BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------
CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2010”
TÊN CÔNG TRÌNH:
NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU TUYỂN DỤNG CỦA
DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM KHI VỪA TỐT NGHIỆP RA TRƯỜNG
CỦA SINH VIÊN QUẢN TRỊ KINH DOANH
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ LỜI NÓI ĐẦU
Khi bạn đang đứng trên một con tàu lênh đênh trên đại dương, thật là khủng khiếp
khi bạn không hề biết con thuyền đó đang đi về đâu và đi về hướng nào? Lúc đó
bạn phải làm thế nào? Ai là người sẽ cho bạn biết con thuyền đang đi vê đâu. Nếu
bạn được giao chức vụ thuyền trưởng trên tàu, bạn sẽ lái con tàu đó đi về đâu? Bạn
đầu tư, và dĩ nhiên bạn cũng phải biết cách vận dụng kiến thức đó trong thực tế,
nếu không bạn sẽ không được gì cả.
Chính vai trò quan trọng của nhà lãnh đạo và sự rèn luyện bằng cách học tập lịch
sư đó, rất nhiều trường đại học tại Việt Nam đã đào tạo chuyên ngành Quản trị
Kinh doanh với mục đích đào tạo ra những nhà lãnh đạo tài ba đóng góp cho xã
hội.
Nhưng một thực tiễn tại Việt Nam hiện nay, rất nhiều bạn sinh viên học đại học
không vận dụng được kiến thức vào thực tiễn trong công việc, và họ phải mất một
khoảng thời gian để tích lũy kinh nghiệm, một hạn chế rất nhiều đã cản trở họ
thăng tiến. Và rất nhiều doanh nghiệp kêu thiếu nhân sự. Kiến thức bạn không
vận dụng được hay bạn chọn sai công ty? Làm thế nào để doanh nghiệp tại Việt
Nam và sinh viên mới tốt nghiệp ra trường có thể hòa nhập với nhau?
Lí do là gì đã khiến họ không thể nắm bắt được công việc?
Làm thế nào để khắc phục tình trạng đó?
Với niềm đam mê phát triển nghề nghiệp của mình, chúng tôi tiến hành tìm hiểu
nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, để giải quyết được hai vấn đề sinh viên
quản trị kinh doanh cần chuẩn bị những gì đê có thể khắc phục được tình trạng
trên và thăng tiến nhanh hơn trong sự nghiệp của mình. Mời bạn tham khảo đề tài
“ NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU TUYỂN DỤNG CỦA
DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM SKHI VỪA TỐT NGHIỆP RA TRƯỜNG
CỦA SINH VIÊN QUẢN TRỊ KINH DOANH”.
4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................................5
1.1 Khái niêm..........................................................................................................................5
1.1.1 Quản trị là gì? ............................................................................................................5
1.1.2 Nhà quản trị................................................................................................................5
1.2 Khái niệm về doanh nghiệp................................................................................................6
1.2.1 Doanh nghiệp.......................................................................................................6
1.1.1 Quản trị là gì?
Theo Mary Parker Follett “ Quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua
người khác”. Định nghĩa này cho rằng nhà quản trị đạt được mục tiêu của tổ chức
bằng cách xắp sếp giao việc cho người khác thực hiện chứ không chỉ tự mình hoàn
thành công việc.
Koontz và O’Donnel: “ Có lẽ không lĩnh vực hoạt động nào cùa con người quan
trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản trị ở mọi cấp độ và trong cơ
sở đều có nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó mà
các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và
mục tiêu đã định”. Phát biểu này nhấn mạnh đến sự cần thiết phải thiết kế một bộ
máy quản lý hữu hiệu để có thể điều hành, phối hợp hoạt động của toàn bộ tổ chức
hướng tới mục tiêu đã đề ra.
Theo Robert Kreitner đã đưa ra” Quản trị là một tiến trình làm việc với con người
và thông qua con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong một môi trường
luôn thay đổi.Trọng tâm của quá trình này là sử dụng hiệu nguồn lực có giới hạn”.
Trong các định nghĩa trên, có thể nhận thấy
Quản trị là hoạt động cần thiết khách quan khi con người cùng làm việc
với nhau.
Quản trị là hoạt động hướng về mục tiêu.
Quản trị là sử dụng có hiệu quả nguồn lực để đạt được mục tiêu.
Con người đóng vai trò rất quan trọng trong quản trị.
Hoạt động quản trị chịu sự tác động của môi trường biến động không ngừng.
1.1.2 Nhà quản trị
6 Trong một tổ chức có hai loại người: những nhà quản lý và những nhà thừa hành.
Người thừa hành là những người trực tiếp một công việc hay một nhiệm vụ và
không có trách nhiệm trông coi công việc của người khác. Nhà quản trị là người
nắm giữ vị trí đặc biệt trong một tổ chức, được giao quyền hạn và trách nhiệm
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai hình thức: công ty trách nhiệm hữu hạn
1 thành viên và công trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, số thành viên
tối đa của công ty trách nhiệm hữu hạn là 50. Công ty trách nhiệm hữu hạn
không được phát hành cổ phần.
Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều
phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông tổi thiểu là ba và không hạn chế số
lượng tối đa.
Công ty hợp danh: Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của
công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên
hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;
Công ty tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm
chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng
khoán nào.
Hợp tác xã: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình,
pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện
góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập
8 thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả
các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần,
góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn
tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
1.3 Các yêu cầu cơ bản khi tuyển dụng nhân viên của doanh nghiệp hiện nay
tại Việt Nam
1.3.1Bối cảnh kinh tế:
1.3.1.1 Thế giới
khoản tiền định trước hàng năm vào ngân sách, bất kể kết quả tài chính của doanh
nghiệp, và thường phải vay ngân hàng để tài trợ cho các hoạt động thường xuyên.
Tuy nhiên, không giống như trường hợp khối Đông âu, trên thực tế kế hoạch hoá
tập trung chưa được áp dụng sâu sắc ở Việt Nam. Vì thiếu một bộ máy có tổ chức,
kế hoạch hoá tập trung chỉ được đưa vào một cách dè dặt và có mức độ; việc tập
thể hoá và tập trung hoá cũng chưa được quán triệt đầy đủ. Vẫn tồn tại một di sản
thị trường mạnh, đặc biệt là ở miền Nam Việt Nam, tạo thuận lợi cho những cải
cách dựa trên thị trường sau này.
+ Giai đoạn sau đổi mới
Trước khi hội nhập WTO
Những kết quả cải cách kinh tế chủ yếu. Trong bước đầu, Việt Nam đã bắt
đầu quá trình cải cách bằng tự do hoá giá cả và thương mại, cả trong thị trường nội
địa lẫn trong các giao dịch quốc tế. Nhờ đó, những quyết định sản xuất, tiêu dùng
10 và đầu tư của các tác nhân kinh tế ngày càng dựa trên các tín hiệu của thị trường.
Tiếp theo, là những cải cách có tính hệ thống để chuyển cơ chế quản lý kinh tế
sang hệ thống dựa trên thị trường. Những cải cách này đã phi tập thể hoá khu vực
nông nghiệp - khu vực vốn chưa được cơ khí hoá như ở các nước Đông âu - và đề
cao hộ gia đình như là đơn vị sản xuất cơ sở, tăng quyền tự chủ lớn hơn cho các
doanh nghiệp Nhà nước, và khuyến khích hội nhập nhiều hơn vào nền kinh tế thế
giới. Các biện pháp này cũng được hỗ trợ bởi cải cách đất đai nhằm động viên sản
xuất nông nghiệp và tăng thu nhập nội địa, nhờ đó giữ được mức tiêu dùng và cầu
gộp tương đối tốt. Đồng thời khu vực tư nhân quy mô nhỏ nhưng rộng lớn đang có
phản ứng mạnh để tăng đầu tư và cơ hội buôn bán, và bù lại mức suy giảm sản
xuất do cầu nhập khẩu từ khối các nước Đông Âu biến mất.
Đặc biệt, việc tháo gỡ các hạn chế thương mại và các biện pháp tự do hoá
giá cả đã mở ra những kích thích tiền tệ - gần như vắng mặt trong các nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung - có tác dụng nhanh chóng hỗ trợ vào việc nâng cao tỷ lệ sử
chững lại của các cải tổ cơ cấu từ 1997, cuộc khủng hoảng tài chính 1997-1998
trong khu vực Châu Á gây thêm khó khăn, làm gia tăng những khó khăn nội tại
của nền kinh tế Việt Nam là nguyên nhân chính gây ra mức tăng trưởng chậm lại.
Điều nghịch lý là một trong những khó khăn lớn nhất của Việt Nam là cung lớn
hơn cầu trong khi mức sống của người dân còn rất thấp, do đó càng đòi hỏi phải
nhanh chóng tìm ra những chính sách kinh tế hiệu quả hơn nhằm sớm thoát khỏi
tình trạng này.
Sau khi hội nhập WTO
Sau khi trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO vào ngày 11/1/2007,
nền kinh tế Việt Nam đã có những tác bước phát triển tích cực. Cho phép đưa nền
kinh tế tiếp cận với nhiều lợi ích, đối tác và là cơ hội để đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng cũng như hội nhập toàn diện với đời sống kinh tế thế giới. Trong đó, tác
động mạnh nhất, lớn nhất thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại như xuất - nhập khẩu,
thu hút đầu tư nước ngoài…
12 Cụ thể, năm 2007, kim ngạch xuất khẩu đạt 48,6 tỷ USD, tăng 21,9% so với năm
2006; năm 2008, kim ngạch xuất khẩu đạt gần 63 tỷ USD, tăng 29,5% so với năm
2007. Đặc biệt, Việt Nam đã có được uy tín mới, với sức hấp dẫn do vị thế là
thành viên WTO mang lại, khiến dòng vốn đầu tư nước ngoài "chảy" vào rất
mạnh, qua con số hơn 60 tỷ USD trong năm 2008. Giới đầu tư quốc tế khẳng định
Việt Nam là địa chỉ đầu tư tin cậy, là nơi gửi gắm dòng vốn trung và dài hạn...
Chính phủ Nhật Bản, Hàn Quốc đều thể hiện quan điểm, khuyến khích nhà đầu tư
thực hiện các dự án ở Việt Nam, đánh giá Việt Nam là địa bàn hấp dẫn hàng đầu ở
khu vực châu Á.
Trên thực tế, vốn ĐTNN thực hiện năm 2007 đạt gần 8 tỷ USD, năm 2008 đạt
gần 11,5 tỷ USD, đó là một kênh cấp vốn quan trọng, trực tiếp thúc đẩy phát triển
KT-XH cũng như xóa đói giảm nghèo, gia tăng quy mô và sức hấp dẫn của nền
kinh tế. Việc giải ngân vốn ĐTNN tăng chứng tỏ nhà đầu tư tin tưởng làm ăn lâu
Các thông tin, các tài liệu, các cơ sở lý luận, các kỹ năng khác nhau, đạt được bởi
một tổ chức hay một cá nhân thông qua các trải nghiệm thực tế hay thông qua sự
giáo dục đào tạo; các hiểu biết về lý thuyết hay thực tế về một đối tượng, một vấn
đề, có thể lý giải được về nó;
Là những gì đã biết, đã được hiểu biết trong một lĩnh vực cụ thể hay toàn bộ, trong
tổng thể;
Các cơ sở, các thông tin, tài liệu, các hiểu biết hoặc những thứ tương tự có được
bằng kinh nghiệm thực tế hoặc do những tình huống, hoàn cảnh cụ thể. Kiến thức
giành được thông qua các quá trình nhận thức phức tạp: quá trình tri giác, quá trình
học tập, tiếp thu, quá trình giao tiếp, quá trình tranh luận, quá trình lý luận, hay kết
hợp các quá trình này.
14 Như vậy, kiến thức của nhân viên là toàn bộ các thông tin, kiến thức đã được đào
tạo hay trải nghiệm của nhân viên nhằm mục đích giải quyết công việc của tổ
chức, công ty.
1.3.2.1 Khả năng là việc của sinh viên:
Là khả năng sinh viên vận dụng kiến thức đã tích lũy trong trường, trong đời sống
để vận dụng vào công việc của tổ chức, công ty
1.3.2.3 Trách nhiệm đối với doanh nghiệp
Trách nhiệm đối với Doanh nghiệp là cam kết của nhân viên đối với doanh nghiệp,
là sự cống hiến phục vụ lợi ích chung của tổ chức nhằm phát triển bền vững, qua
đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho bản thân người lao động và gia đình, cộng
đồng địa phương và xã hội nói chung.
Vậy trách nhiệm của nhân viên đối với nhân doanh nghiệp bao gồm:
- Giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa công ty
- Bảo vệ quyền lợi cho tập thể cà tổ chức
- Bảo vệ môi trường
1.3.2.4 Đạo đức và nhân cách
hoàn cảnh nào đó còn chịu sự khiển trách của lương tâm…Cá nhân phải chuyển
hóa những đòi hỏi của tổ chức, xã hội và những biểu hiện của chúng thành nhu
16 cầu, mục đích và hứng thú trong hoạt động của mình. Biểu hiện của sự chuyển
hóa này là hành vi cá nhân tuân thủ những ngăn cấm, những khuyến khích, những
chuẩn mực phù hợp với những đòi hỏi của xã hội…
1.3.3 Năng lực của sinh viên quản trị kinh doanh
1.3.3.1 Kiến thức chuyên môn
Học tập:
Là quá trình sinh viên học tập tại trường đại học. Là sự tổng hợp kiến thức và thái
độ học tập trong suốt quá trình rèn luyện. Là năng lực tiếp thu và tích lũy tốt kiến
thức tại trường đại học của sinh viên.
Kết quả học tập
Là kết quả cuối cùng chứng minh năng lực tiếp thu kiến thức chuyên môn của sinh
viên trong suốt quá trình rèn luyện tại trường. Kết quả này thể hiện trong các bản
điểm và các chứng chỉ học tập của sinh viên.
1.3.3.2 Kỹ năng mềm
Kỹ năng truyền đạt:
Là khả năng truyền đạt thông tin giữa các cá nhân, các phòng ban trong một tổ
chức hay giữa các cá nhân với nhau nhằm truyền đạt thông tin của người muốn
truyền đạt đến đối tượng tiếp thu.
Là khả năng con người có thể phối hợp các khả năng truyền thông tin và nhân
phản hồi thông tin trước đám đông. Trong một tổ chức hay một công ty, kỹ năng
thuyết trình trước đám đông thông thường liên quan đến vấn đề trình bày ý kiến
17 thức chuyên môn và khả năng xử lý xung đột đám đông trước quần chúng. Để đạt
Hành vi
Hành vi :là những cảm xúc, suy nghĩ và hành động có tính chất tương đối nhất
thời và không theo quy ước để phản ứng lại ảnh hưởng trong một tình huống nào
đó.
Tóm tắt:
Trong chương 1 chúng tôi đã giới thiệu tổng quan tình hình kinh tế xã hội thế giới
và VIệt Nam trong thời gian qua. Chúng ta có thể nhận thấy xã hội đang thay đổi
trên nhiều mặt. Sự thay đổi này diễn ra nhanh đến chóng mặt.
Chắc hẳn chúng ta đã thấy được rằng, để tồn tại và phát triển trong một thế giới
luôn vận động như thế, không có cách nào khác, chúng ta cũng phải biến đổi cùng
với nó, thậm chí là vượt qua sự biến đổi đó.
Đó là sự biến đổi hướng về tương lại, thời gian đang là một biến số đáng sợ. Như
vậy thật là kinh khủng nếu như hôm nay, chúng ta không biết phải đi như thế nào.
Thật là khủng khiếp nếu như bạn và tôi không hề có một kế hoạch cho tương lai.
19 Và sẽ như thế nào nếu như chúng ta bị bỏ mất cơ hội thăng tiến chỉ vì những lí do
rất đơn giản đời thường “ nhân viên không hiểu sếp và không bao giờ được sếp
giao cho bất cứ một trách nhiệm nào cả”.
Bạn có muốn điều đó diễn ra với bạn không. Vậy thì hôm nay, mời bạn tìm hiểu lí
do vì sao sinh viên và doanh nghiệp không tìm được tiếng nói chung ngay từ giây
phút đầu tiên.
20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CỦA SINH VIÊN QUẢN TRỊ
KINH DOANH HIỆN NAY KHI MỚI RA TRƯỜNG
2.1 Tổng quan
Chúng tôi đã khảo sát hơn 200 sinh viên là sinh viên năm 4 khoa quản trị kinh
Nhận xét :
Sau quá trình khảo sát chúng tôi thu được kết quả như trên. Theo biểu đồ ta
nhận thấy được nhu cầu thu nhập của sinh viên Quản Trị Kinh Doanh vừa mới
tốt nghiệp như sau: 40% sinh viên mong muốn mức lương khởi điểm sau khi ra
trường là khoảng từ 4 triệu VNĐ đến 5 triệu VNĐ; 31% mong muốn thu nhập
khởi điểm sau khi ra trường với mức lương lớn hơn 5 triệu VNĐ; Còn lại 3%
khảo sát chỉ có nhu cầu mức lương khởi điểm dưới 3 triệu VNĐ.
Nhìn chung có đến 97% mong muốn thu nhập trung bình khởi điểm trên 3 triệu
VNĐ khi mới tốt nghiệp ra trường.
Trên đây là nhu cầu của sinh viên mới ra trường về thu nhập khởi điểm của
mình. Trong nền kinh tế này nay khi mà sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Nhu
cầu nhân lực trẻ ngày càng cao. Nguồn nhân lực trẻ là thế hệ của tương lai, thế
hệ của sự phát triển, vậy doanh nghiệp tại Việt Nam sẵn sằng chi trả cho sinh
viên mức thu nhập khởi điểm bao nhiêu để có thể phát tận dụng nguồn nhân
lực trẻ đầy nhiệt huyết, kiến thức, sẵn sàng học hỏi.
22 Nghề nghiệp :
Tiếp theo chúng tôi khảo sát xem sinh viên quản trị kinh doanh sau khi ra
trường thường mong muốn làm việc trong lĩnh vực nào để phát triển.Chúng
tôi chọn những ngành kinh tế thuộc khối kinh tế và được các kết quả sau
Mong muốn làm việc trong lĩnh vực nào khi ra trường Frequen
cy
Percent
Valid
Percent
làm việc trong rất nhiều ngành nghề khác nhau trong khối ngành kinh tế, cụ thể là
khoảng 23% sinh viên muốn hoạt động trong lĩnh vực nhân sự ngay khi tốt nghiệp
ra trường, 24 % sinh viên mong muốn trở thành quản lý trong các ngành nghề
khác nhau, 21% sinh viên mong muốn hoạt động trong lĩnh vực tài chính, 15%
sinh viên mong muốn hoạt động trong lĩnh vực Marketing, 11% sinh viên mong
muốn hoạt động sale ngay khi ra trường và 6% sinh viên mong muốn hoạt độn
trong các ngành nghề khác nhau ngay sau khi tốt nghiệp ra trường.
Nhìn chung: tỷ lệ sinh viên hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế thuộc sale,
marketing tài chính, nhân sự khá lớn.
2.1.3 Môi trường làm việc 24 Mong muốn làm việc trong loại hình doanh nghiệp
Frequen
cy Percent
Valid
Percent
Cumulativ
e Percent
DN nhà
nước
13 6.4 6.4 6.4
DN liên
Ví dụ tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi phát triển và sầm uất nhất cả nước, nếu như
tự lập trong cuộc sống mà sinh viên mới ra trường thì họ phải gặp khá nhiều vấn
đề như tiền phòng trọ, tiền xăng, tiền sinh hoạt hằng ngày thì hằng tháng họ phải
chi ra hơn khoảng gần 2 triệu, nhưng với mức lương của doanh nghiệp nhà nước
thì sẽ không đáp ứng được những khoản chi trả trên,sinh viên tìm tới các loại hình
doanh nghiệp khác nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ.
Mong muốn nghề nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn
Đây là vấn đề vẫn được đề cập đến cũng khá nhiều, sinh viên mới ra trường với
tuổi trẻ và lòng nhiệt huyết họ luôn muốn khẳng định và thể hiện mình,trong
khoảng thời gian ngắn hạn họ muốn chọn cho mình doanh nghiệp mà nơi đó có thể
mình học hỏi thêm kinh nghiệm ( trong cuộc khảo sát này chúng tôi nhận được
140 phiếu chiểm khoảng 69.3% của 202 phiếu). Cũng có thể sinh viên có tâm lý là
tìm nơi nào tốt để mình có thể học hỏi nhiều kinh nghiệm để hoàn thiện mình chứ
vẫn chưa thật sự gắn bó với doanh nghiệp mình làm-điều mà doanh nghiệp luôn