Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu việc làm của sinh viên kế toán chương trình tiên tiến trường đại học kinh tế quốc dân - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

CÔNG TRÌNH THAM GIA XÉT GIẢI
GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”
NĂM 2015

Đề tài: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU VIỆC
LÀM CỦA SINH VIÊN KẾ TÓAN CHƯƠNG TRÌNH TIÊN
TIẾN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh doanh và quản lý I

Hà Nôi, 2015

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

CÔNG TRÌNH THAM GIA XÉT GIẢI
GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”
NĂM 2015

Đề tài: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU VIỆC
LÀM CỦA SINH VIÊN KẾ TÓAN CHƯƠNG TRÌNH TIÊN
TIẾN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Giảng viên hướng dẫn: PhD. Phạm Đức Cường
Người thưc hiện : Nhóm sinh viên

3.2 Phân tích thống kê mô tả................................................................................... 20
3.3 Mô hình nghiên cứu .......................................................................................... 27
3.3.1 Giới thiệu ................................................................................................... 27
3.3.2 Nghiên cứu chính thức (định lượng) ........................................................... 28
3.3.3 Xây dựng quy trình nghiên cứu .................................................................. 28
3.4 Trình bày kết quả phân tích .............................................................................. 29
3.4.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo ................................................................ 29
3.4.2 Phân tích yếu tố .......................................................................................... 30
3.5 Kết quả phân tích mô hình hồi quy ................................................................... 33

3


CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................... 36
4.1. Kết luận ........................................................................................................... 36
4.2. Kiến nghị ......................................................................................................... 37
4.2.1. Đối với chương trình tiên tiến .................................................................... 37
4.2.2. Đối với giảng viên ..................................................................................... 38
4.2.3. Đối với sinh viên ....................................................................................... 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 39
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 40

4


DANH SÁCH BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ PHỤ LỤC

Bảng 3.1 Số lượng cụ thể đối tượng tham gia trả lời bảng hỏi .................................... 19
Bảng 3.2. Hệ số tin cậy Cronbạch' Alpha các thang đo lần 1 ...................................... 30
Bảng 3.3. KMO and Bartlett's Test ............................................................................ 31

cũng như đáp ứng nhu cầu việc làm của sinh viên kế tóan chương trình tiên tiến đại
học Kinh Tế Quốc Dân. Bên cạnh bốn nhân tố chính được phân tích bởi phương pháp
phân tích nhân tố, thái độ cũng góp phần đánh giá mức độ đáp ứng việc làm với trung
bình giá trị được chọn là 4.27. Vậy để hiểu rõ hơn về mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố, nhóm tôi đã nghiên cứu nhiều phương diện về đề tài này rồi đưa ra một số giải pháp
giúp nâng cao chất lượng sinh viên sau khi ra trường.

4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang từng bước cải cách để theo kịp các nước
phát triển trong khu vực và quốc tế thì việc xem sự phát triển bền vững và chất lượng
của giáo dục là mối quan tâm hàng đầu của nhà nước ta. Thêm vào đó, trong giai đoạn
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con
người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của
công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng
trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế-xã hội. Điều này đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp
quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại.
Ở những nước có nền kinh tế thị trường phát triển, nhu cầu và số lượng đào tạo
cử nhân kế toán luôn dẫn đầu trong các chuyên ngành. Ở các trường đại học Mỹ, nhu
cầu đối với nghề nghiệp Kế toán - Kiểm toán được dự đoán tăng khoảng 18% năm từ
2006-2016. Những số liệu thống kê gần đây nhất của Hiệp hội các Trường đại học và
Nhà tuyển dụng của Mỹ (National Association of Colleges and Employers - NACE) đã
cho thấy Kế toán là chuyên ngành chỉ đứng sau chuyên ngành Tài chính trong số 8
chuyên ngành được ưa chuộng nhất tại Mỹ. Trong bối cảnh hiện nay, nền kinh tế Việt
Nam mở cửa, hội nhập vào nền kinh tế thế giới - điều này đang đặt ra hàng loạt các
vấn đề cấp bách cần phải giải quyết, trong đó có sự thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân

chuyên ngành Kế toán - kiểm toán, theo chúng tôi còn quá nhiều môn học chuyên
ngành, có nhiều môn học trùng lặp về nội dung khoa học như kế toán công ty, kế toán
tập đoàn, kế toán công... vì có sự trùng lặp nên người giảng và người nghe đều không
hứng thú”.
Từ thực tiễn đó, nghiên cứu về “ Khả năng đáp ứng nhu cầu việc làm của sinh
viên kế toán chương trình tiên tiến” là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp
những luận cứ khoa học cho các trường đại học khối ngành kinh tế nói chung và
chương trình tiên tiến nói riêng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện tốt chủ
trương đào tạo theo nhu cầu xã hội, đặc biệt sinh viên đánh giá đúng trình độ, năng
lực, kỹ năng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của xã hội.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích nắm được mức độ đáp ứng công việc
của các sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán chương trình tiên tiến Đại học Kinh tế quốc
dân và đề xuất một số giải pháp cho việc điều chỉnh khung chương trình đào tạo ngành
kế toán để phù hợp với yêu cầu của xã hội đối với sinh viên ngành kế toán đang được

6


đào tạo tại trường. Đồng thời, sau bài nghiên cứu nhóm em cũng tiếp cận được với
lượng thông tin mới vô cùng hữu ích.
Các câu hỏi nghiên cứu liên quan:
 Sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán chương trình tiên tiến đáp ứng yêu cầu về
chất lượng sau khi tốt nghiệp thế nào?
 Sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán chương trình tiên tiến đáp ứng yêu cầu về
kỹ năng làm việc sau tốt nghiệp không?
 Sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán chương trình tiên tiến đáp ứng yêu cầu về
thực hành tin học sau tốt nghiệp không?
 Sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán chương trình tiên tiến đáp ứng yêu cầu về
ngoại ngữ sau tốt nghiệp không?

liên quan đến vấn đề nghiên cứu; các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học
chuyên ngành và tạp chí đáng tin cậy; các bài luận văn của sinh viên khoá trứơc trong
trường hoặc ở trường khác
Phương pháp thu thập số liệu:
Đối với dữ liệu sơ cấp: Chúng tôi đã thiết kế bảng hỏi phù hợp phục vụ nghiên
cứu. Vì khách thể khảo sát là các anh chị sinh viên đã và đang đi làm hoặc đang đi
thực tập nên chúng tôi quyết định gửi bản câu hỏi qua Facebook, gmail, hoặc các công
cụ Internet khác để giúp cho việc gửi bảng hỏi thuận tiện. Thiết kế bảng hỏi gồm 40
câu chia làm 5 nhóm chính được phát cho 100 sinh viên kế tóan kiểm tóan chương
trình tiên tiến, chất lượng cao đại học Kinh Tế Quốc Dân và nhận được 91 phiếu. Các
câu hỏi được đánh giá theo thang đo Likert, 05 mức độ: 1. Hoàn toàn không đồng ý;
2. Không đồng ý; 3. Bình thường; 4. Đồng ý; 5. Hoàn toàn đồng ý.
Đối với dữ liệu thứ cấp: Chúng tôi phần lớn tìm kiếm thông tin thông qua mạng
Internet, ngoài ra chúng tôi còn đọc tham khảo một số giáo trình, đầu sách hữu ích tại
thư viện Đại học Kinh tế quốc dân. Bên cạnh đó, chúng tôi có tham khảo ý kiến một số
anh chị khoá trên, và thầy cô bộ môn về các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
Phương pháp xử lí dữ liệu: bằng phân tích thống kê mô tả mô tả qua các bảng số
liệu kế hợp với các biểu đồ nhằm tóm tắt mô tả dữ liệu và so sánh các dữ liệu khác
nhau nhằm thu thập kết quả từ bảng hỏi. Trước tiên việc mô tả kết quả khảo sát sẽ giới
thiệu tổng quan về mức độ đánh giá cũng như sự nhận thức của sinh viên về chất
lượng của bạn thân. Các bước đánh giá thang đo, phân tích hồi quy bội, phân tích
ANOVA sẽ tiếp tục được tiến hành để nhận diện sâu sắc bản chất của vấn đề nghiên
cứu và kiểm định các giả thuyết đã đặt ra.

8


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN (CÁC TIÊU THỨC ĐO LƯỜNG)
Để trở thành một kế tóan viên thực thụ, bên cạnh việc nắm giữ kiến thức cho
chuyên ngành như hiểu biết về các tiêu chuẩn, thủ tục kế toán và sổ sách kế toán hệ

hợp, kế toán chi tiết… Mỗi vị trí công việc khác nhau tất yếu sẽ yêu cầu chuẩn mực về
nghề nghiệp khác nhau. Nhưng tựu trung lại, một kế toán viên chuyên nghiệp được các
chuyên gia đánh giá phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
 Có năng lực chuyên môn chuyên nghiệp về nghề kế toán
2.1.1 Kiến thức chung:
a) Kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học tự nhiên: Vận
dụng các quy luật cơ bản trong lĩnh vực xã hội, tự nhiên vào việc phân tích và đề xuất
các chính sách kinh tế. Các quy luật cơ bản trong lĩnh vực tự nhiên, xã hội và nhân văn
(tâm lý học, xã hội học, quản trị học, kinh tế học, lịch sử kinh tế, văn hoá và đạo đức
kinh doanh, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp).
b) Được trang bị những kiến thức chuyên ngành về luật học và kiến thức cơ bản
về kinh tế, kinh doanh: - Kiến thức cơ sở của ngành và kiến thức ngành tuân thủ đầy
đủ Chương trình khung giáo dục đại học ngành đào tạo Luật, trình độ đại học ban hành
kèm theo Quyết định số 29/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 9 năm 2005 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ( thành thạo, thích ứng tốt). Và khả năng tự nghiên cứu
tài liệu và văn bản pháp luật đối với các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh đặc thù
c) kiến thức và cách làm thống kê kinh tế: nắm vững cách sử dụng máy tính để
thống kê số liệu, vẽ biểu đồ so sánh để phân tích bảng báo cáo hay vấn đề kinh tế,
chứng khóan
d) kiến thức về quản trị doanh nghiệp: nắm vững và thành thạo kiến thức toán
kinh tế, kinh tế lượng, tin học kinh tế, thống kê kinh doanh, phân tích kinh doanh,
phương pháp nghiên cứu kinh doanh, điều tra xã hội học, để xác lập cơ sở khoa học
cho việc ra quyết định quản trị.
e) kiến thức cơ bản về marketing: học chắc chắn các sơ đồ như value chain, 4P, 5
forces để am hiểu hơn về marketing nhắm hỗ trợ marketer.
f) kiến thức cơ bản về ngân hàng- tài chính: - nắm vững kiến thức hiện đại về
ngân hàng tài chính tiền tệ và kiến thức nền tảng của họat động các ngân hàng, doanh
nghiệp,.

10

tiêu chuẩn tuyển dụng một nhân tài kế toán đấy là bạn phải có chứng chỉ hành nghề kế
toán của Hiệp hội Kế toán công chứng Anh – ACCA. Chương trình học ACCA bao
gồm 14 môn học, chủ yếu với 3 lĩnh vực: kế toán, tài chính và kiểm toán. Với độ sâu
11


và rộng, chương trình giúp học viên nắm vững nền tảng lý thuyết và kỹ năng ứng dụng
vào thực tiễn cao. Do đó, bằng cấp ACCA được công nhận rộng rãi và có giá trị lớn
với các doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty đa quốc gia, các công ty kiểm toán nước
ngoài.
Với nền kinh tế ngày càng phát triển và hội nhập, các công ty đa quốc gia ngày
càng mở rộng tầm ảnh hưởng ở các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển. Việt
Nam cũng được nhắm đến là một đất nước nhiều tiềm năng để các công ty nước ngoài
kinh doanh và đầu tư. Do đó, chất lượng nguồn nhân lực đòi hỏi phải nâng cao theo
tầm quốc tế. Và sự tăng lên về số lượng học viên ACCA như một xu hướng tất yếu.
Với bằng cấp ACCA, người lao động Việt Nam có thể tự hào và tự tin giữ những vị trí
cao ở các công ty quốc gia như: Giám đốc tài chính, giám đốc điều hành, Chuyên viên
phân tích tài chính cấp cao. Họ xem bằng ACCA là một điều kiện quan trọng để ứng
viên chứng minh về khả năng nghề nghiệp và chuyên môn của bản thân trong lĩnh vực
tài chính – kế toán.
b) Khác với công việc của một kế toán, kiểm tóan viên đảm nhiệm 4 công việc chính
như:


Lập kế hoạch kiểm toán: Trên cơ sở phân tích mục tiêu, giới hạn và nguồn tài
liệu đã thu thập được, nhân viên kiểm toán lên kế hoạch các công việc phải
thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ. Lập kế hoạch kiểm toán là khâu đầu tiên và
rất quan trọng trong công việc của kiểm toán viên, vì nó có ý nghĩa định hướng
cho toàn bộ hoạt động sau này. Cũng giống như khi bạn chuẩn bị cho một hoạt
động nào đó của lớp vậy, nếu có kế hoạch tốt, mọi việc sẽ diễn ra thật suôn sẻ


Có khả năng vận dụng quy định luật pháp trong giải quyết các vấn đề kinh tế và

ngành đào tạo.
-

Có khả năng ứng dụng khoa học tự nhiên trong giải quyết các vấn đề kinh tế cơ

bản.
b.

Kỹ năng thuộc lĩnh vực kế toán:

Kế tóan viên chuyên nghiệp cần có khả năng thực hiện kế toán tổng hợp và các
phần hành kế toán tài chính các hoạt động của doanh nghiệp trong các loại hình doanh
nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp Trung ương và địa phương; đặc biệt là các
công ty đa quốc gia, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Có khả năng tổ chức và
thực hiện kế toán quản trị trong các đơn vị; có khả năng dự toán, phân tích, đánh giá
và tư vấn trong việc ra các quyết định kinh doanh. khả năng hoạch định tổ chức tốt
công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị các loại hình doanh nghiệp, các đơn vị
hành chính sự nghiệp. và có khả năng thực hiện các công việc kiểm toán ở các công ty
kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm toán Nhà nước. Bên cạnh đó khả năng tổ
chức và thực hiện phân tích kinh tế doanh nghiệp, phân tích các báo cáo tài chính
doanh nghiệp phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh và quyết định tài chính
và lập các kế hoạch tài chính.
2.2.2. Kỹ năng mềm
Trong thời đại ngày nay, chỉ giỏi chuyên môn thôi là chưa đủ, bạn cần có những
kỹ năng mềm nhất định. Kỹ năng mềm chỉ một tập hợp những phẩm chất, thói quen,

13


Kiến thức Tin học

a. Kiến thức đại cương về Tin học
Có kiến thức cơ bản và cập nhật về máy tính và mạng máy tính ứng dụng trong
xử lý và truyền thông tin

14


b. Kiến thức ứng dụng Tin học trong kế toán
Có kiến thức cơ bản và cập nhật về các phần mềm ứng dụng, các hệ thống thông
tin dựa trên máy tính hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp và quản lý khác nhau trong các
tổ chức kinh tế - xã hội.
2.3.2. Kỹ năng thực hành
Kỹ năng thực hành bao gồm: Kĩ năng giải quyết các vấn đề chuyên môn nghiệp
vụ bằng bộ phần mềm tin học văn phòng: MS-Excel, MS-Word và MS-Project
Manager. Kĩ năng làm việc theo nhóm, giao tiếp và truyền thông trong môi trường
mạng hoá sử dụng các dịch vụ Internet. Kĩ năng tư duy và tổ chức công việc sử dụng
công cụ phần mềm tin học (Mind Manager). Kĩ năng thuyết trình và truyền đạt thông
tin sử dụng phần mềm MS- PowerPoint. Kĩ năng tham gia quá trình phát triển các hệ
thống thông tin hỗ trợ các hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn của mình với tư cách
người sử dụng. Khả năng sử dụng cơ bản các phần mềm ứng dụng trong bộ Tin học
văn phòng MS-Excel, MS-Word, MS-PowerPoint … và các dịch vụ chính của Internet
để xử lý và truyền thông tin. Và sử dụng thành thạo phần mềm chuyên dùng thuộc
ngành kế toán (Phần mềm Misa, kê khai thuế): khai thác các chức năng của phần mềm
kế tóan cụ thể là quản trị hệ thống, quản lý đối tượng kế toán, chức năng tổng hợp, bảo
mật và kế xuất dữ liệu.
2.4. Ngoại ngữ
Đến nay, Việt Nam đã xây dựng và ban hành được 26 chuẩn mực kế toán. Việc

này, tất cả sinh viên chương trình tiên tiến, bao gồm cả kế toán cần chứng chỉ TOPFL
Itp 550, hoặc IELTS 6.0 tương đương. Ngày nay lợi thế biết ngoại ngữ giúp kế tóan có
nhiều cơ hội trong công cuộc hội nhập, và làm việc trong công ty vốn đầu tư nước
ngoài sẽ phát triển hơn.
2.5. Thái độ
 Đạo đức nghề nghiệp làm kim chỉ nam hành nghề
Sau nhiều vụ bê bối về tài chính, các công ty trên thế giới hiện nay rất chú ý đến
đạo đức nghề nghiệp của người kế toán viên. Nhiều công ty đã đặt tiêu chuẩn về đạo
đức nghề nghiệp lên số một khi cần tuyển dụng nhân viên kế toán giỏi cho công ty.
Hầu hết họ đều nhận thức được rằng thông tin kế toán là rất cần thiết cho nhà quản trị
để ra các chiến lược và quyết định kinh doanh. Một khi kế toán viên cố tình làm sai

16


lệch các thông tin sẽ dẫn đến các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, thậm chí
là sai lầm dẫn đến DN rơi vào tình trạng khó khăn…
Tại VN, việc hành xử thiếu đạo đức trong nghề kế toán cũng đang phổ biến đáng
báo động - Bà Nguyễn Phương Mai, Trưởng đại diện Hiệp hội Kế toán công chứng
Anh (ACCA) tại Việt Nam, nhận định. Bà Mai dẫn chứng: trong đợt kiểm tra các công
ty kế toán gần đây, có nhiều kế toán viên không biết đọc báo cáo kiểm toán, không biết
lập báo cáo tài chính nhưng vẫn nhận hợp đồng của khách hàng dẫu không có chuyên
môn. Điều này là một trong những biểu hiện của việc thiếu đạo đức kế toán…
Nghề của tính cẩn thẩn. Ngoài yêu cầu về đạo đức, chuyên môn, người kế toán
viên nhất định phải có tính cẩn thận, ngăn nắp và khoa học bởi nghề kế toán gắn liền
với các tài liệu, sổ sách, giấy tờ với những con số “biết nói” về tình hình tài chính.
Do đó, một kế toán chuyên nghiệp phải luôn đảm bảo giữ gìn tài liệu cũng như
làm thế nào để những con số đó luôn chuẩn nhất, dễ dàng tìm kiếm, tra cứu nhất. Và
khi tổng hợp những con số khô cứng, một kế toán chuyên nghiệp càng cần phải cẩn
thận vì chỉ sai 1 ly thôi là có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến toàn công ty…

Thiết kế bảng hỏi gồm 40 câu chia làm 5 nhóm chính được phát cho 100 sinh
viên kế tóan kiểm tóan chương trình tiên tiến, chất lượng cao đại học Kinh Tế Quốc
Dân và nhận được 91 phiếu. Các câu hỏi được đánh giá theo thang đo Likert, 05 mức
độ: 1. Hoàn toàn không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Bình thường; 4. Đồng ý; 5.
Hoàn toàn đồng ý.
Tiến hành thu thập dữ liệu và sử dụng thống kê mô tả kết quả khảo sát sẽ giới
thiệu tổng quan về mức độ đánh giá cũng như sự tự nhận thức về chất lượng của sinh
viên kế tóan tiên tiến sau khi tốt nghiệp trường đại học Kinh Tế Quốc Dân. Các bước
đánh giá thang đo, phân tích hồi quy bội, phân tích ANOVA sẽ tiếp tục được tiến hành
để nhận diện sâu sắc bản chất của vấn đề nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết đã
đặt ra.
Đặc điểm của mẫu khảo sát
Bảng 3.1 Số lượng cụ thể đối tượng tham gia trả lời bảng hỏi
Khóa

Khoa

Số lượng

Phần tram

K53

Kế Tóan

39

42.85

K53

buộc đặc biệt sinh viên từ năm 2 nên đăng kí học ACCA
19


b) Kỹ năng: nên tổ chức các buổi học ngoại khóa để rèn luyện các kỹ năng mềm
như thuyết trình, teamwork
c) Tin học: thực hành nhiều hơn và tang thêm thời lượng học
d) Ngoại ngữ: nên học thật tốt ít nhất 1 ngoại ngữ
3.2 Phân tích thống kê mô tả
Miêu tả số liệu bằng Descriptive analysis của SPSS
a. Nội dung chất lượng
Nhìn vào bảng 3.2.1(Phụ lục) thu thập số liệu, ta thấy có 7 câu hỏi điều tra nhận
được phản hồi đồng ý với trung bình trên 4. Cụ thể là câu tại chương trình tiên tiến Đh
Kinh Tế Quốc Dân đào tạo các môn kế tóan đáp ứng yêu cầu công việc đạt trung bình
cao với 4.24 điều đó thể hiện chất lượng các môn chuyên ngành kế tóan chương trình
đào tạo rất tốt với nội dung phù hợp khiến sinh viên hài long. Sinh viên được học giáo
trình của Hoa Kì mà trong những năm tới rất có thể chế độ kế tóan Việt Nam thay là
IFRS nên đó là một trong những cơ hội cho sinh viên kế tóan. Bên cạnh đó kiến thức
về tài chính, quản trị, kiểm tóan cũng là phần rất quan trọng sau khi tốt nghiệp bởi
gồm bảng phân tích tài chính, báo cáo tài chính và cũng được sinh viên cho điểm cao.
Nhưng luật vốn là kiến thức cần thiết cho kế tóan viên nhưng sinh viên của chương
trình tiên tiến chưa thạo luật với trung bình mức hài lòng chỉ 3.29, qua đây nội dung
giảng dạy bộ môn cần thay đổi để sinh viên dễ tiếp thu kiến thức hơn. Nói chung về lý
thuyết các môn chuyên ngành cũng như nghiệp vụ kế tóan sinh viên đồng ý ở mức tốt,
nhưng thực hành vốn rất quan trọng thi giảng viên chưa cung cấp cho sinh viên hài
lòng, ví dụ như chứng từ các công ty thực tế. Điều này dẫn đến nhiều sinh viên hiện
nay đang học chuyên ngành kế tóan nhưng vẫn đi học thêm kế tóan việt, hay kế tóan
thực hành để nâng cao kỹ năng sau khi tốt nghiệp. Một trong những câu hỏi được sinh
viên tick vào cột đồng ý là nghiên cứu khoa học rất hữu ích cho chuyên đề tốt nghiệp
hay chuyên ngành kế toán. Mỗi năm đh KTQD tổ chức cho sinh viên tham gia nghiên

2.5
Tin Học

2
1.5
1
0.5
0
Tech26

Tech27

Tech28

Tech29

Tech30

Biểu đồ 3.1 Đánh giá về khả năng ứng dụng tin học trong công việc

21


Nhìn vào biểu đồ ta thấy tiêu chí khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm ứng
dụng tin học cơ bản được sinh viên chọn cao nhất là 3.91, trong khi đó tiêu chí sử dụng
thành thạo các phân mềm chuyên dung cho kế tóan lại kém nhất là 2.97, có thể do sinh
viên không nắm vững cách sử dụng các phần mềm kế tóan hoặc trong quá trình học
giảng viên chưa đề cập đến nhiều để sinh viên được thực hành. Vì lí do này nhiều sinh
viên đang có xu hưởng học khóa excel cho kế tóan bởi trong quá trình công nghệ
thông tin đang phát triển điều này là vô cùng quan trọng cho một kế tóan viên

không đầu như nhiều thời gian cũng như công sức vào việc học, hoặc cách giảng dạy
của giảng viên chưa phù hợp. Nhưng đến những năm tiếp theo do các môn chuyên
ngành học hòan toàn bằng tiếng Anh nên sinh viên bắt buộc học để có tiếng anh
chuyên ngành và tiêu chí này được hài lòng 4.13. Sau bốn năm đại học sinh viên có
22


thể tự tin về khả năng giao tiếp cũng như làm việc trong các công ty có giao dịch với
nước ngoài nên tiêu chí này được sinh viên lựa chọn cao nhất là 4.27 và 4.35. Qua đây
ta thấy được tầm quan trọng của ngoại ngữ, câu hỏi mở phần ngoại ngữ được trả lời là
“ sinh viên cần thuần thục ít nhất 1 ngoại ngữ”bởi khi đó cơ hội làm việc rất nhiều.
Tóm lại ngoại ngữ là một trong những tiêu thức đánh giá chất lượng kế tóan viên
cũng như sinh viên sau khi tốt nghiệp bởi trong thời đại toàn cầu hóa việc sở hữu ngôn
ngữ quốc tế là vô cùng quan trọng gíup ta không bị lạc hậu.
e. Thái độ
Thái độ vốn là một nhân tố xuất phát từ chính mỗi sinh viên, khác với chất
lượng, kỹ năng tin học hay ngoại ngữ được chương trình đào tạo. Mà thái độ là nhận
thức, là biểu hiện qua quá trình học tập đã rèn luyện hay xây dựng một nền tảng. Ví dụ
như, khi còn là học đại học, sinh viên làm việc nhóm hay nộp bài tập lớn luôn có
những deadline bắt buộc họ nộp đúng giờ. Đặc biệt, do đặc thù của chương trình tiên
tiến, có sự hợp tác với chương trình đào tạo của Mĩ, cùng với sự tham gia giảng dạy
của các giáo sư nước ngoài, các giảng viên trong nước làm việc chuyên nghiệp nên
yêu cầu về chấp hành nội quy lớp học được đề cao. Từ đấy xây dựng cho mỗi sinh
viên một thái độ học tập đúng đắn cũng như thái độ làm việc sau khi ra trường. Thái
độ sẽ được phân tích kỹ trong bảng số liệu dưới đây đồng thời qua đó có mối quan hệ
với đề tài chất lượng sinh viên.
Dưới đây là biểu đồ mình họa ý kiến sinh viên về hai câu hỏi câu 36 : bạn có phải
người đi làm đúng giờ và câu 37 bạn có là người chủ động hoàn thành công việc trước
thời hạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status