TỔNG QUAN VỀ DẦU NHỚT , DẦU NHỚT THẢI - HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ NHỚT THẢI TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM - Pdf 33

Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa bàn
quận 8 thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp.
CHƯƠNG IV
TỔNG QUAN VỀ DẦU NHỚT , DẦU NHỚT
THẢI - HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ NHỚT THẢI
TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
4.1 Tổng quan về dầu nhớt và dầu nhớt thải và ảnh hưởng cúa chúng đến sức
khoẻ con người và môi trường xung quanh
4.1.1 Dầu nhớt
4.1.1.1 Nguồn gốc và mục đích sử dụng dầu nhớt
Dầu nhớt là một loại hydrocacbon đa vòng, thành phần dầu nhớt gồm có dầu gốc
và các phụ gia (calxium sulphonate). Đây là nguồn nguyên liệu chính dùng để bôi trơn
tất cả các động cơ xe máy, ôtô và các loại xe cơ giới khác. Vì hệ thống bôi trơn giữ vai
trò quan trọng trong sự hoạt động của động cơ, mặc dù các chi tiết máy được lắp ráp
rất kỹ nhưng chúng vẫn có vết gồ ghề trên chi tiết, khi trượt lên nhau sẽ sinh nhiệt, tiêu
hao công và làm mài mòn các chi tiết, do đó các chi tiết phải luôn được bôi trơn bởi
dầu. Mục đích của việc sử dụng dầu nhớt trong việc bôi trơn động cơ là:
- Giảm mài mòn, ma sát - Làm kín lòng xy lanh và piston
- Giảm bớt công suất tiêu hao - Giải nhiệt, làm mát động cơ
- Thu hút tiếng động - Làm sạch động cơ
4.1.1.2 Đặc tính của dầu nhờn (dầu nhớt)
1. Độ nhớt
Là đặc tính quyết định khả năng lưu động của dầu nhớt. Độ nhớt của dầu thay đổi
theo nhiệt độ. Khi ở nhiệt độ cao, độ nhớt giảm và ngược lại. Dầu có độ nhớt thấp dễ
di chuyển hơn so với dầu có độ nhớt cao. Ngoài ra, do trọng lượng của các phân tử cấu
thành nên dầu nhờn có liên quan trực tiếp đến độ nhớt của nó nên người ta thường gọi
thành dầu nặng hay dầu nhẹ. Dầu nhẹ dùng để chỉ loại có độ nhớt thấp, dầu nặng chỉ
dầu có độ nhớt cao. Trên thực tế, dầu nhẹ dễ bơm và luân chuyển qua động cơ nhanh
hơn. Ngược lại, dầu nặng thường có độ nhớt cao, di chuyển chậm hơn nên có áp suất
cao hơn nhưng lưu lượng dầu qua bơm lại thấp hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang Trang 21

Các loại dầu động cơ ở các nước Hàn đới thường là loại 5W, 10W, 15W nhưng đa
số các sản phẩm ở Việt Nam chỉ là loại 15W hay 20W. Mặc dù không có ý nghĩa quan
trọng khi khởi động vì thời tiết ở Việt Nam thường không quá lạnh, nhưng để đạt
được các yêu cầu khởi động lạnh, các nhà sản xuất phải thêm vào các chất phụ gia nên
dầu có số càng nhỏ thì càng đắt. Loại 15W và 20W có mức giá trung bình nên được
các hãng dầu nhờn nhập về hoặc sản xuất ở Việt Nam.
Đứng sau chữ “W” ở loại dầu đa cấp có thể là chữ 40, 50 hoặc 60. Đây là ký tự
dùng để chỉ khoảng độ nhớt ở 100 độ C của các loại dầu nhờn. Thông thường, số càng
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang Trang 22
Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa bàn
quận 8 thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp.
to thì độ nhớt càng lớn và ngược lại. Ví dụ, với xe hoạt động không quá khắc nghiệt
như động cơ ôtô chẳng hạn, chỉ số này ở khoảng 30, 40 hoặc 50 là đủ. Với những động
cơ hoạt động ở vùng nhiệt độ cao, chỉ số này phải cao hơn, khoảng trên 60.
Do đặc tính của dầu đa cấp nên người ta thường gọi nó là “dầu bốn mùa”. Khi có
chữ “W”, khách hàng có thể hiểu nó dùng được cho cả mùa đông và mùa hè.
Ngoài loại đa cấp, nhiều nhà sản xuất cho ra cả loại dầu đơn cấp và chỉ có ký hiệu
như SAE 40, SEA 50. Loại dầu này thường được dùng cho các loại động cơ 2 kỳ, máy
nông nghiệp, công nghiệp... Tuỳ theo nước sản xuất, loại dầu và độ nhớt của dầu được
quy định như sau:
Các nước Anh, Mỹ
- SAE 20: thật lỏng, dùng pha xăng động cơ 2 thì
- SAE 30:Lỏng dùng đổ vào Catte động cơ mới
- SAE 40: Hơi lỏng dùng cho động cơ cũ
- SAE 50 và 90: Dùng cho cầu xe và hộp số
Theo nước Liên Xô cũ
- Dầu nhờn M - 8bI dùng trong động cơ xăng của xe vận tải, sử dụng cho cả bốn
mùa. Dầu nhớn AC – 10 dùng cho mùa hè, AC – 6 cho mùa đông
- Động cơ Diesel dùng loại dầu nhớt M – 10B2
- Động cơ xăng tốc độ quay lớn dùng dầu nhờn M – 63 10RI cho cả bốn mùa.

nhiều mà chúng ta không thay dầu nhớt trong catte, lúc bấy giờ dầu nhớt chỉ còn là
một thứ nước lạnh màu đen, mất hết chất nhờn, không thể làm trơn các chi tiết
động cơ
4.1.2 Tổng quan về dầu nhớt thải (dầu nhớt cặn)
Theo giáo trình Quản Lý Chất Thải Nguy Hại của TS. Lê Thanh Hải kết quả khảo
sát về tình hình sử dụng nhớt trên địa bàn thành phố của Chi cục bảo vệ môi trường
thành phố Hồ Chí Minh, đường đi của dầu nhớt như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang Trang 24
Nhà sản xuất dầu nhớt
Công ty kinh doanh
xăngdầu
Cơ sở sửa xe, rửa xe
Xí nghiệp, nhà máy, cơ
sở sản xuất
Phương tiện giao thông
vận tải
Lượng nhớt chưa được
kiểm soát
Lượng nhớt được kiểm
soát
Dùng để quét gỗ chống
mối mọt
Tái chế nhớt, sản xuất
dầu bôi trơn
Thải ra môi trường tự
nhiên
Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa bàn
quận 8 thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp.
Hình 4.1 Đường đi của dầu nhớt
4.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status