đánh giá nhu cầu sử dụng của sinh viên khóa 44 trường đại học kinh tế huế đối với dịch vụ mạng 3g của công ty thông tin di động (vms)mobifone chi nhánh thừa thiên huế - Pdf 10

Thực tế giáo trình GVHD: Hoàng Thị Diễm Thư
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Diễn giải hệ số KMO trong phân tích nhân tố khám phá EFA 6
Bảng 2: Nguồn thông tin tiếp cận dịch vụ 3G 25
Bảng 3: Tình hình sử dụng các dịch vụ 3G 26
Bảng 4: Mục đích sử dụng dịch vụ 3G 27
Bảng 5: Crosstab mức độ am hiểu và giới tính 29
Bảng 6: Kiểm định Chi-Square 29
Bảng 7: Giá trị trung bình về sự hữu ích cảm nhận 35
Bảng 8: Giá trị trung bình về sự dễ sử dụng cảm nhận 36
Bảng 9: Hình thức tiếp thị yêu thích 37
Bảng 10: Những khó khăn khi sử dụng dịch vụ 3G 40
Bảng 11: Kiểm định KMO 43
Bảng 12: Kết quả phân tích nhân tố 44
Bảng 13: Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha 46
Bảng 14: Kiểm định hệ số tương quan Pearson mô hình hồi qui nhu cầu sử
dụng 48
Bảng 15: Thủ tục chọn biến mô hình hồi quy 49
Bảng 16: Tóm tắt mô hình hồi quy 50
Bảng 17: Kiểm định độ phù hợp ANOVA cho mô hình hồi quy 50
Bảng 18: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho biến phụ thuộc “nhu cầu sử
dụng” 51
Nhóm 12- Lớp K43 QTKD TM
Thực tế giáo trình GVHD: Hoàng Thị Diễm Thư
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 1: Thị phần theo thuê bao 15
Biểu đồ 2: Thị phần theo doanh thu 15
Biểu đồ 3: Tăng trưởng thuê bao qua các năm 1993-2012 22
Biểu đồ 4: Biểu đồ phân chia thị phần (Tính đến quý I/2009) 22
Biểu đồ 5: Tình hình sử dụng các dịch vụ 3G 26
Biểu đồ 6: Mục đích sử dụng dịch vụ 3G 27


14
Sơ đồ 4: Bộ máy tổ chức của chi nhánh Mobifone Thừa Thiên Huế

19
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Nhóm 12- Lớp K43 QTKD TM
Thực tế giáo trình GVHD: Hoàng Thị Diễm Thư
ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ NHU CẦU SỬ DỤNG CỦA SINH VIÊN KHÓA 44
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ MẠNG 3G
CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG (VMS)MOBIFONE CHI
NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh thế giới hiện nay, với những phát triển của khoa học, kỹ thuật
cuộc sống của con người được đáp ứng đầy đủ và tiện nghi hơn, những dịch vụ giá trị
gia tăng (VAS) trên mạng 2G hiện tại không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người
dùng di động. Vì thế, cần có dịch vụ tiện ích hơn trên nền công nghệ mới nhằm thỏa
mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng. 3G – công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba
được xem như một “ADSL di động”. Công nghệ 3G chính thức bùng nổ ở Việt Nam
với việc ngày 2/4/2009, Bộ Thông tin và Truyền thông chính thức cấp 4 giấy phép
cung cấp mạng di động thế hệ thứ 3G (Vinaphone, Viettel, Mobifone, liên doanh EVN
Telecomp và HT Mobile).Sự xuất hiện của mạng 3G đã làm không ít người Việt Nam
đón nhận,tuy còn khá mới mẻ nhưng những ứng dụng mà loại công nghệ này mang lại
thực sự rất cần thiết.
Dịch vụ 3G của Mobifone là một trong những dịch vụ được chú ý và quan tâm
nhiều nhất, nó cung ứng khá đầy đủ các tiện ích như: Video call, Internet Mobile,

được thõa mãn).
 Xác định những nguyên nhân dẫn đến việc chưa thõa mãn được nhu cầu của sinh
viên.
 Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu của sinh viên khi sử dụng dịch vụ 3G
Mobifone.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
 Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu của sinh viên khóa 44 trường đại học Kinh Tế Huế đối
với dịch vụ 3G của Mobifone.
 Đối tượng điều tra: sinh viên khóa 44 trường đại học Kinh Tế Huế đang sử dụng dịch
vụ 3G của Mobifone.
Nhóm 12- Lớp K43 QTKD TM 5
Thực tế giáo trình GVHD: Hoàng Thị Diễm Thư
 Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại trường đại học Kinh Tế Huế.
 Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày 10/09/2012-
05/10/2012.
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
• Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập thông qua:
 Các báo cáo thống kê của chi nhánh Mobifone Thừa Thiên Huế như số liệu về quy mô,
cơ cấu lao động, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo tổng kết công tác
năm 2011 và triển khai nhiệm vụ năm 2012 của công ty VMS Mobifone.
 Số liệu thống kê của các ban ngành liên quan, các diễn đàn, thông tin báo chí trên các
website của một số trang như dantri.com, vietbao.com…
 Từ đó có thể đánh giá tổng quát tình hình sử dụng dịch vụ 3G của Mobifone.
 Bên cạnh đó các đề tài nghiên cứu có liên quan cũng được sử dụng tham khảo về mặt
cơ sở lí thuyết làm nền tảng cho đề tài nghiên cứu của nhóm.
 Mô hình nghiên cứu được áp dụng là mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)Đây là mô
hình phù hợp với việc đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G Mobifone
• Dữ liệu sơ cấp:
 Sử dụng phương pháp điều tra bằng cách phát bảng hỏicho những sinh viên khóa 44

p: tỷ lệ sinh viên khóa 44 đang sử dụng dịch vụ 3G Mobifone
ε: Sai số mẫu
Do tính chất
1p q
+ =
, vì vậy
.p q
sẽ lớn nhất khi
0,5p q
= =
nên
. 0,25p q
=
. Ta
tính cỡ mẫu với độ tinh cậy là 95% và sai số cho phép là e=7%. Lúc đó mẫu ta cần
chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất:
196
07,0
5,0.5,0.96,1
2
2
==
n
Hiệu chỉnh mẫu ( Với Tổng thể : N=312 ):
120
312
196
1
196
1

• Kiểm định Chi-square: dùng để kiểm định mối liên hệ giữa 2 biến định tính với nhau.
Mối quan hệ giữa mức độ am hiểu dịch vụ 3G của Mobifone với giới tính
Mục đích sử dụng có mối quan hệ với tần suất sử dụng dịch vụ 3G hay
không?
Ta có cặp giả thiết:
H
0
: hai biến độc lập với nhau
H
1
: hai biến có liên hệ với nhau
Mức ý nghĩa kiểm định là 95%
Nguyên tắc chấp nhận giả thiết:
Nếu Sig < 0,05: Đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thiết H
0
Nếu Sig > 0,05: Chưa đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thiết H
0
• Phân tích nhân tố khám phá EFA: được dùng đến trong trường hợp mối quan hệ
giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn là không rõ ràng hay không chắc chắn. Phân
tích EFA theo đó được tiến hành theo kiểu khám phá để xác định xem phạm vi, mức
độ quan hệ giữa các biến quan sát và các nhân tố cơ sở như thế nào, làm nền tảng cho
một tập hợp các phép đo để rút gọn hay giảm bớt số biến quan sát tải lên các nhân tố
cơ sở. Phân tích nhân tố khám phá được ứng dụng để nhận diện các khía cạnh hay
nhân tố giải thích được các liên hệ tương quan trong một tập hợp biến, nhận diện một
tập hợp biến gồm một số lượng biến mới tương đối ít không có tương quan vơi nhau
để thay thế tập hợp biến gốc có tương quan với nhau để thực hiện các phân tích đa
biến tiếp theo và nhận diện một tập hợp gồm một số ít các biến nổi trội từ một tập hợp
nhiều biến dể sử dụng trong các phân tích đa biến kế tiếp.
Quy trình phân tích nhân tố khám phá:
Bước 1: Kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu để áp dụng phân tích nhân tố:

quan hệ giữa các biến quan sát và nhân tố được rút trích. Kết quả là các biến quan sát
sẽ phân nhóm rõ ràng, mỗi nhóm sẽ có những hệ số tải cao lên một nhân tố và những
hệ số tải thấp lên những nhân tố còn lại.
Nhóm 12- Lớp K43 QTKD TM 9
Thực tế giáo trình GVHD: Hoàng Thị Diễm Thư
Sử dụng phương pháp loại biến theo tiêu chí về tính hội tụ (convergent
validity):Mỗi biến quan sát nên có hệ số tải cao (>0.5) lên ít nhất một factor, nếu
không thì nên loại khỏi mô hình, nên bắt đầu bởi biến có hệ số tải thấp nhất, và chạy
lại phân tích nhân tố sau mỗi lần loại biến đến khi không còn biến vi phạm điều này.
• Đánh giá độ tin cậy thang đo
Nghiên cứu sẽ sử dụng thang đo likert 5 mức độ từ 1 là hoàn toàn không đồng ý
đến 5 là hoàn toàn đồng ý. Độ tin cậy của thang đo được kiểm định thông qua hệ số
Cronbach’s Alpha. Hệ số Cronbach’s alpha được sử dụng nhằm loại các biến rác có hệ
số tương quan với biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) < 0,3. Và thang đo sẽ
được chọn khi hệ số Cronbach’s Alpha > 0,6 (Nunnally & Bernsteun, 1994). Trong
nghiên cứu này những biến có Cronbach’s alpha lớn hơn 0.6 thì được xem là đáng tin
cậy và được giữ lại. Đồng thời, các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3
được coi là biến rác và sẽ bị loại khỏi thang đo.
• Phân tích hồi quy tương quan
 Kiểm định Peason : Kiểm định mối tương quan giữa các biến trong mô
hình. Nếu các biến độc lập có mối tương quan với biến phụ thuộc thì việc phân tích
hồi quy mới có ý nghĩa thống kê. Trong nghiên cứu này biến phụ thuộc “nhu cầu sử
dụng” và các biến độc lập có mối tương quan với nhau, giá trị Sig. Bé hơn mức ý
nghĩa α = 0,05 cho thấy sự tương quan có ý nghĩa về mặt thống kê.
 Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp hồi quy từng bước
(Stepwise) với phần mềm SPSS 16.0.
Nghiên cứu sẽ tiên hành xây dựng mô hình hồi quy nhu cầu sử dụng:
Y = B0 + B1*X1+ B2*X2 + B3*X3 + + Bi*Xi
Trong đó:
Y: Nhu cầu sử dụng của sinh viên K44 đối với dịch vụ 3G Mobifone

H
0
: Giá trị trung bình của các biến quan sát bằng 4.
H
1
: Giá trị trung bình của các biến quan sát khác 4.
Mức ý nghĩa kiểm định là 95%
Nguyên tắc chấp nhận giả thiết:
Nếu Sig < 0,05: Đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thiết H0
Nếu Sig > 0,05: Chưa đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thiết H0
1.5 Kết cấu đề tài:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của Mobifone
Chương 3: Định hướng và giải pháp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhóm 12- Lớp K43 QTKD TM 11
Thực tế giáo trình GVHD: Hoàng Thị Diễm Thư
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận:
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nhu cầu
• Khái niệm nhu cầu
Theo Philip Kolter: Nhu cầu tự nhiên hay nhu cầu của con người là nhu cầu được
hình thành khi con người cảm thấy thiếu thốn một cái gì đó.
Mong muốn là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, cụ thể, mỗi cá nhân có cách
riêng để thỏa mãn mong muốn của mình tùy theo nhận thức, tính cách, văn hóa của họ.
• Lý thuyết nhu cầu của A. Maslow
Abraham Maslow mở rộng khái niệm nhu cầu hơn và định nghĩa nhu cầu là điều
mà con người đòi hỏi được thỏa mãn và là cái mà con người muốn có để đảm bảo
những điều kiện sống hạnh phúc, loại bỏ đau khổ, thiếu thốn. Theo A.Maslow, nhu cầu
được cấu trúc làm 5 bậc:

Nhóm 12- Lớp K43 QTKD TM 13
Thực tế giáo trình GVHD: Hoàng Thị Diễm Thư
Sơ đồ2: Những tác động nhiều mặt đến hành vi khách hàng
Sơ đồ trên cho thấy, hành vi khách hàng bao gồm những hành vi có thể quan sát
được như số lượng đã mua sắm, mua khi nào, mua với ai, những sản phẩm đã mua
được dùng như thế nào; những hành vi không thểquan sát được như những giá trị`của
khách hàng, những nhu cầu và sự nhận thức của cá nhân, những thông tin gì người tiêu
dùng đã ghi nhớ, họ thu thập và xử lý thông tin như thế nào, họ đánh giá các giải pháp
như thế nào; và họ cảm thấy như thế nào về quyền sở hữu và sử dụng của nhiều loại
sản phẩm khác nhau…
1.1.1.2 Nghiên cứu hành vi khách hàng:
Nghiên cứu hành vi khách hàng là nghiên cứu những phản ứng của các cá nhân
khi nghe, nhìn, tiếp xúc, sửdụng các sản phẩm hoặc dịch vụvà những phản ứng của họ
đối với các phương thức tiếp thịsản phẩm hoặc dịch vụ đó. Những phản ứng này phải
được nghiên cứu trong bối cảnh có sựtác động của tâm lý bên trong cùng với ảnh
hưởng của đặc điểm cá nhân và môi trường xã hội bên ngoài.
- Những phản ứng của khách hàng: bao gồm những phản ứng thuộc vềcảm giác, tri giác
và những phản ứng thểhiện qua hành động.
Nhóm 12- Lớp K43 QTKD TM 14
Thực tế giáo trình GVHD: Hoàng Thị Diễm Thư
- Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng: tất cả những phản ứng thuộc về cảm
giác, lý trí, những phản ứng thể hiện qua hành động của khách hàng đều chịu ảnh
hưởng bởi các yếu tốcá nhân và các yếu tốtâm lý bên trong của cá nhân đó.
1.1.2 Những khái niệm chung về dịch vụ 3G
1.1.2.1 3G là gì?
3G, hay 3-G, (viết tắt của third-generation technology) là công nghệ truyền
thông thế hệ thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ
liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh…). Điểm mạnh của công nghệ này so với
công nghệ 2G và 2.5G là cho phép truyền, nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất
lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao di động ở các tốc độ khác nhau. Với

tin tưởng về sự hữu ích và dễ sử dụng.
(5) Ý định: Là dự định của người dùng khi sử dụng hệ thống.Ý định có mối quan hệ chặt
chẽ đến việc sử dụng thực sự.
1.1.3.2 Đề xuất mô hình phù hợp với nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của Mobifone.
Mô hình TAM vừa đề cập ở mục trên nghiên cứu về thái độ và hành vi tiêu dùng
của người sử dụng khi ứng dụng công nghệ thông tin, có thể áp dụng mô hình này để
đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của Mobifone. Bởi lẽ, thông qua các yếu tố về sự
hữu ích cảm nhận và sự dễ sử dụng cảm nhận tác động đến thái độ sử dụng của khách
hàng, ta có thể đánh giá được mức độ thõa mãn nhu cầu của họ, xác định được nhu cầu
nào đã được thõa mãn, nhu cầu nào chưa được thõa mãn đồng thời biết được những
nhân tố tác động đến việc sử dụng dịch vụ 3G Mobifone. Đó chính là mục đích nghiên
cứu của đề tài. Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, nhóm nghiên cứu chỉ
Nhóm 12- Lớp K43 QTKD TM 16
Thực tế giáo trình GVHD: Hoàng Thị Diễm Thư
dừng lại nghiên cứu ý định của người dùng bởi vì kết quả của việc đánh giá nhu cầu sử
dụng chính là xem xét khách hàng có thực sự hài lòng với dịch vụ 3G của Mobifone
hay không và có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ nữa hay không. Mô hình nghiên cứu
cho đề tài như sau:
Mô hình đề xuất
1.2 Cơ sở thực tiễn:
1.2.1 Thị trường VTDĐ Huế hiện nay và kế hoạch cho năm tới.
Thị trường viễn thông Huế cũng giống như thị trường trên cả nước đang trong
giai đoạn bảo hoà. Trên địa bàn tỉnh đang có năm doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
viễn thông là Mobifone, Vinafone, Viettel, Vietnamobile và Gmobile với số trạm phát
sóng tăng mạnh so với các năm trước.
VNPT, Viettel là các nhà mạng mạnh nhất tại Huế, chiếm vai trò chủ đạo và
quyết định đến thị trường viễn thông di động ở đây. Mạng lưới viễn thông đang trên đà
phát triển với tốc độ nhanh, thiết bị được đầu tư lớn với nhiều công nghệ hiện đại.
Chất lượng dịch vụ được nâng cao, giá thành ngày càng cạnh tranh.
Tổng số thuê bao di động tăng đáng kể so với năm trước, hơn 5000 thuê bao với

buộc trong một phạm vi hẹp. Và thực tế thì đã có một bộ phận khách hàng sử dụng 3G
để thay thế cho mạng ADSL.
Nhóm 12- Lớp K43 QTKD TM 18
Thực tế giáo trình GVHD: Hoàng Thị Diễm Thư
Khách hàng sử dụng các dịch vụ 3G không chỉ muốn các giá trị lợi ích về vật
chất, mà còn các giá trị lợi ích về tinh thần mà dịch vụ 3G mang lại. Khách hàng muốn
thể hiện mình, nâng cao được giá trị bản thân,…
1.2.3 Ý nghĩa nghiên cứu hiện trạng và nhu cầu sử dụng 3G trong thực tiễn
Với những tiện ích mà công nghệ 3G mang lại bởi tính cơ đông, tiện lợi và chi
phí ngày càng giảm cùng với việc dich vụ 2G đã bão hòa tại thị trường Việt Nam,
trong khi đó nhu cầu của con người về những dịch vụ VAS (dịch vụ giá trị gia tăng)
tân tiến, hiện đại trên nền công nghệ mới không ngừng tăng lên thì đã có nhiều người
lựa chọn chuyển sang sử dụng dịch vụ 3G. Nắm bắt được xu hướng này các nhà mạng
đã tung ra hàng loạt các gói cước khác nhau hướng đến những nhóm khách hàng cụ
thể, từ học sinh, sinh viên cho đến giới văn phòng… Thêm vào đó các thiết bị hỗ trợ
3G cũng ngày càng đa dạng như điện thoại di động, máy tính bảng đến các lọai usb
3G với giá thành ngày càng giảm nên ngày càng có nhiều người tiếp cận được thiết bị
kết nối này. Chình vì đó mà thị trường mạng không dây 3G đang ngày càng trở lên sôi
động.
Việc xác định được nhu cầu là nhân tố quan trọng góp phần làm nên thành công
hay thất bại của doanh nghiệp khi đưa sản phẩm mới thâm nhập vào thị trường. Với
những tiện ích mới lạ ngoài những dịch vụ các nhà mạng đều đang cung cấp, để đứng
vững và phát triển trên thị trường viễn thông năng động, việc nghiên cứu nhu cầu sẽ
giúp doanh nghiệp xác định được dịch vụ cần cung cấp, giá cước phù hợp với người
tiêu dùng, thị trường mục tiêu cần khai thác.
1.2.4 Tình hình triển khai và phát triển dịch vụ 3G của Mobifone và các nhà cung cấp
khác trên thị trường Việt Nam và Thừa Thiên Huế.
Tháng 10.2009, VinaPhone là mạng di động đầu tiên cung cấp dịch vụ ứng dụng
công nghệ 3G để “đánh bóng” tên tuổi. Tại thời điểm khai trương, Vinaphone phủ
sóng 3G tại 13 tỉnh, thành trên cả nước. Nhà mạng này cung cấp cho khách hàng 6

(VNPT). Được thành lập vào ngày 16 tháng 4 năm 1993, VMS là doanh nghiệp đầu
Nhóm 12- Lớp K43 QTKD TM 20
Thực tế giáo trình GVHD: Hoàng Thị Diễm Thư
tiên tại Việt Nam khai thác dịch vụ thông tin di động GSM 900/1800 với thương hiệu
MobiFone.
Lĩnh vực hoạt động chính của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát triển
mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động có công nghệ, kỹ
thuật tiên tiến hiện đại và kinh doanh dịch vụ thông tin di động công nghệ GSM
900/1800, công nghệ UMTS 3G trên toàn quốc.
2.1.1 Giới thiệu về công ty Mobifone chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Chi nhánh thông tin di động Bình Trị Thiên được thành lập ngày 12/10/2007, là
đơn vị hạch toán trực thuộc công ty thông tin di động, có con dấu riêng, hoạt động
theo quy chế được tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam phê duyệt. Hiện nay,
chi nhánh Mobifone Thừa Thiên Huế do ông Nguyễn Đức Quân làm giám đốc. Theo
thống kê đến tháng 8/2012, Mobifone là doanh nghiệp chiếm thị phần rất lớn (37,69%)
so với các nhà cung cấp di động khác trên thị trường thành phố Huế. Chi nhánh
Mobifone Huế có 2 cửa hàng, trụ sở chính của chi nhánh tại cửa hàng Huế 1: 84
Nguyễn Huệ và cửa hàng Huế 2 ở 184 Đinh Tiên Hoàng.
Cơ cấu tổ chức:
• Phòng thanh toán cước phí và chăm sóc khách hàng
• Phòng kế toán – tài chính
• Phòng hành chính tổng hợp
• Phòng kĩ thuật – đài GSM
• Phòng kế hoạch bán hàng và Marketing
Ban Giám Đốc
Phòng kế hoạch bán hàng và Marketing
Phòng kế toán - tài chính
Phòng thanh toán cước phí & CSKH
Nhóm 12- Lớp K43 QTKD TM 21
Thực tế giáo trình GVHD: Hoàng Thị Diễm Thư

Thực tế giáo trình GVHD: Hoàng Thị Diễm Thư
Thuỵ Điển. Chính nhờ sự hợp tác trong suốt 10 năm này, MobiFone đã có những điều
kiện phát triển quý giá.
Sau 10 năm hợp tác với Comvik, MobiFone đã mang cho mình bộ “gen” chuyên
nghiệp về phong cách phục vụ khách hàng và đẳng cấp về chất lượng. Nhiều năm liên
tục, MobiFone xếp vị trí hàng đầu về chất lượng dịch vụ dựa trên các chỉ tiêu đo kiểm
chất lượng dịch vụ thông tin di động do Bộ TT&TT tiến hành và công bố. MobiFone
cũng là mạng di động đầu tiên tại Việt Nam đạt điểm chất lượng thoại tương đương
với chuẩn chất lượng thoại của điện thoại cố định.
Gần đây nhất, chiều 12/7/2011, MobiFone lần thứ sáu liên tiếp đoạt giải “Mạng
điện thoại di động được ưa chuộng nhất”, với tỷ lệ số phiếu bình chọn từ độc giả cao
nhất lên tới 47%, nằm trong khuôn khổ giải thưởng thường niên dành cho sản phẩm
CNTT-TT do tạp chí Thế giới Vi tính tổ chức. Tương tự, tại giải thưởng do báo
Vietnam Net và eChip Mobile tổ chức, MobiFone cũng đã 6 lần liên tiếp dành vị trí
dẫn đầu về mạng được ưa chuộng và chăm sóc khách hàng.
Trong 3 năm gần đây, tại Giải thưởng CNTT – TT Việt Nam ở tầm quốc gia do
Bộ TT&TT tổ chức (VICTA), MobiFone cũng khẳng định ưu thế khi ẵm trọn các giải
thưởng về “Mạng di động chăm sóc khách hàng tốt nhất” và “Mạng di động có chất
lượng tốt nhất”.
Theo kết quả khảo sát của Ban Thường trực Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam tổ
chức tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, trong tháng 11 và 12/2010,
hầu hết các thuê bao trả trước và trả sau được khảo sát đều đánh giá chất lượng dịch vụ
của mạng di động MobiFone cao nhất.
Bên cạnh những danh hiệu và giải thưởng đạt được trong nước, một số nghiên
cứu thị trường quốc tế cũng đưa ra kết luận về vị trí dẫn đầu của thương hiệu
MobiFone trong lĩnh vực thông tin di động, đặc biệt về mức độ ưa thích và mong
muốn sử dụng, sánh vai với Top những thương hiệu hàng đầu thế giới như Nokia,
Honda, Big C (nghiên cứu của TNS hay AC Nielsen).
Hiện nay, MobiFone là mạng lưới với 6 trung tâm thông tin di động, 1 Trung tâm
dịch vụ giá trị gia tăng và 5 Tổng đài chăm sóc khách tại các thành phố lớn trong cả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status