Điều tra, đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu 'sản phẩm sạch' của khối EU và mỹ cho mặt hàng dệt may phụ lục - Pdf 13

BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN DỆT MAY PHỤ LỤC

Đề tài cấp bộ:

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU “SẢN PHẨM SẠCH” CỦA KHỐI EU VÀ MỸ
CHO MẶT HÀNG DỆT MAY

Chủ nhiệm đề tài: TRẦN THỊ HÀ 7680-1
05/02/2010

Hà Nội, tháng 12/200

10a
1. Tổng quan
Việt Nam là một trong những thành viên của WTO, do vậy để hoà nhập với
nền kinh tế quốc tế chúng ta cần phải tuân thủ theo những nguyên tắc đã được
ứng dụng trên toàn thế giới ví dụ như đối với hoá chất chúng ta cần tuân thủ
theo GHS (Hệ thống hài hoà về phân loại và ghi nhãn hoá chất) đối với dệt
may là GOTS (tiêu chuẩn dệt may sinh thái toàn cầu). GOTS đưa ra những
yêu cầu để đạt
được chứng chỉ tiêu chuẩn dệt may sinh thái, từ khâu thu
hoạch thân thiện với môi trường và xã hội, tới khâu gắn nhãn mác sản phẩm
may mặc. Để các doanh nghiệp trong ngành dệt may có thể đạt được chứng
chỉ GOST cho sản phẩm của mình thì các doanh nghiệp cần phải tuân thủ
theo các yêu cầu đề ra của GOST.
2. Hệ thống GOST
2. 1. Các điểm quan trọng
2.1.1. Mục đích của tiêu chuẩn
Mục đích c
ủa các tiêu chuẩn là xác định các yêu cầu để đảm bảo quá trình
hữu cơ của ngành dệt may, từ thu hoạch vật liệu ban đầu, các vấn đề môi
trường và trách nhiệm xã hội trong quá trình sản xuất cho đến việc dãn nhãn
với mục đích cung cấp sự đảm bảo tin cậy tới người tiêu dùng cuối cùng.
2.1.2. Mục tiêu và cấu trúc
Các tiêu chuẩn hữu cơ cho sản phẩm dệt may bao trùm toàn bộ sản phẩm, từ

quá trình sản xuất, đóng gói, dán nhãn, xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối
mọi loại xơ tự nhiên. Sản phẩm cuối cùng có thể cũng nằm trong quá trình
trên, nhưng không giới hạn sản phẩm xơ, sợi, vải và quần áo.
Tiêu chuẩn chỉ tập trung vào tiêu chuẩn bắt buộc.
2.1.3. Phân loại nhãn mác
Các tiêu chuẩn này chia làm 2 mức độ nhãn mác. Nó chỉ khác nhau đối với

không có giá trị thương mại với số lượng nhất định, chất lượ
ng hoặc chủng
loại. xơ tự nhiên. Sự biến đổi tự nhiên của xơ sợi phải ở trạng thái nhưlý
thuyết trong chương 1.4 của tiêu chuẩn này.
2.2.2. Các yêu cầu đối với vật liệu tổng hợp
2.2.2.1. Các sản phẩm được bán, được nhãn mác hoặc trình bày như sản
phẩm “hữu cơ” hoặc “ hữu cơ chuyển đổi”
95% hoặc nhiều hơn trong sản phẩm là thành ph
ần xơ – ngoại trừ các chất
phụ trợ không cần phải được chứng nhận là chất hữu cơ nguyên chất hoặc
trong “quá trình chuyển đổi” (được chứng nhận và dán nhãn như trong
chương 1.4 và 2.1 của tiêu chuẩn này). Tới 5% xơ sợi được làm từ xơ sợi
không phải hữu cơ bao gồm xơ tái sinh và xơ tổng hợp được xác định trong
phụ lục. Phần còn lại có thể là b
ất kỳ loại xơ thông thường nào của nguyên
liệu ban đầu có trong tỉ lệ hữu cơ của sản phẩm tương tự. (ví dụ không pha
trộn).
2.2.2.2. Các sản phẩm được bán, được dán nhãn hoặc được phép gắn nhãn
như “được sản xuất với x% chất hữu cơ, hoặc sử dụng chuyển đổi hữu cơ”
Không ít hơn 70% lượng xơ của sản phẩm – không bao gồm các v
ật liệu phụ
trợ - cần phải được chứng nhận là sản phẩm hữu cơ nguyên gốc hoặc từ quá
trình chuyển đổi. 30% xơ sợi trong sản phẩm có thể làm bằng vật liệu không
phải hữu cơ nhưng nó không phải là sản phẩm của các xơ sợi GMO. Phần còn
lại có thể chứa 10% xơ tái sinh và xơ tổng hợp được xác định trong phụ lục,
T
ất, xà cạp, đồ thể thao có thể chứa tới 25% xơ tái sinh và xơ tổng hợp được
xác định trong phụ lục. Phần còn lại có thể không chứa các sợi truyền thống
của vật liệu ban đầu với tỉ lệ chất hữu cơ của sản phẩm tương tự (ví dụ không
pha trộn).

Thuốc diệt nấm và các
bioxit
Cấm
Các dung môi halogen Cấm
Kim loại nặng Cấm, dòng vào phải khôgn có kim loại nặng
được xác định bằng ETAD
Cấm phức nhuộm kim loại
- Chung:Chấp nhận sắt
- Riêng: chấp nhận đồng lớn nhất 5% với màu
xanh da trời, xanh lá cây, xanh lam và vải len
có màu thẫm
Việc chấp nhận sử dụng đồng sẽ được xem lại
trong hai năm từ ngày thông qua.
10a
Nhóm các chất Tiêu chuẩn
Các Fluorocarbon Cấm
Các hợp chất amoni bậc 4 Cấm, trừ các thiết bị dùng với mục đích trang
trí trong quá trình trang trí, với điều kiện chúng
phải theo các tiêu chuẩn GOTS khác. Sự chấ
p

nhận này sẽ đwocj xem lại sau hai năm kể t

ngày thông qua.
Các chất bị cấm khác Bất kỳ chất nào bị thế giới cấm có giá trị pháp
lý hoặc một quốc gia đặc trưng nào đó

2.2.3.2.Nhóm nguy hiểm và các yêu cầu về độc tố trong tất cả quá trình
Tất cả các chất hoặc chất đã pha chế được quyết định theo cơ sở của MSDS.
Nhóm chất Tiêu chuẩn

67/548, 18
th

R50: Rất độc với các sinh vật sống ở dưới nước.
R51: Độc với các sinh vật sống ở dưới nước
R52: Có hại với các sinh vật sống ở dưới nước
R53: Có thể gây hại lâu dài với môit rường nước.
R58: Có thể gây ảnh hưởng có hại lâu dài với môi
trường.
R59: Nguy hiểm cho tầng ozon.
Theo giới thiệu của R51, R52 và R53 có thể có
hiệu quả khử rõ rệt trong thuốc nhuộm và chấ
t phụ
trợ. Có thể tính đến sự mất chất lượng thuốc nhuộ
m

và tính đến sự đa dạng được xem là không bắt buộc
cho lần xét tiếp theo của tiêu chuẩn này. Trong qu
á

trình thự hiện tiêu chuẩn, giới hạn được kiểm soát
bằng các văn bản và báo cáo.

Giói hạn Tiêu chuẩn
Tính độc miệng
3)
(Yêu cầu tối thiểu)
LD
50
> 2000 mg/kg

[48hr]; tảo IC50, OECD 201 [72hr ]

2) Các phương pháp thử: OECD 301 A-E, ISO 7827, OECD 302 A, ISO 9887, OECD 302 B, ISO 9888 or OECD 303A;
khoảng thời gian thử cho mỗi trường hợp: 28 days

3) Nếu tính độc chỉ liên quan đến giá trị pH, chấp nhận kiềm và axit trừ khi nó bị hạn chế trong các phần khác của tiêu
chuẩn này.

2.2.4. Các yêu cầu chi tiết thêm cho quá trình hóa học có liên quan
2.2.4.1. Phân tách và xác định
Tất cả các công đoạn của quá trình chính phải được xác định chắc chắn
rằng các xơ sợi hữu cơ và xơ sợi thay thế không trộn lẫn với nhau và các sợi
hữu cơ không gây ô nhiễm do tiếp xúc với các chất bị cấm.
Tất cả các vật liệu hữu cơ ban đầu phải được ghi nhãn rõ ràng và xác định
trạng thái của các quá trình chính.

2.2.4.2. Qúa trình in
Chỉ được phép thêm paraffin, dầu paraffin và các chất có nguồn gôc stự
nhiên.
2.2.4.3. Công đoạn hồ, đan / dệt
Cho phép dùng các tác nhân hồ như tinh bột, dẫn xuât tinh bột, các chất
có nguồn gốc tự nhiên và CMC (carboxymethylcellulose).
Có thể sử dụng Polyvinylalcohol (PVA) và Polyacrylate (PAC) nhưng không
lớn hơn 25% tổng các chất sử dụng trong quá trình hồ có nguồn gốc tự nhiên.
Tính hóa chất sử dụng khong có nước .
Dầu dệt phải không có kim loại nặng. Các chất đầ
u vào khác phải là vật liệu
tụ nhiên.
2.2.4.4. Các nhà máy không dệt
Cho phép các nhà máy không dệt có các quá trình hóa học bao gồm: Vải làm

xử lý sau
Cho phép sử dụng các phương pháp xử lý cơ khí,
xử lý sau nhiệt và sử dụng các chất tự nhiên.
2.2.4.6. Nhuộm
Thông số Tiêu chuẩn
Chọn thuốc nhuộm và
chất phụ trợ
Dược sử dụng chất nhuộm, chất phụ trợ tự nhiên
và chất tổng hợp theo yêu cầu trong phần 2.3.1,
2.3.2, 2.4.15 và 2.4.16 của tiêu chuân rnày.
Cấm những thuôc nhuộm không có tàn tích hữu
cơ sinh ra các hợp chất amin gây ung thư (MA
K

gốc III 1,2,3)
2.2.4.7. Công đoạn in
Thông số Tiêu chuẩn
Chọn các chất nhuộm,
chất màu và chất phụ trợ
Được phép sử dụng các chất nhuộm và chất phụ
trợ tự nhiên, các chất nhuộm và màu nhân tạo
theo yêu cầu trong phần 2.3.1, 2.3.2, 2.4.15 và
10a
2.4.16 của tiêu chuẩn này.
Cấm sử dụng phương pháp tẩy có sử dụng chấ
t

thơm để làm phai màu.
Cấm sử dụng các phương pháp in tạo hình s



nhiên
Dây chun và chỉ trang trí
Được phép dùng các vật liệu tự nhên và nhân tạo
Vải lót / túi Chỉ được phép dùng sợi tự nhiên
Các vật khảm / Bề mặtChỉ được phép dùng sợi tự nhiên và vitscô (xen
10a
Công đoạn phụ Tiêu chuẩn
chung lu lo trạng thái dẻo).
Các đường nối, đường
viền / băng mũ
Đươc phép dùng các đường nối bằng sợi tự nhiên
và nhân tạo.
Chỉ được dùng sợi tự nhiên làm băng mũ.
` Được phép dùng sợi tự nhiên và vitsco. Có thể
pha polyeste
Nhãn mác

Chỉ được phép dùng sợi tự nhiên, visco và
polyeste
Cúc /khuy bấm Được phép dùng nguyên liệu ban đầu là vật liệ
u

tự nhiên và kim loại. Các khuy bấm kim loại phải
không có Cr và Ni. Được sử dụng khuy bấm
plastic nếu nó có đủ đặc tính yêu cầu. Việc cho
phép sử dụng vật liệu này sẽ được xét lại sau hai
năm kể từ ngày thông qua.
Khoá, phecmơ tuya Được phép dùng vật liệu tự nhiên, polyamide và
polyester.

ấn đề ô nhiễm liên quan;
- Cá tài liệu hướng đãn bảo toàn nước và năng lượng, giảm thiểu sử dụng hoá
chất và thải bỏ trực tiếp;
- Các chươg trình cải tiến.
Các công đoạn ướt phải có bản ghi chép đầy đủ về việc sử dụng hoá chất,
năng lượng, tiêu thụ và xử lý nước thải bao gồm cả các chất thải bỏ.
2.2.4.11. Xử lý nước thả
i
Nước thải từ các công đoạn ướt phải được xử lý trong nhà máy hoặc bên
ngoài, tại các nhà máy có chức năng xử lý trước khi thải vào nguồn nước mặt.
các quá trình ướt phải đo và kiểm soát hàm lượng cặn, nhiệt độ và độ pH của
nước thải. Nước thải từ các công đoạn ướt (trừ nước thải từ công đoạn làm
bóng, làm mềm) sau xử lý có ham lượng COD nhỏ hơ
n 25 g/kg vải sợi đã vắt
sạch nước là giá trị trung bình hàng năm. Nếu dòng thải sau khi xử lý trong
nhà máy thải trực tiếp vào nguồn nước mặt phải có pH từ 6 – 9 (trừ khi pH
của nguồn tiếp nhận không nằm trong khoảng này) và nhiệt độ ít nhất là
40C° (Trừ khi nhiệt đọ nguồn nước tiếp nhận cao hơn nhiệt độ này).
COD/BOD phải ≤ 5. Nồng độ đồng phải nhỏ hơn 0,5 mg/l.
Phân tích nước thải phải được thực hiện định kỳ và thực hiện trong điều kiện
bình thường.
2.2.4.12.Bảo quản, đóng gói và vận chuyển
Các sơ sợi hữu cơ phải được bảo quản và vận chuyển đúng để ngăn không
cho các chất khác trộn lẫn vào sản phẩm truyền thống. Hoặc chứa các chất
thay thế.
Nguyên liệu đóng gói không được chứa PVC.
Đièu kiện và tuyến đường vận chuyển phải đợc ghi bằng văn bản
10a
Trường hợp có nấm phải dùng thuốc diệt nấm / các điều kiện vận chuyển phải
hoàn toàn đáp ứng được các tiêu chuẩn về sản phẩm hữu cơ của quốc gia hoặc

Đánh bóng nhanh, khô DIN 54021 ISO
105x12
3-4
Đánh bóng nhanh, ướt DIN 54021 ISO
105x12
2
Làm mất nước nhanh,
kiềm và axit
DIN 54020 ISO
105 E04
3-4
Làm trắng nhanh DIN 54004 ISO
105 B02
3-4
10a
Giá trị hao hụt (co) khi
đan ướt hàng dệt kim:
Kiểu dệt:
DIN 53920 ISO
6330

max. 8%
max. 3%
Saliva (nước bọt, nước
miếng) fastness
LMBG B 82.10-
1
"FAST" dùng cho quần áo trẻ
sơ sinh và trẻ em
Giặt nhanh ở nhiệt độ

1)

< 0.5 mg/kg

Phân tán màu sắc (Xác
định theo chất gây dị ứng
hoặc chất gây ung thư)
DIN 54231 < 30 mg/kg

Formaldehyde Luật của Nhật 112,
ISO 14184-1 i.A
< 16 mg/kg

Các chuỗi ngắn khác của
aldehydes
Chiết xuất, HMBT,
Trắc quang UV/VIS
< 20 mg/kg
pH với các vải len ISO 1413 4.5 – 9.0
10a
pH của các vải sợi khác ISO 1413 4.5 – 8.0
Tổng lượng các thuốc trừ
sâu

Sợi Cellulose, lụa < 0.1 mg/kg
Len từ lông cừu, thông
thường
< 0.1 mg/kg

Len từ lông cừu, hữu cơ

ngoài)
10a
< 1.0 mg/kg (Các laọi
khác)
Mercury (Hg) < 0.02 mg/kg
Selenium (Se) < 0.2 mg/kg
Các hợp chất hữu cơ (từng
chất riêng)
Chiết xuất, E-DIN
38407-13 i.A.
Xác định số lượng với
GC/MS
TBT, DBT < 0.05
mg/kg
MBT < 0.1 mg/kg 1) Xác định phần còn lại của các hợp chất halogen trong sản phẩm dệt theo
nguồn gốc của xơ sợi khi đun trong nước nóng. Phần còn lại của các hợp chất
halogen sẽ hấp phụ vào than hoạt tính. Than hoạt tính đã hấp pụ các hợp chất
halogen sẽ được phân tích theo ISO 9562 đựoc sửa lại cho phù hợp.
2.2.4.16. Định hướng giá trị của các vật liệu thêm vào và nguyên liệu phụ
Bấ
t cứ sản phẩm nào được dán nhãn theo những tiêu chuẩn này cần phải có
chất lượng thiết bị như dưới đây. Các thông tin phải được công bố theo chứng
chỉ ở những sản phẩm cuối cùng.
Thiết bị Phương pháp
thử
Tiêu chuẩn
Amin (Không có thuốc

Trắc quang
UV/VIS
< 20 mg/kg
pH với các loại len ISO 1413 4.5 – 9.0
pH với các loại xơ sợi
khác
ISO 1413 4.5 – 8.0
PCP, TeCP < 0.05 mg/kg
Tổgn thuốc trừ sâu DIN 38409-14
i.A.
< 0.5 mg/kg
Tông rkim loại nặng Tách bằng
p
hương pháp
DIN 54020
DIN 38406-
H22/ICP-MS
In eluate
: Tham khảo các hình
yêu cầu mg/kg với vật liệu
thêm hoặc vật liệu phụ
Arsenic (As) < 0.2 mg/kg
Lead (Pb) < 0.2 mg/kg
Cadmium (Cd) < 0.1 mg/kg
Chromium (Cr) < 1.0 mg/kg
Cobalt (Co) < 1.0 mg/kg
Copper (Cu) < 50 mg/kg
Nickel (Ni) < 1.0 mg/kg
Mercury (Hg) < 0.02 mg/kg
Nickel release EN 12472, EN

Ph
ải có môi trường làm việc an toàn và cụ thể, phải phổ biến bất kỳ một vấn
đề nguy hiểm nào về ngành này. Từng bước phải giảm các ảnh hưởng đến sức
khoẻ và bị thương, cần kếthợp, tìm ra các nguyên nhân, lỗi nhỏ nhất , xa hơn
nữa là các lý do nhỏ, các nguyên nhân gây nguy hiểm sãn có trong môi
trường làm việc.
Các công nhân phải cung cấp và báo cáo về sức khoẻ và kiểm tra an toàn.
Việc này phải được lặp l
ại với người mới và liên kết các công nhân với nhau.
Làm sạch nhà vệ sinh và nước phải sạch, nếu được cần có khu nghỉ ngơi, nơi
chia thức ăn và nơi chứa thức ăn phải không có bụi.
Phòng ở phải sạch, an toàn và là nơi gặp gỡ cần thiết của các công nhân.
Việc quan sát bảo vệ sức khoẻ và an toàn phải được giao trách nhiệm cho
người quản lý có thâm niên cao điển hình.
3.5. Phải sử
dụng phòng thí nghiệm sản phẩm
Cần phải tuyển người cho phòng thí nghịêm sản phẩm mới.
Công ty phải phát triển hoặc tham gia vào các hạot động góp phần cho xã hội.
Các chương trình phải cung cấp hướng tới sản phẩm thí nghiệm có chất lượng
cao hơn. Sản phẩm và sản phẩm thí nghiệm được xác định bằng by ILO.
10a
Trẻ em và những người trẻ dưới 18 tuổi không được ở lại ban đêm hoặc trong
những điều kiện nguy hiểm.
Những chính sách và quy trình này phải tương ứng, có liên quan với các tiêu
chuẩn ILO (C138, C182).
3.6. Hậu quả (tiền thưởng) với cuộc sống
Tiền lương và tiền thưởng trả cho tuần làm việc tiêu chuẩn thấp nhất là theo
mức quy định của luật thế giới hoặc theo mức chu
ẩn của nghành công nghiệp,
thậm chí cao hơn. Ở bất kỳ mức nào cũng phải đủ theo mức cơ bản cần thiết

kế hoạch cho thời gian học việc, ở những nơi khôgn thực sự chú ý đến sự
truyền đạt các kỹ năng kinh nghiệ
m cho người lao động hoặc không có bất kỳ
nghĩa vụ nào vượt quá giới hạn đã ký kết với người lao động .
10a
3.10. Ngăn cấm việc xử lý thô bạo hoặc vô nhân tính với người lao động
Đối xử thô bạo tới thân thể hoặc thi hành kỷ luật, đe dọa đối xử thô bạo đến
thân thể, giớ tính hoặc các quấy rối khác và lăng mạ, sỉ nhục hoạc các dạng
khác của sự hăm dọa phải được ngăn cấm.
4. Hệ thống bảo đảm chất lượng
4.1. Ki
ểm toán các quá trình trong tất cả các công đoạn sản xuất
Người điều khiển việc thu sản phẩm bằng tay và đóng gói phải càng cẩn thận
càng tốt và Các nhã ghi chi tiết về sản phẩm phải được xem xét kỹ theo chu
kỳ hàng năm. ( bao gồm cả sự kiểm tra mà không được báo trước) và phải có
các chứng chỉ hợp pháp đúng đắn. Cần kiểm tra có tinh thàn trách nhiệm / he
responsible inspection- / ban chứng nhận có thể quyết
định ngoại lệ từ sự
kiểm tra xem xét hàng năm với người đứng đầu với sự rủ ro tiềm tàng thấp
(chỉ với các quy trình khô như việc đan len ở nhà - / nhóm dệt đơn lẻ, hoàn
thiện cơ khí, nhóm sản xuất đồ may sẵn). Các nhóm như vậy phải tự làm sạch
mình , phải được cấp môn bài (người đáng tin cậy theo yêu cầu với các tiêu
chuẩn này) và có thể là đối tượng
để xem xét cấp chứng chỉ .
Chứng chỉ cho sản phẩm cuối cùng phải đáng tin cậy và đảm bảo được tính
toàn vẹn hữu co cho qua trình chính của sản phẩm.
Việc cấp giấy chứng nhận cho các qua trình và cho từng công đọan phải dựa
vào các tiêu chuẩn được công nhận theo ISO 65 và chứng nhận cho sản phẩm
dệt phải theo ISO 65. Ưu tiên cho chứng chỉ đầu tiên, người cấp giấy chứng
nhận ph


10a

PHỤ LỤC
A) Định nghĩa
Giới hạn Sử dụng trong
chương
Ràng buộc dịnh nghĩa trong GOTS
Trong sự
chuyển đổi
1.4 Một sản phẩm từ một hoạt động hoặc một
phần trong đó, phải có 12 tháng quản lý về
sản phẩm hữu cơ và dưới sự giám sát cảu tổ
chức cấp phép.
Đồ thể thao 2.2.2 Đồ thể thao bao gồm bất cứ laọi quần áo nào
có chức năng hoặc đặc tính linh hoạt cho
họat động , yêu cầu phải thực hiện đúng đắn
như kéo, ngăn nắng, không thấm nước,
insect repellent, không thấm hơi ẩm, không
nhăn và dễ thở . Quần áo dùng phù hợp với
các hoạt động như đi bộ, chạy, đi bộ đường

Xơ sợ tái sinh và nhân tạo dưới đây có thể bao gồm cả phần còn lại trong
chương 2.2.1 resp. 2.2.2. Chúng có thể được pha trộn với các xơ sợi hữu cơ
hoặc sử dụng trong một chi tiết chính xác nào đó:
a) Sợi cellulose tái sinh - viscose, acetate và Lyocell;
b) Polyester;
c) Polyurethane (Elasthane);
d) Polyamide.
C) Danh sách tóm tắt
Chất hữu cơ / Các tiêu chuẩn:GOTS Tiêu chuẩn xơ sợi hữu cơ thế giới
IWG International Working Group on GOTS (members: IVN,
JOCA, OTA, SA)
IVN Liên hợp công nghiệp xơ sợi tự nhiên thế giới
JOCA Japan Organic Cotton liên hợp Cotton hữu cơ nhật bản
OTA Organic liên hiệp ngành hữu cơ
SA Soil Hội liên hiệp đất trồng

ETAD Hiệp hội Sinh thái học độc chất nghành dệt và các hãng sản
xuất màu nhuộm hữu cơ
IFOAM Liên đòan thế giới về (h
ữu cơ nông nghiệp)International
Federation of Organic Agriculture Movements
OECD Organisation of Economic Cooperation and
Development
TEGEWA Verband der Textilhilfsmittel-, Lederhilfsmittel-, Gerbstoff-
und Waschrohstoff-Industrie
10a
MỤC LỤC
1. Tổng quan 2
2. Hệ thống GOST 2
2. 1. Các điểm quan trọng 2
2.1.1. Mục đích của tiêu chuẩn 2
2.1.2. Mục tiêu và cấu trúc 2
2.1.3. Phân loại nhãn mác 2
2.2 Tiêu chuẩn về GOST 3
2.2.1. Các yêu cầu đối với xơ hữu cơ 3
2.2.2. Các yêu cầu đối với vật liệu tổng hợp 3
2.2.2.1. Các sản phẩm được bán, được nhãn mác hoặc trình bày như sản phẩm “hữu cơ”
hoặc “ hữu cơ chuyển đổi” 3
2.2.2.2. Các sả
n phẩm được bán, được dán nhãn hoặc được phép gắn nhãn như “được
sản xuất với x% chất hữu cơ, hoặc sử dụng chuyển đổi hữu cơ” 3
2.2.3. Các yêu cầu chung về hóa chất 4
2.2.3.1. Các chất bị cấm và bị hạn chế như sau 4
2.2.3.2.Nhóm nguy hiểm và các yêu cầu về độc tố trong tất cả quá trình 5
2.2.4. Các yêu cầu chi tiết thêm cho quá trình hóa học có liên quan 7
2.2.4.1. Phân tách và xác định 7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status