PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ ĐẾNCÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÁ TRA, BASA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG SANG THỊ TRƯỜNG EU - Pdf 33

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CAO THỊ HỒNG NHUNG
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ ĐẾN
CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÁ TRA, BASA
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG SANG THỊ TRƯỜNG EU

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

CHUYÊN ĐỀ NĂM THỨ 3

An Giang, tháng 7 năm 2011


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ ĐẾN
CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÁ TRA, BASA
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG SANG THỊ TRƯỜNG EU

CHUYÊN ĐỀ NĂM THỨ 3

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Sinh viên thực hiện: CAO THỊ HỒNG NHUNG
MSSV: DQT083318
Lớp: DH9QT
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Huỳnh Phú Thịnh



doanh nghiệp xuất khẩu và mở rộng thị trường, nhu cầu cá tra thịt trắng tăng do sản
lượng khai thác giảm và xu hướng người Châu Âu thắt chặt chi tiêu, nguồn lao động
cho ngành chế biến dồi dào, tỷ giá hối đoái điều chỉnh theo hướng thúc đẩy xuất khẩu,
thị trường EU rộng lớn, tập trung nhiều nền kinh tế phát triển. Song song đó là 5 yếu tố
mang đến đe dọa : đa dạng về thị hiếu tiêu dùng của các nước thuộc EU, ô nhiễm môi
trường ảnh hưởng đến giảm chất lượng nguồn nguyên liệu, lãi suất ngân hàng tăng,
chính sách bảo hộ và rào cản về chất lượng sản phẩm của các nước Châu Âu, lạm phát
tăng. Ngoài ra, theo đánh giá và dự báo của các chuyên gia kinh tế, các hiệp hội…thì lãi
suất ngân hàng sẽ giảm vì chính phủ thực hiện các chính sách khuyến khích sản xuất –
xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp, nguồn lao động dồi dào sẽ đáp ứng được nhu cầu
các công ty chế biến, nhu cầu cá tra nhập khẩu của thị trường Châu Âu vẫn tăng. Tuy
nhiên lạm phát tăng trong năm 2011 là dự báo mà các doanh nghiệp lo ngại, tỷ giá hối
đoái tiếp tục diễn biến theo chiều hướng có lợi cho xuất khẩu nếu các doanh nghiệp xuất
khẩu giao dịch thu ngoại tệ là USD, nhưng đối với các doanh nghiệp thu ngoại tệ là
đồng Euro sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.


Mức độ tác động 10 yếu tố vĩ mô là khác nhau, nhưng thông qua số liệu, thông tin
tổng hợp thì 3 yếu tố là nhu cầu cá tra thịt trắng tăng ở Châu Âu, lạm phát và Chính
sách bảo hộ và rào cản về chất lượng sản phẩm của các nước Châu Âu có tác động
nhiều nhất, các doanh nghiệp xuất khẩu lĩnh vực này phải chú ý quan tâm.


MỤC LỤC
----o0o----

DANH MỤC HÌNH VÀ DANH MỤC BẢNG


DANH MỤC HÌNH

nhập khẩu cá tra, cá basa của Việt Nam lên 163 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm 90%
thị trường cá da trơn của thế giới, nhưng song song đó, môi trường kinh doanh, xuất
khẩu của các doanh nghiệp sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở ĐBSCL cũng luôn
biến đổi, các doanh nghiệp này đang đối mặt với nhiều thách thức như lãi suất tiếp tục
tăng, nguyên liệu thiếu hụt, giá nguyên liệu tăng, các tiêu chuẩn yêu cầu của thị trường
nhập khẩu khó tính như EU, Nhật….Từ những cơ sở trên, có thể chứng minh rằng môi
trường vĩ mô là một hệ thống các yếu tố phức tạp, với mức độ tác động khác nhau lên
các doanh nghiệp. Để thúc đẩy ngành xuất khẩu cá tra, basa - một trong những ngành
hàng xuất khẩu chủ lực của ĐBSCL nói riêng và đất nước nói chung - thì các doanh
nghiệp phải chủ động nắm bắt được các cơ hội và đón đầu được những thử thách. Để
thực hiện được điều đó, các doanh nghiệp phải tìm hiểu, xác định được những yếu tố
chính của môi trường vĩ mô tác động đến doanh nghiệp.
Từ những lý do trên, đề tài “Phân tích tác động của môi trường vĩ mô đến các
doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa ở ĐBSCL sang thị trường EU” được thực
hiện.
1.2.

Mục tiêu của đề tài:

Việc phân tích tác động của môi trường vĩ mô đến các doanh nghiệp xuất khẩu cá
tra, basa ở ĐBSCL nhằm đạt được các mục tiêu sau:
1) Tìm hiểu những yếu tố môi trường vĩ mô tác động đến ngành xuất khẩu cá
tra, basa ở khu vực ĐBSCL.
1

K.V. 04.08.2010. Hướng đi cho sản phẩm cá tra, basa ở đồng bằng sông Cửu Long[online/trực tuyến].
Đọc từ: http://www.baomoi.com/Home/KinhTe/www.cpv.org.vn/Huong-di-cho-san-pham-ca-tra-ba-sa-odong-bang-song-Cuu-Long/4659208.epi. Đọc ngày 16.05.2011.
2
Thời báo kinh tế Sài Gòn. 13.05.2011. Để có thị trường tiêu thụ cá tra bền vững. Đọc từ:
http://www.vietlinh.vn/ktcbxnk/VLktcbxnkShowContent.asp?ID=1383. Đọc ngày: 16.05.2011.

sách, báo, tạp chí chuyên ngành các website, số liệu của cục thủy sản An Giang,
cục thống kê An Giang…để có cái nhìn cơ bản về vấn đề nghiên cứu.
•Tiến hành tập hợp, phân loại, sàng lọc các thông tin thu thập được, lập bảng “
danh mục các tác động của môi trường vĩ mô đến ngành xuất khẩu cá tra, basa ở
ĐBSCL”.
Bước 2: Nghiên cứu chính thức:
•Sử dụng các thông tin thứ cấp đã thu thập ở bước 1 để chứng minh cho các vấn
đề nói đến trong đề tài.
•Phân tích dữ liệu:
 Phương pháp tổng hợp: dựa vào bảng tổng hợp các yếu tố tác động đến môi
trường vĩ mô của ngành, tiến hành lập bảng “Danh mục các cơ hội và đe dọa
chủ yếu do môi trường vĩ mô tạo ra” kết hợp cho điểm số đánh giá mức độ
quan trọng của các yếu tố rồi đi đến kết luận về cơ hội và đe dọa từ các con
số đó.
 Phương pháp thống kê bằng bảng, biểu: thống kê để tìm ra xu hướng tác
động trong tương lai của các yếu tố phân tích.
1.5.

Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu :

Thành công của ngành chế biến, sản xuất cá tra, basa không chỉ phụ thuộc vào
những yếu tố sẵn có của doanh nghiệp mà còn chịu tác động rất nhiều từ các yếu tố
của môi trường vĩ mô. Vì thế đề tài là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp trong
việc tìm hiểu rõ hơn về các yếu tố vĩ mô tác động đến các doanh nghiệp xuất khẩu
cá tra, basa ở ĐBSCL. Đồng thời đề tài cũng xác định những yếu tố vĩ mô tác động
chính đến doanh nghiệp, đó chính là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp xây dựng
chiến lược phù hợp nhằm nắm bắt cơ hội, vượt qua những thách thức trong ngành
xuất khẩu cá tra, basa ở ĐBSCL.

SVTH: Cao Thị Hồng Nhung


SVTH: Cao Thị Hồng Nhung

Trang 3


Phân tích tác động của môi trường vĩ mô
đến các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa
ở ĐBSCL sang thị trường EU

GVHD: Th.s Huỳnh Phú Thịnh

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 . Giới thiệu chương:
Chương 1 đã trình bày cơ sở hình thành đề tài, sơ lược về phương pháp nghiên
cứu, ý nghĩa bài nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu. Tiếp theo,
chương 2 sẽ xoay quanh nội dung lý thuyết liên quan bài nghiên cứu, kết hợp thông
tin thực tiễn để đưa ra mô hình nghiên cứu thích hợp cho đề tài.
2.2 . Cơ sở lý thuyết:
2.2.1.

Một số định nghĩa đề cập trong đề tài:

Kim ngạch xuất khẩu: được biểu hiện qua doanh số xuất khẩu sản phẩm trong
một thời kì được xác định.
Sản phẩm thủy sản chế biến: sản phẩm đã qua hình thức chế biến, như: xử lý,
nhiệt, hun khói, ướp muối, sấy khô, hoặc kết hợp các hình thức trên, có phối chế
hoặc không phối chế với phụ gia, thực phẩm khác.
Cá tra (P.hypophthalmus) và cá Basa (Pangasius bocourti) thuộc giống cá da
trơn Pangasius phân bố tập trung ở Đồng Bằng sông Cửu Long. Cá tra được nuôi

Trang 4


Phân tích tác động của môi trường vĩ mô
đến các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa
ở ĐBSCL sang thị trường EU

GVHD: Th.s Huỳnh Phú Thịnh

Yếu tố kinh tế
Yếu tố chính trị - pháp luật

Môi
trường vĩ


Yếu tố văn hóa – xã hội
Yếu tố nhân khẩu học
Yếu tố tự nhiên
Yếu tố công nghệ
Hình 2.1: Các yếu tố môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp là nơi mà doanh nghiệp/tổ chức tìm kiếm cơ
hội và nhận biết những đe dọa mà doanh nghiệp gặp phải. Có 6 yếu tố chính thuộc
môi trường vĩ mô là yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị - pháp luật, yếu tố văn hóa – xã
hội, yếu tố nhân khẩu học, yếu tố tự nhiên và yếu tố công nghệ. Mức độ tác động
của các nhóm yếu tố này khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh, giai đoạn hoạt động cụ
thể của doanh nghiệp.
2.2.4. Đặc điểm môi trường vĩ mô 5:
Có ảnh hưởng lâu dài đến doanh nghiệp

Phân tích tác động của môi trường vĩ mô
đến các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa
ở ĐBSCL sang thị trường EU

GVHD: Th.s Huỳnh Phú Thịnh

Việc phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tập trung nhận diện và đánh
giá các xu hướng của các yếu tố môi trường có thể mang đến cơ hội bên cạnh
những đe dọa cho doanh nghiệp (ngành).
2.2.5.1. Yếu tố kinh tế vĩ mô6:
Sự biến động của những yếu tố khác trong môi trường đều ảnh hưởng đến khía
cạnh kinh tế theo 2 hướng đối lập là thuận lợi và khó khăn theo các mức độ khác
nhau. Một số yếu tố kinh tế quan trọng: xu hướng GDP, GNP; tỷ lệ lạm phát; lãi
suất ngân hàng; cán cân thanh toán; tỷ giá hối đoái; tỷ lệ lạm phát; các biến động
của thị trường chứng khoán…
Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội GDP và tổng sản phẩm quốc dân GNP:
số liệu về tốc độ tăng GDP và GNP hàng năm cho ta biết tốc độ tăng trưởng của nền
kinh tế và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Dựa vào đó dự đoán thị trường
từng ngành, đồng thời đo lường sức khỏe nền kinh tế.
Lãi suất và xu hướng của lãi xuất: ảnh hưởng đến xu thế tiết kiệm, tiêu dùng
và đầu tư.
Cán cân thanh toán: (cán cân thanh toán quốc tế) ghi chép những giao dịch
kinh tế của một nước với phần còn lại của thế giới trong 1 thời kỳ nhất định, thường
là một năm. Đối tượng giao dịch bao gồm các loại hàng hóa, dịch vụ, tài sản thực,
tài sản tài chính và một số chuyển khoản. Những giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ
phía người cư trú trong nước tới người cư trú ngoài nước được ghi vào bên tài sản
nợ. Các giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú ngoài nước tới người cư
trú trong nước được ghi vào bên tài sản có.
Xu hướng tỷ giá hối đoái: ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu,
làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

ở ĐBSCL sang thị trường EU

GVHD: Th.s Huỳnh Phú Thịnh

với thiên nhiên, với xã hội), các biểu tượng hay các thành quả do con người sáng tạo
được tích lũy theo thời gian, hệ thống các giá trị văn hóa thứ cấp (tín ngưỡng, phong
tục, tập quán…)8.
Những thay đổi về văn hóa, xã hội có ảnh hưởng đến hầu như tất cả các sản
phẩm và dịch vụ, thị trường, người tiêu thụ.
Các yếu tố văn hóa bao gồm: nền văn hóa, nhánh văn hóa, giai tầng xã hội9.
Nền văn hóa: đặc trưng của văn hóa ảnh hưởng đến các mong muốn và hành
vi của người tiêu dùng.
Nhánh văn hóa: là một bộ phận nhỏ của nền văn hóa. Các tiêu chí để phân
nhánh văn hóa là: dân tộc, tôn giáo, vùng địa lý…Mỗi nhánh văn hóa có những đặc
trưng riêng và trong một số trường hợp các đặc trưng này rất khác biệt với nền văn
hóa mà nhánh văn hóa là thành viên.
Giai tầng xã hội: gồm những thành viên có chung các giá trị, mối quan tâm và
hành vi. Đó là cơ sở giúp doanh nghiệp tìm hiểu nhu cầu và hành vi con người khác
nhau. Các giai tầng xã hội có một nét đặc trưng riêng:


Người cùng một giai tầng có khuynh hướng xử sự giống nhau.



Người chiếm địa vị cao hay thấp hơn trong xã hội tùy thuộc việc họ
thuộc giai tầng nào.




10

Huỳnh Phú Thịnh. 2009. Tài liệu đã dẫn.

SVTH: Cao Thị Hồng Nhung

Trang 7


Phân tích tác động của môi trường vĩ mô
đến các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa
ở ĐBSCL sang thị trường EU

GVHD: Th.s Huỳnh Phú Thịnh

Sự khác biệt về văn hóa – xã hội thường xảy ra giữa các quốc gia, thậm chí
giữa các vùng, các miền trong một nước…Do đó, việc tìm hiểu các khác biệt về văn
hóa có thể giúp doanh nghiệp nắm bắt được hành vi tiêu dùng của khách hàng.
2.2.5.3. Yếu tố nhân khẩu học:
Các khía cạnh chủ yếu cần quan tâm: tổng số dân và tỷ lệ tăng dân số, kết cấu
và thay đổi của dân số về: tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, phân phối thu nhập;
tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên; các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng.
2.2.5.4. Yếu tố chính trị và pháp luật:11
Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng quan trọng đối với
các hoạt động của doanh nghiệp. Sự lệ thuộc lẫn nhau mỗi lúc một tăng lên ảnh
hưởng của pháp luật và chính trị bao gồm:
Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, những ràng
buộc mà doanh nghiệp phải tuân thủ, là hệ thống pháp lý là công cụ quản lý vĩ mô
của nhà nước, có vai trò bảo vệ quyền lợi của con người, cộng đồng các dân tộc
trong mối quan hệ với xã hội và thiên nhiên thuộc phạm vi quốc gia và quốc tế.

Trang 8


Phân tích tác động của môi trường vĩ mô
đến các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa
ở ĐBSCL sang thị trường EU

GVHD: Th.s Huỳnh Phú Thịnh

Yếu tố tự nhiên bao gồm các yếu tố bên ngoài tầm kiểm soát của con người,
biểu hiện dưới nhiều dạng vật chất khác nhau và ảnh hưởng đến đời sống con người.
Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất
đai, sông, biển…điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp, là yếu tố
đầu vào quan trọng của nhiều ngành kinh tế.
2.2.5.6. Yếu tố công nghệ:13
Công nghệ là yếu tố năng động, thay đổi liên tục, mang đến cho doanh nghiệp
nhiều cơ hội và đe dọa. Sự phát triển và đột phá trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật
trên thế giới đã cho ra đời nhiều công nghệ mới nhanh chóng và liên tục. Công nghệ
mới tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh tế xã hội của các quốc gia trên phạm vi
toàn cầu.
Các yếu tố cần quan tâm: công nghệ mà công ty đang sử dụng, tầm quan trọng
của từng loại công nghệ đối với sản phẩm và hoạt động kind doanh, những công
nghệ mới nào mang lại lợi ích hoặc gây hại cho công ty.
Sự xuất hiện của công nghệ mới có thể mang đến những đe dọa cho doanh
nghiệp như:
• Làm tăng ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế hoặc tạo điều kiện
thuận lợi cho những đối thủ mới xâm nhập, đe dọa các doanh nghiệp đang
hoạt động trong ngành.
• Làm công nghệ hiện tại bị lỗi thời, tạo áp lực buộc các doanh nghiệp đổi mới
công nghệ để tránh bị đào thải.

vĩ mô

Tác động của yếu tố
công nghệ
Trang 9

Tác động của yếu tố
nhân khẩu học


Phân tích tác động của môi trường vĩ mô
đến các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa
ở ĐBSCL sang thị trường EU

GVHD: Th.s Huỳnh Phú Thịnh

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu
Trong mô hình nghiên cứu trên, đề tài sẽ tiến hành phân tích môi trường vĩ mô thông
qua tác động của 6 nhóm yếu tố là yếu tố kinh tế, yếu tố tự nhiên, yếu tố chính trị - pháp
luật, yếu tố công nghệ, yếu tố nhân khẩu học, yếu tố văn hóa – xã hội. việc phân tích
này nhằm xác định cơ hội và đe dọa mà các yếu tố này ảnh hưởng đến doanh nghiệp, từ
đó đưa ra những yếu tố vĩ mô tác động chính và dự đoán các tác động này trong tương
lai.
2.4 . Tóm tắt chương:
Chương 2 trình bày các lý thuyết xoay quanh đề tài nghiên cứu: các khái niệm trong
bài nghiên cứu, khái quát 3 môi trường doanh nghiệp, trong đó xoáy sâu môi trường vĩ
mô với 6 yếu tố chính: kinh tế (xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội GDP và tổng
sản phẩm quốc dân GNP; lãi suất và xu hướng của lãi xuất; cán cân thanh toán; xu
hướng tỷ giá hối đoái; lạm phát; hệ thống thuế và mức thuế; tỷ lệ tiết kiệm, tỷ lệ nợ trên
thu nhập và khả năng vay tiền của dân cư; các biến động của thị trường chứng

Nghiên
cứu
khám phá

2

Nghiên
cứu chính
thức

Định tính

Định tính

Thứ cấp

Thu thập dữ liệu từ các báo cáo, thông
tin từ báo, đài, các website…để có cái
nhìn cơ bản về các yếu tố vĩ mô tác
động đến ngành xuất khẩu cá tra,basa .

Thứ cấp

Dựa vào các thông tin từ bước 1, tiến
hành tập hợp, so sánh các tác động của
yếu tố vĩ mô đến ngành và mô tả trên
một bảng để giải quyết các mục tiêu đề
ra trong đề tài.

Bảng 3.1 : Các bước thực hiện nghiên cứu

GVHD: Th.s Huỳnh Phú Thịnh

• Các chuyên đề, khóa luận có nội dung liên quan đề tài. Việc tham khảo
này giúp ích cho việc thu thập các thông tin về các doanh nghiệp trong
ngành.
Phương pháp phân tích dữ liệu:
Bảng 3.2: Phương pháp phân tích dữ liệu của nghiên cứu khám phá
STT

Phương pháp phân tích

Chủ đề phân tích

1

Phương pháp tổng hợp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập, tiến hành tổng hợp,
phân loại.

2

Phương pháp so sánh

Dữ liệu sau khi được tổng hợp, phân loại thì được
tiến hành so sánh để có cái nhìn sơ lược về các yếu
tố vĩ mô tác động đến các doanh nghiệp xuất khẩu
cá tra, basa.

3.2.2.

đến ngành.

3

Phương pháp thống kê bằng Thống kê lại kết quả phân tích được, tìm ra xu hướng
bảng, biểu
để dự báo cơ hội và đe dọa đến doanh nghiệp xuất

SVTH: Cao Thị Hồng Nhung

Tổng hợp các yếu tố tác động đến môi trường vĩ mô
của các doanh nghiệp trong ngành.

Trang 12


Phân tích tác động của môi trường vĩ mô
đến các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa
ở ĐBSCL sang thị trường EU

GVHD: Th.s Huỳnh Phú Thịnh

khẩu cá tra, basa ở ĐBSCL trong tương lai.

3.3.

Biến, thang đo và cách lập bảng biểu trong các giai đoạn nghiên cứu:
3.3.1.

Biến và thang đo:


5. Lạm phát

Định danh mức độ

6. Tác động của các luật thuế

Định danh mức độ

7. Tác động của chính sách ưu đãi

Định danh mức độ

8. Tác động của các quy định về ngoại thương

Định danh mức độ

9.Tác động của chính sách quản lý của nhà nước

Định danh mức độ

10. Tác động của nền văn hóa

Định danh mức độ

11. Tác động của nhánh văn hóa

Định danh mức độ

13. Tác động của mối quan tâm và ưu tiên của xã hội



Phân tích tác động của môi trường vĩ mô
đến các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa
ở ĐBSCL sang thị trường EU

Nhân khẩu
học

GVHD: Th.s Huỳnh Phú Thịnh

17. Tác động của sự thiếu hụt nguyên liệu

Định danh mức độ

18. Tác động của tổng số dân và tỷ lệ tăng dân số

Định danh mức độ

Khi phân tích các yếu tố của môi trường vĩ mô, dựa vào các thông tin thu thập được,
mức độ tác động của các yếu tố được đánh giá thông qua thang đo định danh mức độ
với thang điểm 4:
1 = rất yếu
2 = tương đối yếu
3 = tương đối mạnh
4 = rất mạnh
Các yếu tố được đánh giá mức độ tác động thông qua 4 thang điểm trên, kết hợp với
điểm số của xác suất thông qua thang đo 3 điểm:
1 = hiếm khi xảy ra
2 = có thể xảy ra


Có thể xảy ra

Chắc chắn xảy ra

Điểm

1

2

3

Mức độ tác động đến ngành khi yếu tố đó xảy ra được cho theo thang điểm :

Trường hợp

Rất yếu

Tương đối yếu

Tương đối
mạnh

Rất mạnh.

Điểm

1


các yếu tố vĩ mô chính tác động đến doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa. Cuối cùng là
soạn thảo báo cáo hoàn chỉnh, trình bày tiến trình, kết quả, kết luận theo trình tự
chuyên đề năm 3.
3.5.

Tóm tắt chương 3:

Chương 3 được xem là chương quan trọng trong bài nghiên cứu vì nó trình bày rõ
các bước nghiên cứu ( nghiên cứu khám phá và nghiên cứu chính thức), biến và thang
đo được sử dụng trong đề tài, và đưa ra quy trình nghiên cứu.
Bài nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu khám phá và nghiên cứu
chính thức. Trong bước nghiên cứu khám phá, các dữ liệu thứ cấp được thu thập, sau

SVTH: Cao Thị Hồng Nhung

Trang 15


Phân tích tác động của môi trường vĩ mô
đến các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa
ở ĐBSCL sang thị trường EU

GVHD: Th.s Huỳnh Phú Thịnh

đó tiến hành phân tích bằng kỹ thuật tổng hợp thành bảng, so sánh. Bước nghiên cứu
chính thức được thực hiện trên cơ sở thông tin thứ cấp được tổng hợp từ bước nghiên
cứu khám phá, tiến hành phân tích bằng phương pháp quy nạp, thống kê bằng bảng,
biểu.
Đề tài được thực hiện nhằm phân tích biến chính “ tác động môi trường vĩ mô”,
biến này được cụ thể bằng 6 biến thành phần: kinh tế, văn hóa – xã hội, công nghệ, tự

An Giang, Đồng Tháp, v.v. Mùa sinh sản của cá Basa (từ tháng 1 – 7), cá Tra (từ tháng
2 – 10) và có thể thu hoạch quanh năm. Đến nay cá tra và cá basa đã được nuôi ở hầu
hết các tỉnh, thành trong khu vực, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa và cung cấp nguyên
liệu cho chế biến xuất khẩu, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến cá
tra và cá basa. Đặc biệt, từ khi Việt Nam mở rộng xuất khẩu và sản phẩm từ cá tra, cá
basa tìm được thị trường thì ngành chế biến cá tra và basa phát triển mạnh.
Năm 2005, toàn ĐBSCL có 36 nhà máy sản xuất, chế biến cá tra, basa với công suất
thiết kế đạt gần 273 ngàn tấn/năm, đến năm 2009 thì số lượng nhà máy tăng lên 84 với
công suất khoảng 1 triệu tấn/ năm tập trung hầu hết ở An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ,
Vĩnh Long, Tiền Giang.
Sản phẩm sản xuất, chế biến từ cá tra, basa phát triển mạnh và có tiềm năng lớn.
Hầu hết các nhà máy đều được đầu tư công nghệ hiện đại, bảo đảm thỏa mãn được các
tiêu chuẩn (ISO, HACCP, code EU, Halal…) của các thị trường khó tính.
Cá tra và basa được chế biến với nhiều sản phẩm đa dạng, phong phú và được xuất
khẩu sang nhiều nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Thị trường tiêu thụ sản phẩm cá
tra, basa sản xuất, chế biến ở ĐBSCL đã có mặt trên 73 nước và vùng lãnh thổ khắp các
châu lục, nổi bật là một số thị trường như: EU, Mỹ, Nga, Canada, Úc, Trung Đông... Cá
Basa Việt Nam được nhiều thị trường ưa chuộng vì màu sắc cơ thịt trắng, thịt cá thơm
ngon hơn so với các loài cá catfish khác.
4.3.

Tình hình xuất khẩu cá tra, basa năm 2007 đến nay:

4.3.1. Tình hình xuất khẩu cá tra, basa của Việt Nam từ 2007 đến 2010:
Theo số liệu thống kê của Vasep, tình hình xuất khẩu cá tra, basa của Việt Nam có
nhiều biến động, cụ thể khối lượng xuất khẩu cá tra, basa của Việt Nam tăng vượt bậc,
khối lượng xuất khẩu năm 2008 tăng 65.6 tấn so với năm 2007, năm 2008 đã mở ra một
thời kỳ phát triển mới cho ngành sản xuất và chế biến cá tra, basa xuất khẩu. Nhưng đến
năm 2009, do ảnh hưởng biến động của kinh tế thế giới năm 2008 còn âm ỉ, khối lượng
xuất khẩu của Việt Nam giảm xuống còn 607.665 tấn cá xuất khẩu, kim ngạch giảm


1,342,916

1,427,494

989,036

800,000

giá trị (triệu USD)

600,000
400,000
200,000

0

2007

2008

2009

2010

Hình 4.1: Tình hình xuất khẩu cá tra, basa từ 2007 đến 2010 (Nguồn
Vasep)
4.3.2.

Tình hình xuất khẩu cá tra, basa ở ĐBSCL từ 2009 đến nay:

SVTH: Cao Thị Hồng Nhung

Trang 18


Phân tích tác động của môi trường vĩ mô
đến các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa
ở ĐBSCL sang thị trường EU

GVHD: Th.s Huỳnh Phú Thịnh

GDP thế giới, 25% tổng giá trị thương mại thế giới và 33% luồng đầu tư trực tiếp
toàn cầu. EU là thị trường lớn thứ hai của nước ta sau Mỹ. Quan hệ thương mại giữa
nước ta và EU hiện chiếm đến 75% kim ngạch xuất khập khẩu với khu vực châu Âu.
Năm 2009, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – EU đạt 15,2 tỷ USD, giảm
6,67% so với năm 2008. Trong đó xuất khẩu đạt 9,38 tỷ USD (giảm 13,57%) và
nhập khẩu của Việt Nam từ EU đạt 5,83 tỷ USD (tăng 7,07%).16
Những đặc điểm chính của thị trường EU:
EU là một trong 3 thị trường sản xuất và xuất nhập khẩu lớn nhất toàn cầu.
Nhu cầu về thủy sản của người tiêu dùng có xu hướng tăng, đặc biệt từ năm
2000 sau khi có cuộc khủng hoảng thực phẩm thịt xảy ra. Nhu cầu thủy sản của thị
trường EU đa dạng vì đây là khối liên minh kinh tế gồm 27 nước, mỗi thành viên
có nhiều dân tộc với nhu cầu sử dụng khác nhau.
Các công cụ, chính sách điều tiết nhập khẩu thực phẩm vào EU vào loại khắt
khe nhất thế giới. EU rất quan tâm đến vấn đề môi trường liên quan đến thực
phẩm; các quốc gia EU khuyến khích nhập khẩu sản phẩm với thân thiện môi
trường; họ kiểm soát chặt chẽ và xử phạt nghiên đối với hàng thực phẩm nhập
khẩu không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Hệ thống phân phối thủy sản của EU tập trung vào các trung tâm thương mại;
trung tâm bán lẻ; siêu thị và các công ty nhập khẩu. Việc giao dịch buôn bán chủ


SVTH: Cao Thị Hồng Nhung

Trang 19


Trích đoạn InfoTV Không ngày tháng Kim ngạch xuất khẩu vào Châu Âu tăng 15% [online].Đọc từ: Không tác giả 05.2011 Xuất khẩu thủy hải sản sang Tây Ban Nha[online] Đọc từ: Bộ thương mại – Viện Nghiên cứu thương mại 2005 Rào cản trong thương mại quốc tế Hà Nội Nhà xuất bản thống kê Không tác giả 24.03.2011 Cá tra Việt Nam được nuôi như thế nào? Đọc từ: Thị trường EU rộng lớn, tập trung nhiều nền kinh tế phát triển.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status