng Việt, giáo dục kỹ năng, nhân cách cho học sinh thì
việc đổi mới giáo dục, áp dụng mô hình Công nghệ trong dạy học môn Tiếng Việt ở
lớp 1 mang đến những thuận lợi nhất định, đánh dấu bước ngoặc trong sự phát triển tư
duy ở trẻ em.
Để vận dụng tốt các giải pháp mà đề tài nêu ra một cách có hiệu quả nhằm khắc
phục, hạn chế lỗi chính tả ở học sinh lớp 1 (Theo mô hình Công nghệ Tiếng Việt 1)
trước hết giáo viên cần chủ động nghiên cứu, linh hoạt sử dụng các giải pháp, phát
huy tối đa mục đích của giải pháp đó. Bên cạnh đó, giáo viên cần xây dựng tốt kế
hoạch dạy học, kiên trì, nổ lực không ngừng, tìm tòi, học hỏi, sáng tạo những biện
pháp dạy học phù hợp nhất với chương trình và với đối tượng học sinh cần truyền đạt.
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Kim Huệ - Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
22
Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 1
2. Kiến nghị.
Từ thực tế giảng dạy hiện nay cũng như những nội dung tôi mong muốn đạt
được, tôi đưa ra một số kiến nghị sau:
* Về phía các cấp lãnh đạo.
- Tạo điều kiện tốt nhất trong việc đầu tư cơ sở vật chất, các thiết bị, đồ dùng
Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 1
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM SÁNG KIẾN CẤP TRƯỜNG
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
(Ký tên, đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM SÁNG KIẾN CẤP HUYỆN
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
(Ký tên, đóng dấu)
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Kim Huệ - Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
24
Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách Tiếng Việt 1 CGD Tập 1, 2, 3 – NXB Giáo dục Việt Nam.
2. Thiết kế Tiếng Việt 1 CGD Tập 1, 2, 3 – NXB Giáo dục Việt Nam.
3. Tài liệu tập huấn mô hình Công nghệ Tiếng Việt 1 - NXB Giáo dục Việt Nam.
4. Tiếng Việt thực hành - PGS.TS Trần Quang Ninh.