Đồ án tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong vài năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển
đáng kể, thu nhập và mức sống của đại đa số tầng lớp nhân dân đã được cải
thiện và nâng cao. do đó nhu cầu về phương tiện giao thông phục vụ cho nhu
cầu đi lại
giao lưu phát triển kinh tế và văn hoá ngày cầng tăng cao
Với địa hình phức tạp, đa phần là các vùng nông thôn và rừng núi , cơ sở hạ
tầng phục vụ giao thông còn chưa phát triển thì việc sử dụng xe máy là một nhu
cầu tất yếu. kể cả khi việc giao thông đã được hoàn thiện, nhu cầu về các loại xe
máy chất lượng cao, xe máy cho thể thao, cho du lịch cũng không hề giảm . Vì
vậy phát triển và hoàn thiện một lền công nghiệp xe máy mạnh . tiên tién có ý
nghĩa kinh tế xã hội to lớn
Ở nước ta đang từng bước hình thành nền công nghiẹp sản xuất xe máy.Với
sự giúp đỡ về kỹ thuật và công nghệ của các hãng hàng đầu thế giới.Công
nghiệp xe máy Việt Nam ngày càng trưởng thành và hy vọng sẽ góp phần không
nhỏvào công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước
Đồ án tốt nghiệp của tôi được thực hiện với nhiệm vụ , cụ thể đó là nghiên
cứu hoàn thiện công nghệ gia công tay biên trong bộ phận truyền động cơ khí
của xe máy mang nhãn hiệu DREALM, một loại xe có chất lượng cao và giá
thành phù hợp với thu nhập chung của các tầng lớp cư dân nưóc ta hiện nay
Do kiến thức còn nhiều hạn chế, và thời gian ngiên cứu có hạn, nên đồ án
không chánh khỏi những sai sót rất mong nhận được sự chỉ bảo và những ý kiến
đóng góp của thầy cô trong bộ môn và các bạn để tôi có thể hoàn thiện đề tài
này hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lưu Văn Nhang đã nhiệt tình hướng dẫn,
giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho em trong suốt thời gian thực hiện nhiệm vụ của
mình, em xin cảm ơn thầy Nguyễn Huy Ninh và các thầy cô trong hội đồng
chấm thi đã duyệt và cho ý kiến
1
1
Đồ án tốt nghiệp
3.6/ Tính và tra chế độ cho các nguyên công :....................................................36
3.7/ Tính thời gian cơ
bản :..................................................................................54
Chương IV : Tính và thiết kế đồ gá :.................................................................66
4.1/ Thiết kế đồ gá cho nguyên công gia công lỗ đầu nhỏ :................................66
4.2/ Thiết kế đồ gá cho nguyên công lỗ đầu........................................................73
4.3/ Đồ gá phay mặt đầu......................................................................................80
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ
LẮP RÁP XE MÁY TẠI VIỆT NAM
1.1/ Sơ lược lịch sử phát triển của xe mô tô hai bánh ( xe máy
) :
Năm 1885 chiếc xe máy đầu tiên chạy trứoc công chúng do người Đức
Gotthieb – Daimler sáng chế . Một trong những hiệu xe đầu tiên được sản xuất
đó là DAIMLER của Đức, sau đó là HODEN của Anh năm 1897 .
Thời gian đầu xe máy phát triển chậm do tình trạng điều khiển khó khăn
( tốc độ chậm, xe không có li hợp ) . Mãi đến thế kỷ XX xe máy mới được dùng
nhiều, nhất là ở Châu Âu .
Vị trí máy lúc đầu ở ngay trục bánh xe, xe không có giảm xóc, dần dần
máy được đưa vào giữa khung ( đảm bảo cân bằng ) , giảm xóc phát triển.
Khung xe . li hợp , hộp số ,phanh cũng ngày càng phát triển và hoàn thiện, xe dễ
điều khiển hơn, tốc độ nhanh hơn.
Riêng động cơ vẫn dùng 2 loại là động cơ2 kì và động cơ 4 kì đồng thời
có những cải tiến dầng ở các hệ thống, các bộ phận, các linh kiện bán dẫn đã
được dùng rộng rãi trong hệ thống đánh lửa của các loại xe hiện đại .
3
3
Đồ án tốt nghiệp
1.2/ Đánh giá chung về thực trạng ngành công nghiệp xe máy
Việt Nam cuối năm 2000 :
Đồ án tốt nghiệp
Các loại xe máy đang được lắp ráp và bán trên thị trường nước ta có nhãn
mác sau : HONDA custom, HONDA Super Dream, HONDA Future,
YAMAHA, SUZUKI, KAWASAKI, DAELI – Citi, Uninon...và nhiều loại xe
do VNEO sản xuất, từ năm 1999 đến nay rất nhiều loại xe của Trung Quốc do
các doanh nghiệp trong nước lắp ráp dưới dạng IKD có mẫu mã hình dạng gần
giống xe của các hãng Nhật Bản nhưng giá thấp hơn nhiều đang chiến thị phần
trên 55%. Ngoài 24 loại sản phẩm ( VMEP : 14; SUZUKI : 6; HONDA Việt
Nam; 2; YAMAHA : 1; Và GMN:1 ) do các xí nghiệp liên doanh với nước
ngoài cung cấp, các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe gắn máy IKD trong nước
đã cung cấp ra thị trường 165 kiểu loại xe với 118 nhãn hiệu khác nhau, trong đó
hơn một nửa là các loại xe gắn máy có nguồn gốc từ Trung Quốc .
NGUỒN GỐC NHÀ SẢN XUẤT
XE MÁY
SỐ LƯỢNG NHÃN MÁC
XE LƯU HÀNH
THỊ PHẦN ( % )
Nhật Bản 2 1,69
Liên doanh Nhật Bản – Thái Lan 15 12,71
Inđônêsia 6 5,08
Malayxia 3 2,54
Hàn Quốc 22 18,64
Nga 1 0,84
Đài Loan 3 2,54
Trung Quốc 66 55,69
Bảng 1.2 : Thị phần xe gắn máy có nguồn gốc khác nhau tại Việt Nam
năm 2000
Như vậy ngành Công nghiệp xe gắn máy Việt Nam thực chất chỉ tồn tại
dưới dạng liên doanh với các cơ sở nước ngoài .
Nhận xét :
thành trên cơ sở các doanh nghiệp lắp ráp xe gắn máy và chế tạo phụ tùng có
vốn FDI. Khả năng về công nghệ , thiết bị và tài chính của các doanh nghiệp
6
6
Đồ án tốt nghiệp
trong nước còn yếu . Đặc biệt là chưa có doanh nghiệp nào đi vào thực hiện
được việc nội địa hoá cụm động cơ. Mới có rất ít doanh nghiệp FDI đã bắt đầu
thăm dò khả năng sản xuất khung xe và phần vỏ động cơ quy mô công nghiệp .
Để tăng mức nội địa hoá trên định mức 30% cần phải tính đến việc nghiên
cứu chế tạo các bộ phận phức tạp của xe máy như khung, động cơ là chính .
1.3/ Đánh giá chung trình độ công nghiệp lắp ráp, chế tạo phụ
tùng xe máy ở Việt Nam .
Quy trình công nghệ lắp ráp kết hợp giữa lắp cụm chi tiết và lắp tổng
thành trên băng chuyền có chuyển động không liên tục hoặc chuyển động bằng
tay chưa đạt trình độ công nghệ tiên tiến, những phù hợp với điều kiện sản xuất
hiện nay ở Việt Nam . Do vậy chất lượng sản phẩm chưa cao.
Trang thiết bị phụ vụ cho việc lắp ráp xe gắn máy mới chỉ đạt được trình
độ công nghệ ở mức trung bình . Tuy nhiên một số dây chuyền lắp ráp xe găn
máy còn đang sử dụng đồ gá để định vị sản phẩm trên băng chuyền chưa đủ độ
chính xác và độ cứng vững khi di chuyển sản phẩm, các thiết bị xiết bulông, đai
ốc chưa định kỳ hiệu chuẩn áp lực khí nén. Một số thiết bị kiểm tra chất lượng
sản phẩm chưa được sử dụng thường xuyên.
Công tác tổ chức, quản lý kỹ thuật lắp ráp và nhân lực phục vụ cho các
dây chuyền lắp ráp xe găn máy dạng IKD ở mưcs độ thấp hơn so với yêu cầu.
Sự ra đời của các nhãn mác xe mới ( không do các cơ sở nước ngoài chuyển
giao ) chưa được đăng ký quản lý chặt chẽ của các cơ quan có thẩm quyền, đặc
biệt là đối với linh kiện IKD dùng cho lắp ráp của các nhà sản xuất trong nước .
Đánh giá chung trình độ công nghệ lắp ráp xe gắn máy dạng IKD Việt
Nam đạt ở mức trung bình, thích hợp với qui mô sản xuất nhỏ mang tính thời vụ
hiện nay. Chất lượng sản phẩm xe gắn máy đạt mức yêu cầu mà người sử dụng
Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ chế tạo tay biên trong động cơ xe
PREALM, dựa trên hoạt động sản xuất lắp ráp hiện nay của một vài xưởng chế
tạo và lắp ráp xe máy Việt Nam, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình .
8
8
Đồ án tốt nghiệp
Do thời gian để hoàn thành đề tài có hạn nên nội dung Đồ án chỉ tập trung
nghiên cứu về quy trình công nghệ gia công cơ chi tiết tay biên trong động cơ xe
gắn máy PREALM .
Xây dựng các bản vẽ giới thiệu các sơ đồ của quá trình gá đặt và gia công
một cách tổng quan về quy trình công nghệ gia công cơ và các bản vẽ đồ gá của
một số nguyên công cơ bản .
CHƯƠNG II :PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CHI TIẾT
GIA CÔNG
2.1/ Chức năng làm việc của chi tiết
Chi tiết tay biên được phân vào loại chi tiết dạng càng. Các chi tiết dạng
càng thường có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết này ( như piston
của động cơ đốt trong ) thành chuyển động quay của chi tiết khác ( như trục
khuỷu ) . Ngoài ra, chi tiết dạng càng còn dùng để đẩy bánh răng ( khi cần thay
đổi tỷ số truyền các hộp tốc độ ) .
Chi tiết tay biên là chi tiết có trong động cơ đốt trong để truyền chuyển
động . Khi piston chuyển động lên xuống , một đầu tay biên được gắn với piston
( bằng chốt ) sẽ chuyển động theo piston , đầu kia gắn với trục khuỷu làm trục
khuỷu chuyển động quay . Tay biên làm việc phải chịu tải va đập nặng, có chu
kỳ , làm việc trong môi trường chịu nhiệt cao . Trong khi làm việc thanh truyền
chịu lực khhí thể, và lực quán tính của nhóm piston, lực quán tính của nó chính
nó... Các lực trên đều có tính tuần hoàn và va đập .
9
9
Đồ án tốt nghiệp
10
10
Đồ án tốt nghiệp
- Kết cấu đối xứng qua một mặt phẳng nào đó. Với những lỗ vuông góc kết cấu
thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và gia công các lỗ đó .
- Hình dáng thuận lợi cho việc gia công nhiều chi tiết cùng lúc .
Như vậy, ta nhận thấy hình dạng kết cấu thiết kế trong bản vẽ là hợp lý, không
phải sửa đổi gì .
2.4/ Xác định dạng sản xuất
- Tính khối lượng chi tiết
V
ct
= 70041mm
3
⇒ m
ct
= V
ct
* ϒ
thép
= 0,07 . 7,852 = 0,5474 ( kg )
- Sản lượng ;
N = N
1
. m . ( 1 +β + α )/100 )
N : số chi tiết được sản xuất trong một năm
N
1
: Số sản phẩm được sản xuất trong một năm
m : Số chi tiết trong một sản phẩm .
12
Đồ án tốt nghiệp
3 Mài lại hai mặt Máy mài 3B732
4 Khoét , doa, vát mép, đầu to Máy khoan K135
5 Vát mép đầu to còn lại Máy khoan K135
6 Khoan, khoét, doa, vát mép đầu nhỏ Máy khoan K125
7 Vát mép đầu nhỏ còn lại Máy khoan K125
8 Khoan, vát mép lỗ đầu 1 Máy khoan K125
9 Khoan, vát mép lỗ đầu 2 Máy khoan K125
10 Doa tinh lỗ đầu to Máy doa
11 Doa tinh lỗ đầu nhỏ Máy doa
12 Mài khôn lỗ đầu nhỏ Máy doa
13 Tổng kiểm tra Dụng cụ chuyên dùng
Phương án 2
THỨ TỰ NC TÊN NGUYÊN CÔNG MÁY
1 Tạo phôi Máy ép trục khuỷu
2
Phay đồng thời hai mặt đầu
bằngbộ hai dao phay ba mặt cắt
Máy phay ngang có bàn quay
chuyên dùng
3 Gia công thô và tinh lỗ đầu to Máy khoan và khoét
4 Vát mép đầu đầu nhỏ còn lại Máy khoan và khoét
5 Gia công thô và tinh lỗ đầu to Máy khoan và khoét
6 Vét mép đầu to còn lại Máy khoan và khoét
7 Khoan lỗ đầu 1 Máy khoan
8 Khoan lỗ đầu 2 Máy khoan
13
13
Đồ án tốt nghiệp
14
14
Đồ án tốt nghiệp
cạnh đó thì vành ngoài là bề mặt có yêu cầu về vị trí tương quan cao nhất đối
với tất cả các bề mặt gia công . Và bề mặt này là bề mặt không gia công nên có
lượng dư nhỏ nhất . ta chọn chuẩn thô như trên để gia công mặt đầu bên kia và
gia công lỗ cơ bản .
Theo phương pháp này chi tiết gia công được định vị bằng mặt đầu phía
dưới , vành ngoài của lỗ cơ bản bên trái được định vị bằng khối V cố định vành
ngoài ở đầu nhỏ được định vị bằng khối V di động. Lực kẹp W được tác dụng
qua khối V này, với mô hình định vị này dùng để gia công mặt đầu bên kia. Khi
gia công lỗ cơ bản thứ nhất của chi tiết ta cũng dùng mô hình định vị như trên
nhưng khi kẹp chặt thì dùng mỏ kẹp tạo lực kẹp theo phương vuông góc với mặt
đầu tại mặt đầu của lỗ kia . Khi gia công lỗ thứ hai của chi tiết ta bỏ khối V cố
định đi và thay bằng chốt trụ ngắn và vẫn kẹp như trên
Sau khi có lỗ cơ bản và mặt đầu đã gia công chọn chuẩn tinh thống nhất là
mặt đầu và hai lỗ cơ bản để gia công các mặt khác tiếp theo. Khi chọn chuẩn
tinh như thế đảm bảo được đó là chuẩn tinh chinhý các bề mặt định vị cũng
trùng với các bề mặt làm việc của chi tiết . Và khi định vị như thế thì đảm bảo
bề mặt định vị có diện tích lớn .
3.2.2/ Lập tiến trình công nghệ gia công
Nguyên công 1 : Phay mặt đầu thứ nhất
Nguyên công 2 : Phay hai mặt đầu thứ hai
Nguyên công 3 : Mài lại một mặt đầu
Nguyên xông 4 : Khoét, doa, vát mép đầu to
Nguyên công 5 : Vát mép đầu to còn lại
Nguyên công 6 : Khoan, khoét, doa, vát mép đầu nhỏ
Nguyên công 7 : Vát mép đầu nhỏ còn lại
Nguyên công 8 : Khoan, vát mép lỗ đầu 1
Nguyên công 9 : Khoan, vét mép lỗ đầu 2
Bước 4 : Vát mép .
Nguyên công 7 : Vát mép mặt còn lại của lỗ đầu nhỏ .
Nguyên công 8 : Khoan, vát mép lỗ đầu 1 .
Bước 1 : Khoan lỗ từ phôi đặc tới φ 2,5.
Bước 2 : Vát mép .
Nguyên công 9 : Khoan, vát mép lỗ đầu 1
16
16
Đồ án tốt nghiệp
Bước 1 : Khoan lỗ từ phôi đặc tới φ 2,5
Bước 2 : Vá mép.
Nguyên công 10 : Doa tinh lỗ đầu nhỏ tới φ 15
±
0,011
.
Nguyên công 11 : Doa tinh lỗ đầu to tới φ 30
±
0,013
.
Nguyên công12 : Mài kôn lỗ đầu nhỏ f15
±
0,18
Nguyên công 13 : Kiểm tra
3.4/ Thiết kế nguyên công
3.4.1/ Nguyên công 0 : Tạo phôi
Chi tiết
tay biên được tạo phôi bằng phương pháp dập nóng trên máy ép trục khuỷu
( mặt phân khuôn được chọn như hình vẽ )
3.4.2/ Nguyên công 2 : Phaymặt đầu
Kẹp chặt : Chi tiết được kẹp chặt bằng dòn kẹp kiểu tấm lập vào đầu nhỏ
càng .
Chọn máy : K135
Chọn dao :
+ Dao khoét thô : Mũi khoét φ 28 .
+ Dao khoét tinh : Mũi khoét φ 29,75
+ Dao doa thô : Mũi doa φ 29,93
+ Dao vát mép φ 30.
S
Sơ đồ gá đặt được
thể hiện như hình vẽ
Phương pháp điều chỉnh nguyên công
Đưa chi tiết lên đồ gá và định vị chi tiết, so dao sao cho tâm dao trùng với tâm
lỗ.
Bước 1 : Khoét thô ; Lắp dao khoét thô và cho máy chạy đưa dao đi
xuống để cắt .
Bước 2 ; Khoét tinh : Sau khi khoét thô xong thì dừng máy thay dao khoét
tinh và bậc máy tiếp tục cắt .
18
18
Đồ án tốt nghiệp
Bước 3 : Doa sau khi khoét tinh xong thì tắt máy, thay dao doa vào và doa
lỗ .
Bước 4 : Vát mép : Sau khi doa xong thì tắt máy thay dao vát mép và cho
máy tiếp tục chạy để cắt . Xong thì tắt máy và tháo chi tiết ra khỏi đồ gá và
chuyển chi tiết sang nguyên công tiếp .
3.4.5/ Nguyên công 5 : Vát mép mặt còn lại của lỗ đầu to chi tiết
Định vị : Chi tiết được địnhvị nhờ phiến tỳ tại mặt đáy ba bậc tự do, khối
V ngắn định vị hai bậc tự do tại vành ngoài đầu to, khối V tự lựa sẽ định vị một
bậc tự do tại đầu nhỏ càng .
w
Phương pháp điều chỉnh nguyên công :
Đưa chi tiết lên đồ gá và định vị chi tiết, so dao sao cho tâm dao trùng với tâm lỗ
Bước 1 : Khoan : Lắp dao khoan và cho máy chạy đưa dao đi xuống để cắt
Bước 2 : Khoét : Sau khi khoan xong thì dừng máy thay dao khoét và bệt
máy tiếp tục cắt .
Bước 3 : Doa : Sau khi khoét tinh xong thì tắt máy, thay dao doa vào và
doa lỗ .
Bước 4 : Vát mép : Sau khi doa xong thì tắt máy thay dao vát mép và cho
máy tiếp tục chạy để cắt . Xong thì tắt máy và tháo chi tiết ra khỏi đồ gá và
chuyển chi tiết sang nguyên công tiếp .
3.4.7/ Nguyên công 7 : Vát mép mặt còn lại của lỗ đầu nhỏ
Định vị : Chi tiết được định vị bằng phiến tì tại mặt đầu ( ba bậc tự do )
và chốt trụ ngắn tại lỗ đầu to đã được gia công tinh ( hai bậc tự do ) . Để chống
xoay chi tiết ta dùng khối V tự lựa tì vào vành ngoài của đầu nhỏ .
Kẹp chặt : Dùng mỏ kẹp kẹp chặt chi tiết theo phương vuông góc với mặt
đầu chi tiết.
Chọn máy : Máy khoan đứng K125.
Chọn dao : Dao vát mép φ 15 .
Sơ đồ định vị như hình vẽ :
S
n
w
Phương pháp điều chỉnh nguyên công
20
20
Đồ án tốt nghiệp
Đưa chi tiết lên đồ gá và định vị chi tiết , so dao sao cho tâm dao trùng
với tâm lỗ cần gia công. Bật máy chạy và cắt. Xong thì tắt máy và tháo chi tiết
ra khỏi đồ gá và chuyển chi tiết sang nguyên công tiếp .
Kẹp chặt : Chi tiết được kép chặt bởi mỏ kẹp dạng tấm lật tại lỗ đầu nhỏ
thanh truyền theo phương vuông góc với mặt đầu của càng .
Chọn máy : K 125
Chọn dao :
+ Mũi khoan ruột gà thép gió φ 2.5
+ Mũi vát mép φ 2.5
Sơ đồ gá đặt hình vẽ :
w
φ3
Phương pháp điều chỉnh nguyên công :
Đưa chi tiết lên đồ gá và định vị chi tiết , so dao sao cho tâm dao trùng
với tâm lỗ .
Bước 1 : Khoan : Lắp dao khoan và cho máy chạy đưa dao đi xuống để
cắt
Bước 2 : Vát mép : Sau khi khoan xong thì tắt máy thay dao vát mép và
cho máy tiếp tục chạy để cắt . Xong thì tắt máy và tháo chi tiết ra khỏi đồ gá và
chuyển chi tiết sang nguyên công tiếp .
3.4.10/ Nguyên công 10 : Doa tinh lỗ dầu ở đầu nhỏ tay biên .
Định vị : Chi tiết được định vị nhờ phiến tỳ tại mặt đáy ba bậc tự do, chốt
trụ ngắn tại lỗ đầu to của tay biên ( hạn chế hai bậc tự do ), chốt côn tuỳ động tại
lỗ đầu nhỏ ( hạn chế một bậc tự do ).
Kẹp chặt : Chi tiết được kẹp chặt bằng đòn kẹp tấm lật vào đầu to càng.
Chọn máy : Máy doa
Chọn dao : Mũi doa φ30
Sơ đồ gá đặt thể hiện như hình vẽ :
S
n
w
φ15±0.018
Phương pháp điều chỉnh nguyên công :
Chọn máy : Máy doa K125
Chọn dao : Đầu mài khôn sơ đồ như hình vẽ .
w
S
3.4.13/ Nguyên công 13 : Kiểm tra chất lượng .
23
23
Đồ án tốt nghiệp
Đường kính lỗ cơ bản được kiểm tra bằng thước cặp . calíp hoặc đồng hồ
đo lỗ .
+ Khi kiểm tra độ không song song giữa các đường tâm lỗ cơ bản làm như
sau :
Lắp càng cần kiểm tra 6 lên chốt định vị 2 qua lỗ thứ nhất . Chốt 2 được
cố định trên thân 1 . Lồng trục kiểm 3 vào lỗ thứ hai của chi tiết tay biên . Quay
chi tiết quanh chốt định vị 2 cho đến khi trục kiểm 3 chạmv ào cữ tỳ 7 . Hiệu số
đo của hai đồng hồ 4 và 5 ở hai vị trí I và II biểu hiện độ không song song của
hai lỗ cơ bản theo hai phương đứng và ngang .
Sơ đồ như hình vẽ
+ kiểm tra khoảng cách giữa hai lỗ bằng cách đo khoảng cách giữa chốt
định vị và trục kiểm .
+ Độ vuông góc giữa đường tâm lỗ và mặt của chi tiết được kiểm tra bằng
đồ gá chuyên dùng và đông hồ so.
Sơ đồ hình vẽ
Lắp trục tâm có một độ côn nhất định vào lỗ của chi tiết. Gá trục tâm lênhai mũi
tâm, quay trục tâm một vòng. Số chỉ độ chênh lệch của đồng hồ so cho biết độ
không vuông góc với bán kín từ mũi tỳ của đồng hồ so với tâm quay.
3.5/ Tính và tra lượng dư gia công cho các bề mặt .
3.5.1/ Tra lượng dư cho phay mặt đầu .
Chọn máy : Máy phay đứng 6H12.
Chọn dao : Dao phay mặt đầu răng chắp
doa lỗ φ 30 .
)(22
22
min baaZ
PTRZ
ε
+++=
Công thức tính
Sau khi đúc lỗ :
R
za
= 80µm ;T
a
= 200 ( µm ) ( Bảng 3 – 7 STCNCTMI )
22
).().( ldP
KKa
∆+∆=
Sai lệch không gian bề mặt lỗ phôi :
Trong đó :
∆
K
: độ cong đường trục lỗ, ∆
K
= 0,1µm/mm. ( B 3-74 ).
1 : chiều dài lỗ, 1 = 14mm
mp
a
µ
31,3)14.1,0()30.1,0(
22
=+=
Sai lệch không gian tổng cộng của phôi :
Sai lệch không gian tổng cộng : 92,06µm
Sai lệch không gian tổng cộng ở bước khoé tinh : P
a
= 0,05 . 92,06 = 4,603µm
25
25