Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc và chân thành đến GS.TS. Đặng Kim
Chi, người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đồ án.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Viện khoa học và Công nghệ môi
trường đã quan tâm, giúp đỡ và tạo mội điều kiện cho em trong quá trình thực hiện đồ
án này.
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhà máy xử
lý nước thải tập trung khu công nghiệp dệt may Phố Nối đã tạo điều kiện giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã ủng hộ và
động viên em trong thời gian làm đồ án.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày........tháng.........năm 2010
Sinh viên
Phạm Thị Lan Hương
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
1
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
….…. ….….
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- Bản vẽ chi tiết bể aeroten, tỷ lệ : 1 : 200.
- Bản vẽ chi tiết bể lắng đứng, tỷ lệ : 1 : 200.
5. Cán bộ hướng dẫn
GS.TS. Đặng Kim Chi
6. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 12 / 03 / 2010
7. Ngày hoàn thành đồ án: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
2
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
Ngày tháng năm 2010
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
GS.TS Đặng Kim Chi
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm 2010
Người duyệt
(ký, ghi rõ họ tên)
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
3
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
MỤC LỤC
/NGÀY ĐÊM
Chương III. Tính toán cân bằng vật chất cho hệ thống xử lý nước thải.....
....................................................................................................................66
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
4
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
Chương IV. Tính toán thiết kế các thiết bị chính và phụ trong hệ thống xử lý
nước thải.....................................................................................................79
IV.1. Tính toán các thiết bị chính.....................................................79
IV.2. Tính toán các thiết bị phụ........................................................113
Chương V. Tính toán kinh tế vận hành và quản lý hệ thống xử lý nước thải
V.1. Tính toán kinh tế.......................................................................153
V.2 Vận hành hệ thống.....................................................................158
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
5
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT TÊN BẢNG Trang
1 Bảng 1.1: Các chỉ tiêu chủ yếu trong Chiến lược phát triển ngành Dệt
May Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
13
2 Bảng 1.2: Chiến lược phát triển ngành Dệt – may Việt Nam 22
20 Bảng4.5 : Bảng tóm tắt các thông số tính toán của Aeroten 96
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
6
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
21 Bảng 4.6: Bảng tóm tắt các chỉ tiêu thiêt kế bể aeroten 101
22 Bảng 4.7: Bảng tóm tắt các chỉ tiêu thiết kế bể lắng 2 106
23 Bảng 4.8. Bảng tóm tắt các chỉ tiêu thiết kế tháp hấp phụ bằng than
hoạt tính
108
24 Bảng 4.9. Thông số chính bể khử trùng 113
25 Bảng 5.1: Bảng khái toán phần xây dựng 153
26 Bảng 5.2: Khái toán chi phí lắp đặt 154
27 Bảng5.3: Khái toán chi phí thiết bị 155
28 Bảng 5.4: Chi phí điện năng 156
29 Bảng 5.5: Chi phí hóa chất (tính cho 1 ngày) 157
30 Bảng 5.6. Thống kê về các sự cố có thể trong hệ thống xử lý, nguyên
nhân và biện pháp khắc phục
159
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT TÊN HÌNH Trang
1 Bảng 1.1. Quy trình công nghệ cho các mặt hàng vải len 15
2 Hình 1.2: Quy trình công nghệ cho các mặt hàng vải cotton dệt
thoi.
16
3 Hình 1.3: Quy trình công nghệ cho các mặt hàng vải PES. 17
4 Hình 1.4: Quy trình công nghệ cho các mặt hàng vải– lụa tơ tằm 18
13 Hình4.5 : Mô hình bể aeroten khuấy trộn có tuần hoàn bùn 96
14 Hình4.6: Cấu tạo bể lắng đứng 102
15 Hình 4.7: Cấu tạo phễu phân phối nước của ống trung tâm 104
16 Hình 4.8: Cách bố trí hệ thống phân phối khí trong bể điều hòa 114
17 Hình 4.9 : Cách bố trí hệ thống cấp khí trong bể aeroten 123
18 Hình 4.10: Cánh khuấy loại tấm bản 144
19 Hình 4.11: Cánh khuấy chân vịt 3 cánh 147
20 Hình 4.12.: Cánh khuấy mái chèo bản 149
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Biochemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh hoá .
COD : Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hoá học.
DO : Dissolved Oxygen – Oxy hoà tan.
SS : Suspendid solids - Chất rắn lơ lửng.
F/M : Food/microoganism.
XLNT : Xử lý nước thải.
QCVN : Qui chuẩn Việt Nam.
BTNMT : Bộ tài nguyên Môi trường.
PAA : Polyacrilamic
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
8
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
VSV : Vi sinh vật.
STT : Số thứ tự.
LỜI NÓI ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành công nghiệp Dệt - nhuộm với lịch sử ra đời hàng nghìn năm là một
máy dệt - nhuộm với công suất 3000m
3
/ngày đêm” .
II. HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Phát triển ngành công nghiệp Dệt – nhuộm không chỉ đòi hỏi ngày càng cao
về chất lượng sản phẩm mà còn chịu sức ép của cộng đồng về vấn đề môi trường bắt
buộc các nhà sản xuất phải thực hiện các biện pháp cả về quản lý và kỹ thuật nhằm
giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Trước tình hình đó các doanh nghiệp phải có những
hướng giải quyết đúng đắn, vừa đạt yêu cầu môi trường đề ra vừa đảm bảo sản xuất.
Mặt khác, đồ án tốt nghiệp là sự tổng hợp kiến thức cả về mặt lý thuyết và
thực tế của 5 năm đại học, tạo tiền đề tốt cho công việc của một kỹ sư môi trường
trong tương lai.
III. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xử lý nước thải sản xuất của nhà máy dệt nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm,
giảm thiểu các yếu tố gây ô nhiễm, nước thải đầu ra đạt các tiêu chuẩn về xả thải
ngành dệt nhuộm.
Dự toán chi tiết chi phí xây dựng hệ thống xử lí nước thải cho nhà máy.
IV. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
10
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
Sau hơn ba tháng thực hiện đồ án em đã hoàn thành nhiệm vụ thiết kế của
mình. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều thiếu sót, em kính mong có
được sự góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để đồ án này được hoàn thiện hơn.
áo, vải vóc và các vật dụng quen thuộc như khăn bàn, khăn tắm, chăn mền, nệm, rèm,
thảm, đệm ghế, ô dù, mũ nón ... mà còn cần thiết cho hầu hết các ngành nghề và sinh
hoạt: lều, buồm, lưới cá, cần câu, các loại dây nhợ, dây thừng, dây chão, các thiết bị
bên trong xe hơi, xe lửa, máy bay, tàu bè, vòng đai cua-roa, vỏ săm lốp, ống dẫn, bao
bì, và nói chung mọi vật liệu dùng để đóng gói, bao bọc, để lót, để lọc, để cách nhiệt,
cách âm, cách điện, cách thuỷ, và cả những dụng cụ y khoa như chỉ khâu và bông băng.
Ngành công nghiệp dệt có truyền thống lâu đời tại Việt Nam phục vụ phần lớn
nhu cầu của cộng đồng trong và ngoài nước. Trong những năm gần đây ngành Dệt Việt
Nam là ngành có tốc độ tăng trưởng cao. Năm 2000, giá trị kinh doanh xuất khẩu các
sản phẩm dệt may chỉ đạt gần 1,9 tỉ USD[1] thì năm 2008 đã tăng lên 9,1 tỉ USD tăng
17,5% so với năm 2007 [2] . Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 9,1 tỷ
USD, trở thành ngành xuất khẩu dẫn đầu cả nước, trong đó Vinatex đạt 1,7 tỷ USD,
tăng 3% so cùng kỳ năm 2008 [3] . Hai tháng đầu năm 2010, ngành Dệt May Việt
Nam đã mang về 1 tỷ 510 triệu USD kim ngạch xuất khẩu, tăng 16,8% so với cùng kỳ
năm 2009, trong đó kim ngạch xuất khẩu trong tháng 2 ước tính 700 triệu USD. Ðây là
thành tích lớn góp phần quan trọng vào việc giảm nhập siêu, tăng kim ngạch xuất khẩu
[4] Với mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt 10,5 tỷ USD và năm 2010 ngành dệt may
phấn đấu vào top 5 của những nước xuất khẩu dệt may lớn nhất trên thế giới, hiệp hội
Dệt may Việt Nam đã tập trung thực hiện các giải pháp: Đẩy mạnh đầu tư sản xuất vải,
tăng tính thời trang hóa ngành dệt may; di dời các doanh nghiệp ra ngoài thành phố để
thu hút người lao động và xây dựng các trung tâm dệt nhuộm, cải thiện môi trường.
Hiệp hội và Tập đoàn Dệt May Việt Nam đang xây dựng, tính toán trên quy
hoạch đảm bảo mục tiêu tới năm 2015 đạt kim ngạch xuất khẩu 18 tỷ USD và tập trung
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
12
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
2
575 1.000 1.500 2.000
- Sản phẩm may triệu SP 1.212 1.800 2.850 4.000
Mặc dù, cạnh tranh về thị trường ngày càng gay gắt, công nghệ sản xuất hiện
nay vẫn còn lạc hậu, nhưng Tập đoàn dệt may Việt Nam và các doanh nghiệp đang tích
cực tìm mọi biện pháp nắm bắt tốt thị trường, nâng cấp công nghệ theo xu hướng hiện
đại hoá nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và giảm định mức sử
dụng nguyên vật liệu góp phần vào công tác bảo vệ môi trường.
I.1.2. Các loại hình sản xuất.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
13
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
Một cách tổng quát, ngành công nghiệp dệt nhuộm được chia ra làm các loại như
sau:
* Dệt nhuộm và vải cotton: với loại vải này thuốc nhuộm hoạt tính hoặc hoàn
nguyên hoặc trực tiếp, được sử dụng ở hầu hết các nhà máy dệt. (Nhà máy dệt Thành
Công,dệt Thắng Lợi, dệt Gia Định...)
* Dệt và nhuộm sợi tổng hợp (polymester): thường sử dụng thuốc nhuộm phân tán (
Nhà máy dệt Thành Công, Thắng Lợi, Sài Gòn….)
* Dệt và nhuộm vải peco: sử dụng thuốc nhuộm hoàn nguyên hoặc phân tán. ( nhà
máy dệt Sài Gòn).
* Ươm tơ và dệt lụa: đây là dạng chủ yếu làm trong nước, điểm khác biệt đối với
các nhà máy dệt khác là nguyên liệu chủ yếu hầu như là nhập ngoại gần 100% (Xí
nghiệp Chế Biến Tơ Tằm Bảo Lộc, Bình Minh, Rạng Đông, ….).
Với mỗi loại vật liệu dệt, mỗi dạng nguyên liệu, mục đích sử dụng khác nhau lại có
những quy trình sản xuất khác nhau. Trong thực tế tùy theo yêu cầu của mỗi mặt hàng,
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
17
Vải mộc
Đốt lông
Giũ hồ
Nấu
Tẩy
Làm bóng
In / nhuộm
Hoàn tất
Kiếm cuốn
Vải thành phẩm
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
Hình 1.3. Quy trình công nghệ cho các mặt hàng vải PES.[6]
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
Vải mộc
Giặt
Relaxing (nếu cần)
Tẩy trắng ( nếu cần)
Nhiệt định hình
Xử lí giảm trọng
In / nhuộm
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
Sản phẩm
Tơ sống
Dệt
Chuội
Tẩy trắng
In / nhuộm
Hoàn tất
Kiểm tra TP
Chuội tơ
Nhuộm tơ
20
Nguyên liệu đầu
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
dệt nhuộm hoàn chỉnh sẽ bao gồm các công đoạn chính như : kéo sợi, dệt vải, nhuộm,
hoàn tất.
Sau đây là một số quy trình công nghệ dệt hoàn chỉnh kèm theo dòng thải:
Hình 1.5. Sơ đồ nguyên lý công nghệ Dệt nhuộm hàng sợi bông kèm theo dòng thải.
[7]
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
21
H
2
0,tinh bột, phụ gia
NaOH, hóa chất
H
2
O
2
, chất tẩy giặt
H
2
SO
4
H
2
O
2
, chất tẩy giặt
NaOH, hóa chất
Dung dịch nhuộm
Hồ, hóa chất
H
2
SO
4
Nước thải chứa hồ
tinh bột bị thủy
phân NaOH
Hơi nước
Nước thải chứa hồ
tinh bột, hóa chất
Nước thải
Nước thải
Nước thải
2
SO
4
0,5 %).
Nấu vải: Vải sau khi giũ hồ được giặt bằng nước, xà phòng, xút, chất ngấm rồi
đưa sang nấu tẩy để loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của xơ xợi như
dầu mỡ, sáp… Sau khi nấu, vải có khả năng thấm ướt cao, hấp thụ hoá chất, thuốc
nhuộm cao hơn, vải mềm mại và trắng đẹp hơn. Sau đó vải được giặt lại nhiều lần.
Tẩy trắng: Tẩy trắng nhằm mục đích tẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các vết
bẩn làm cho vải có độ trắng đúng yêu cầu chất lượng. Các chất tẩy thường dùng là natri
cloxit ( NaClO
2
), natri hypoclorit (NaOCl) hoặc hyđro peroxide (H
2
O
2
) cùng các chất
phụ trợ. Sau đó vải được giặt lại nhiều lần
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
22
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
Làm bóng: Vải sau khi tẩy trắng được làm bóng nhằm làm cho sợi cotton trương
nở, làm tăng kích thước các mao quản giữa các mạch phân tử làm cho xơ sợi trở nên
xốp hơn, dễ thấm nước, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm. Làm bóng vải bông
thường bằng dung dịch kiềm NaOH. Sau đó vải được giặt nhiều lần.( Đối với vải nhân
tạo không cần làm bóng )
cầu như: chống mốc, chống cháy, mềm, chống nhàu... hoặc trở về trạng thái tự nhiên
sau quá trình căng kéo, co rút ở các khâu trước hay thẳng nếp ngay ngắn, sử dụng một
số hoá chất chống nhàu, chất làm mềm và hoá chất như metylic, axit axetic, tomaldehit.
Quy trình công nghệ ở giai đoạn này tùy thuộc vào sản phẩm vải nhuộm cụ thể có thể
bao gồm các bước khác nhau, nhưng nhìn chung bao gồm hai công đoạn sau:
- Xử lý cơ học: chữa sợi ngang, căng bóng, chỉnh khổ, ủi...
- Xử lý hóa học: đưa vào vải một số hóa chất để tăng chất lượng vải hoàn tất.
Nhìn chung công nghệ dệt nhuộm cũng tương đối đa dạng và còn phụ thuộc vào
loại sản phẩm, loại vải nguyên liệu, loại thuốc nhuộm.
I.1.3. Nhu cầu về nguyên nhiên liệu.
NHU CẦU VỀ NGUYÊN LIỆU HÓA CHẤT.
* Nguyên liệu dệt:
Nguyên liệu trực tiếp cho các nhà máy dệt là các loại sợi. Tuy nhiên nhìn chung
các loại vải được dệt từ các loại sau:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4)
8693551.
23
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Dệt Nhuộm công suất 3000m
3
/ngày đêm
Phạm Thị Lan Hương_Lớp CNMT K50_QN
- Xơ sợi gốc thực vật như cotton, linen, viscose...
- Xơ sợi gốc động vật như len, tơ tằm...
- Xơ sợi tổng hợp.
• Nguyên liệu nhuộm, in hoa, hoàn tất.
Bao gồm các loại thuốc nhuộm, chất trợ, các hóa chất cơ bản được sử dụng
trong các quá trình xử lí hóa học và nhuộm hoặc là các chất chính trong quá trình giặt
tẩy và làm bóng.
Thuốc nhuộm:
Trước khi thuốc nhuộm tổng hợp đầu tiên xuất hiện vào năm 1885, người ta sử
n
-
CH-Ar’ (Ar, Ar’: nhóm cho và nhóm
nhận điện tử)
8 Thuốc nhuộm lưu hóa Phân tử có nhiều nguyên tử lưu huỳnh.
Gốc mang màu của thuốc nhuộm là các
nhóm tiazin, tiazol, tiatren...
9 Thuốc nhuộm arylamine Công thức tổng quát Ar-N=Ar’ (Ar,
Ar’: gốc thơm chứa nhóm cho và nhận
điện tử)
10 Thuốc nhuộm azoicmethyl Trong phân tử thuốc nhuộm có chứa hệ
mang màu: Ar-CH=N-Ar’
11 Thuốc nhuộm hoàn nguyên đa vòng Trong phân tử có hệ mang màu là các
hợp chất đa tụ giữa anthraquynone hoặc
dẫn xuất với các vòng dị thể khác
12 Thuốc nhuộm phthacyanine Đây là thuốc nhuộm mới, hệ thống
mạng N trong phân tử của thuốc nhuộm
là một hệ liên hợp khép kín
Bảng 1.3. Phân loại thuốc nhuộm theo phân lớp kĩ thuật
STT Loại Tính chất
1 Thuốc nhuộm hoàn nguyên Là những hợp chất màu không tan trong nước,
chứa nhóm C=O
2 Thuốc nhuộm lưu hóa Trong phân tử chứa nhiều nguyên tử lưu huỳnh,
không tan trong nước, khi nhuộm phải khử bằng
Na
2
S trong môi trường kiềm để chuyển thuốc
nhuộm về dạng leuco base tan được trong nước.
Sau khi nhuộm vải được giặt bằng nước để khử
kiềm và oxy hóa về dạng không tan ban đầu.