Khóa luận tôt nghiệp
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, khi được thực tập ớ Công ty
ĐẦU
CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam,LỜI
em đã MỞ
chọn đề
tài “Ke toán nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam”.
> Lý do chọn đề tài:
Từ năm
Việtchọn
Namđềchính
> 2006,
Mục tiêu
tài thức gia nhập WTO, đất nước ta có cơ hội mở
rộng thị
trường
tiêu
thụ
tiếp
cận
vớitài
thịnày
trường
quốc
tế rộng
lớn.vềTrong
đó,
gay gắt
ty từ đó
phânhội
tíchnhập
và đưa
ra cáctriển
kiếncủa
nghịmình.Trong
phù họp nhằm
hoàn thiện
tác
này,
các
doanh
nghiệp
muốn
tồn
tại
và
phát
triển
thì
buộc
phải
luôn
nghiên
cứu,
cải
kế toán ở Công ty.
tiến kỳ thuật và tìm phương pháp đế dần thích nghi và phát triên lâu dài nếu không
Công
ty
nghĩa với việc CP
quản
lý
tốt
đồng
vốn,
đảm
bảo
mỗi
đồng
vốn
bở
ra
luôn
vì
lợi
nhuận
của
Thuốc Sát Trùng Việt Nam và giáo viên hướng dẫn
doanh nghiệp.
Nhận thức
quantrang
trọng
củacócông
tác kếđến
toán,
cáccần
doanh
ty CPcụThuốc
Trùng
Nam,
việc suốt
tìm
trong
quá
trình
hạch
toán.
Thông
qua
các
thông
tin
về
chi
phí
nguyên
vật
liệu,
công
hiểu tài liệu và công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
tại
cụ
dụng
Công
ty. cụ do kế toán cung cấp nhà quản lý sê đánh giá được thực trạng của doanh
nghiệp mình từ đó tìm cách đôi mới, đề ra phương pháp quản lý kinh doanh, tiết
kiệm chi phí,> hạĐe
quản
lý
tốt
chi
phí
nguyên
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công vật
cụ
liệu cả ớ quá dụng
trình cụ
thutạimua,
quản
và sử
tiết Nam
kiệm- VIPESCO
chi phí vật liệu làm
Côngbảo
ty CP
Thuốc
Sátdụng
TrùngsẽViệt
giảm giá thành,
tăng lợi
nhuận
đượcnghị
lợi thế cạnh tranh tranh giữa các doanh
- Chương
3: Nhận
xéttạo
và Kiến
công cụ dụng cụ đế sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp
dịch vụ. Hàng tồn kho bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở
dang, thành phẩm, hàng hóa, hàng gởi bán, chi phí dịch vụ dở dang.
(Chuân mực kế toán Việt Nam số 2)
• Nguyên vật liệu:
- Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trục
tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở vật chất cấu thành nên
thực thể của sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm.
• Công cụ dụng cụ:
- Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu
chuấn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định.
Vì vậy, công cụ dụng cụ được quản lý và hạch toán giống như nguyên
vật liệu.
1.1.2. Đặc điểm
• Nguyên vật liệu:
- Chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất nhất định.
- Bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thề sản
phâm.
Giá trị của vật liệu bị chuyến hoá hết một lần vào chi phí sản xuất
trong kỳ.
SVTH - Nguyễn Thị Ngọc Nữ
Trang 3
Khóa luận tôt nghiệp
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
nguyên vật liệu, phát hiện và xử lý kịp thời nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ ứ đọng, kém phấm chất ngăn ngừa việc sử dụng nguyên vật
liệu sai mục đích, lãng phí.
SVTH - Nguyễn Thị Ngọc Nữ
Trang 4
Khóa luận tôt nghiệp
-
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
Thực hiện kiếm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo đúng
quy định của Nhà nước, lập các báo cáo kế toán phục vụ công tác lãnh
đạo quản lý.
1.1.4. Nguyên tắc hạch toán
• Nguyên vật liệu:
- Trị giá vật liệu nhập xuất tồn phải theo đúng giá thực tế.
- Vật liệu phải được theo dõi chi tiết cả về mặt giá trị lẫn hiện vật của
từng loại vật liệu.
- Vật liệu được dự phòng giảm giá theo chế độ nhà nước quy định.
- Việc hạch toán hàng tồn kho được áp dụng một trong hai phương
pháp là kê khai thường xuyên và kiêm kê định kỳ.
• Công cụ dụng cụ:
- Công cụ dụng cụ được phản ảnh theo giá thực tế và được theo dõi cả
về số lượng và giá tri.
- Công cụ dụng cụ xuất dùng trong sản xuất kinh doanh có giá trị lớn và
phục vụ cho nhiều kỳ kinh doanh có thể áp dụng phương pháp phân
Khóa
luận
luậnluận
tôt
tôtnghiệp
tôt
nghiệp
nghiệp
GVHD
GVHD
GVHD
--ThS
ThS
- ThS
Đặng
Đặng
Đặng
Đình
Đình
Đình
Tân
TânTân
Giá trị NVL,CCDC tồn kho
+ Giá trị NVL, CCDC nhập kho
thì
dựng
giá
cơ
trị
quan
khác:
111,
112,
133,
141,
142,
242,
331,
1.2.2.2.
pháp
sổ
đối
chiếu
chuyến
gốc
nguyên
vật
liệu,
công
cụtính
dụng
cụ
tự
biến
gần
cụ
và
sau
vật
❖ Trình
tự kế+toán
- nhập
Phế
kho
liệu:
đầu
là
kỳtoán
hoặcchi
phần
gần
vật
chất
kỳphương
còn
màtồn
doanh
kho. nghiệp
có dư
thể thu hồi được
1.3.1.2.
❖
Sơ
Sổ
đồ
kế
hạch
toán
toán
trong
danh:
quá
Phương
trình
sản
pháp
xuất
này
kinh
doanh.
áp
- Sổ
Trình
- toán
tự
Sổ kế
khotoán được biểu diễn bằng sơ đồ sau (áp dụngđược
cho
cả dụng
doanh
Bảng tổng
kế
Sổ kế toán
1.1.5.2.
đổi
với
đơn
Căn
cứ
tổng
hợp vật
- kho
Giá
gôc
nguyên
vật
liệu,
công
cụtrực
dụng
thuê
công
chê
Nguyên
nhận
diệnliệu
được.
muaphương
Khi
ngoài:
xuất
làkho
nguyên
nguyên
vậtcụvật
liệu
liệu,
màngoài
doanh
tù’ nhập
1.2. KÉ nhập
TOÁN
- SơVật
CHI
tự
TIÉT
chế NGUYÊN
biến:
vật
LIỆU
liệuchứng
VẬT
do pháp
doanh
LIỆU
sảnluân
xuấtchuyến
ra và sử
đồ liệu
1.2. Ke
toán
chi tiếtlàtheo
phương
sốnghiệp
đối chiếu
nhập
1.2.1. Chứng
dụngtừnhư
sử nguyên
vật
liệu
được
cấp:
là
nguyên
vật
liệu
do
đơn
vị
cấp trên cấp
Phiếu
Phiếu
nhận
nhập
Bảng lũy kế
Sổ
kế tư,
toán
- Giá
gốc
nguyên
vật
nhận
vốnhóa.
góp
liêngiao
doanh
• Bản
^ cụ
+ cụ
1.2.2. • =Phương
hạch
toán
tiết
nguyên
vậtđược
liệu,chia
côngthành
cụ dụng
Trong
côngtrực
táctiếpquản
lý,chi
công
dụng cụ
3 loại
tổng
hợp
Nhập kho NVL, CCDC mua ngoài
Xuấtpháp
dùng
cho sản
xuất
nhập kho
bênsong
tham
gia góp vốn
liên quan
kế bì
toán
Bao
luân
chuyển
Ghi chú:
Phương
pháp
bình quân TK627.641.642.24
gia quyền: Theo phương pháp này, trị giá
Sổ
kho
(thẻ
kho)
- -nguyên
Đồ
dùng
cho
thuê
Ghi
hàng
ngày
vật
liệu,
cụ vụ
xuất dùng trong kỳ được tính theo
Thuế nhập khẩu tính vào trị giá
Xuất
dùng
chocông
Sản xuất, bán hàng. OLDN. XDCB
- chiếu,
Loại
phân
bô
kiểm
tra1 lân
Giá thực tế xuất kho = sốĐối
lượng
NVL,
CCDC
xuất kho X Đơn giá bình quân
Ghi chú: ❖ Trình tự ghi chép
TK154_______
TK632.157
- Loại phân bô nhiều lần
Ghi
hàng
ngày
Sơ
đồ
1.1.
Ke
toán
chi
tiết
theo
phương
pháp
thẻ song
tế
nguvên
vật
liệu,
công
cụ
dụng
cụ nhập kho
chế biến, phế liêu thu hồi
Thiếu
sau
kiểm
kê
Đối chiếu, kiềm tra
- Giá
gốc nguyên
vật
liệu, công
cụ dụng cụ nhập kho mua ngoài
1.3.1. 1.2.2.3.
Theo
phương
pháp
kê khai
thưòìig
Phương
pháp
ghi sổ
số dưxuyên
TK154
- Tài
khoản
“Nguyên
liệu,
vậtcụliệu”:
khoảnmua
nàytrước
dùnghoặc
đê theo
giả định là 152
nguyên
vật liệu,
công
dụng Tài
cụ được
sản
dõi
trị và
hiện
có, biến
tăng cụ
giảm
củacụcác
nguyên
vậtđược
liệu
xuấtgiá
trước
nguyên
vật động
hàngdùng
nhậpđểkho
ở thời
giảm
do
đánh
giá
lai biến động tăng giảm của các loại công cụ
tai đon vi nhân
giá
trị
hiện
có
và
tình
hình
điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo
dụng
cụhàng
của doanh
nghiệp.
Tàidiêm
khoản
này
3 tàigần
khoản
giá của
nhập kho
ớ thời
cuối
kho
định■ là
nguyên
vật
liệu,
công
cụ được mua sau hoặc sản xuất
lai NVL. CCDC thừa sau kiểm kê
■
Tài
khoản
1533
“Đồ
dùng
cho
thuê”liệu, công cụ dụng cụ còn lại
sau thì được xuất trước và nguyên vật
Ghi chú:
cuối kỳ là được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này
Các khoản
Chi
phí
Các khoản
Ghi hàng + ngày
thuế không
+ thu mua
Ghi
cuốiđượckỳ
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
1.3.2.
Theo phương pháp kiếm kê định kỳ
1.3.2.1. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi trên đường” và Tài khoản 152
“Nguyên liệu, vật liệu” chỉ sử dụng ở thời điểm đầu kì và cuối kì.
- Tài khoản 611 “Mua hàng”
■ Tài khoản 6111 “Mua nguyên liệu, vật liệu”
■ Tài khoản 6112“ Mua hàng hoá”
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của số nguyên vật liệu
mua vào và xuất trong kỳ.
- Và các tài khoản có liên quan khác: 111,112, 133, 141, 331, 515, 632,
711,811...
1.3.2.2. So' đồ hạch toán
SVTH - Nguyễn Thị Ngọc Nữ
Trang 12
Khóa luận tôt nghiệp
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
So’ đồ 1.5. Hạch toán Tống họp NVL, CCDC theo phương pháp kiếm kê định kỳ
TK152
TK611
Kết chuyển trị giá NVL, CCDC tồn
Cuối kỳ kết chuyển số xuất dùng
cho SXKD
TK632
Ket chuyển giá vốn
NVL, CCDC xuất bán
Nhận vốn góp liên doanh
TK1 1 1,1388,334
Phần thiếu hụt, mất mát
TK 128,222
Nhận lại vốn góp liên doanh
TK412
NVL di chuyên nội bộ
tại đon vị nhận
Chênh lệch giảm do
Đánh giá lại NVL, CCDC
TK128,228
Chênh lệch tăng do
Đánh giá lại NVL, CCDC
SVTH - Nguyễn Thị Ngọc Nữ
Kết chuyển giá trị NVL, CCDC
liệu có LĨỆU,
giá trị CỒNG
thuần có
thựccụ
hiện được thấp
1.4.
KẾ TOÁN
KÊvật
NGUYÊN
cụthê
DỤNG
hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phấm dịch vụ được sản xuất tù’
1.4.4.NguyênTrường
họp
kiếm kê phát hiện thừa nguyên vật liệu, công cụ dụng
1.4.1.
tắc hạch
toán
Lượng vật tư hàng
nguyên
X vật liệu( này
Giá gốc
không bị giảm
- Giágiá
trị thì
thuần
không
có được trích lập dự phòng
- Trong quá trình bảo quản sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ có thể bị
giảm
toán
kế
toán
kiếm
tại thời điềm lập báo
sổ
đượckê
của hànghiện thừa NVL, CCDC
lượng của
nguyên
vật
liệu,
công
cụ
dụng
cụ thực152,153
tế, đối chiếu với sô
632
sách
kế
toán
phát
hiện
và
tìm
ra
nguyên
nhân
nhằm
ngăn chặn kịp thời
kỳ (3381)
vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm 152,153
hoặc bất
441,632 kiềm kê có thể định 338
thường theo yêu cầu của công tác quản lý.
1.4.2. Tài khoán sử dụng
- Tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”
- Tài khoản 3381 “ Tài sản thừa chờ xử lý”
1.4.3. Truông họp kiếm kê phát hiện thiếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- So'
Giáđồgốc
1.6.hàng
Sơ đồtồn
hạch
khotoán
baokếgồm:
toánchi
kiếm
phíkêmua,
phát chi
hiệnphí
thiếu
chếNVL,
biến CCDC
và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điếm và trạng
thái hiện tại.
- -GiáNếu
trị thuần
có công
- Khi trả lại cho người bán
(Thông tư số Có
288/2009/TT-BTC
07/12/2009
của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế
TK 002 - Tài sản ngày
nhận giữ
hộ
độ trích lập và sử dụng các khoản sự phòng giảm giá hùng tôn kho, tôn thất các
khoản1.5.
đầuKÉ
tưTOÁN
tài chính,
thu khó
đòi và
hảoNGUYÊN
hành sảnVẬT
phâm,
hàngCÔNG
hóa, công
LẬPnợDựphải
PHÒNG
GIẢM
GĨÁ
LIỆU,
trình xây lắp
doanhCỤ
nghiệp)
CỤtại
DỤNG
2:
Cuối
kỳ
kế
toán
năm,
(1) Kiếm kê phát hiện thiếu trong
giảm giá
xuyên
tục
của
tồn
kho
của
doanh
nghiệp.
thuần
có thường
thể thực
hiệnliên
được
của
hàng
tồn
kho
nhỏ
hơn
giá
gốc
thì
chắnkêvềphát
sự giảm
giá thường xuyên trong năm tài chính.
(2)
Kiếm
hiện thiếu
- Số dự phòng giảm giá ngoài
của năm
ĐM sau nhỏ hon số đã lập dự phòng giảm giá
chênh
lệchnhân
hoàn
nhập
vào
(3)được
Khi có
quyết
định
xửgiá
lý vốn hàng bán, nếu
chonăm
phéptrước
chưa thì
xác số
định
nguyên
ngược lại, thì căn cứ vào số chênh lệch đê lập dự phòng bố sung.
SVTH
SVTH -- Nguyễn
Trang 17
Khóa luận tôt nghiệp
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
CHƯƠNG 2
THựC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG cụ TẠI CÔNG TY CỒ PHẦN THUỐC SÁT
TRÙNG VIỆT NAM - VIPESCO
2.1. GĨỚI THIỆU KHÁI QUÁT VẺ CÔNG TY CỎ PHẦN THUÓC SÁT
TRÙNG VIỆT NAM - VIPESCO
2.1.1.
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty
- Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Thuốc Sát Trùng Việt Nam
- Tên giao dịch: Vietnam Pesticide Joint Stock Company
- Tên viết tắt: VIPESCO
- Trụ sở chính của Công ty:
❖ Địa chỉ: 102 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận I, Tp.HCM
❖ Điện thoại: (08)38295730; 8224364
❖ Fax: (08)38230752
♦♦♦ Website: www.vipesco.com.vn
❖ Email: [email protected]
- Vốn điều lệ: 174.719.940.000 VNĐ (Một trăm bảy mươi bốn tỷ bảy trăm
mười chín triệu chín trăm bốn mươi nghìn) trong đó 51% vốn nhà nước,
xuất nhang muồi và bình xịt muồi Mostly.
❖ Công ty Cổ Phần Trừ Mối và Khử Trùng. Chuyên dịch vụ khử
trùng mối mọt kho hàng, công trình xây dựng.
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triến:
- Công ty được công bổ thành lập ngày 19/4/1976 với tên gọi ban đầu là
Công ty Thuốc Sát Trùng Miền Nam.
- Theo quyết định số 70/HC - TCLĐ, ngày 24 tháng 02 năm 1990 của
Tổng cục trưởng Tong cục hóa chất, Công ty đoi tên thành Công ty
Thuốc Sát Trùng Việt Nam.
- Theo quyết định số 72/CNNG/TC ngày 13/02/1993 của Bộ trưởng Bộ
Công nghiệp nặng Công ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam được phép thành
lập lại, đồng thời Công ty trực thuộc Tổng công ty Hóa chất Việt Nam.
- Công ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam là công ty thành viên của Tổng
công ty Hóa chất Việt Nam, hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập,
Công ty được Trọng tài Kinh tế TP.HCM cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 102401 ngày 26/02/1993 đăng ký thay đổi lần thứ 5
ngày 05/07/2005.
- Thực hiện Quyết định số 3494/QĐ - TCCB ngày 28/12/2004 của Bộ
Công nghiệp về việc cô phần hóa Công ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam:
chuyển đổi Công ty thành công ty cổ phần, trong đó Nhà nước nắm giữ
51% vốn điều lệ. Căn cứ vào đặc điểm và tình hình của doanh nghiệp
lúc đó, Công ty đã chọn hình thức cô phần hóa là bán một phần vốn
Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp. Ngày 01/06/2006, Công ty cổ phần
SVTH - Nguyễn Thị Ngọc Nữ
Trang 19
Khóa luận tôt nghiệp
bón lá,... từ các dạng thông dụng như bột, hạt, dung dịch, nhũ dầu,...
đến các dạng tiên tiến là huyền phù, nhũ tương, viên nén,... trên các dây
chuyền công nghệ được cải tạo, nâng cấp hoặc nhập từ nước ngoài.
Công ty được hình thành và phát triển theo mô hình hệ thống liên họp
bao gồm cơ sở sản xuất - nghiên cứu - triển khai - quảng bá - tiếp thị
và mạng lưới phân phối tỏa rộng khắp nơi trong nước, có đội ngũ gần
400 cán bộ, công nhân viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Ngoài
trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh Công ty có chi nhánh ở Hà
Nội, Huế, Bình Dương đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục trên
toàn quốc.
Hơn nữa Công ty còn thực hiện thành công trong việc liên doanh với
nước ngoài:
❖ Liên doanh KOSVIDA: liên doanh với Hàn Quốc, được cấp giấy
phép thành lập vào ngày 06/10/1993 với tông vốn đầu tư là 8,1
SVTH - Nguyễn Thị Ngọc Nữ
Trang 20
Khóa luận tôt nghiệp
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
triệu đôla, hoạt động trong 20 năm, chuyên sản xuất nguyên liệu
đạt tiêu chuấn tốt nhất cho Công ty Hóa Nông Việt Nam.
❖ Liên doanh VIGƯATO: liên doanh Trung Quốc, được cấp giấy phép
thành lập ngày 08/06/1994 với tổng số vốn đầu tư là 2,460 triệu đôla,
là nhà máy sản xuất thuốc sát trùng vi sinh với quy mô lớn.
❖ Liên doanh MOSFLY - VIỆT NAM - MALAYSIA vào ngày
Khóa luận tôt nghiệp
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
-
Tiếp tục nghiên cứu và mớ rộng thị truờng, nâng cao cả về số lượng,
chất lượng, chủng loại và mẫu mã các mặt hàng nhằm đáp ứng kịp thời
nhu càu của thị trường trong và ngoài nước, tạo thế cạnh tranh vững
chắc lành mạnh trong nền kinh tế thị trường.
- Tổ chức kiện toàn và phát triển bộ máy quản lý, tăng cường công tác
quản lý các hoạt động kinh doanh trong hệ thống trực thuộc. Bảo đảm
thực hiện đúng các chế độ quy định. Trên co sở đó đảm bảo được công
tác hạch toán, phân tích và viết báo cáo đầy đủ, trung thực mọi hoạt
động kinh doanh của Công ty cho cơ quan chủ quản.
2.1.3.
Lĩnh vực hoạt động
2.1.3.1. Ngành nghè kỉnh doanh:
- Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
- Sản xuất và kinh doanh chất dẫn dụ và xua đuổi côn trùng, thuốc diệt ký
sinh trùng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Sản xuất và kinh doanh thuốc gia dụng, bình xịt côn trùng trong nhà,
nhà xưởng, kho bãi.
- Mua bán máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất thuốc bảo vệ thực
vật và trang thiết bị cho phòng thí nghiệm - phân tích thuốc.
- Sản xuất và mua bán bao bì - in bao bì.
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà khách, căn hộ.
2.1.3.2. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu
đình dưới các hình thức như: chất dẻo, viên phấn... Được kiểm duyệt rất
kỳ khi sản xuât, do đó các sản phâm không chỉ có hiệu quả cao mà còn
an toàn.
SVTH - Nguyễn Thị Ngọc Nữ
Trang 23
Khóa luận tôt nghiệp
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
2.1.4.
Co' cấu tổ chức quản lý Công ty
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức quản lý
Sơ đồ 2.1. To chức quản lý của Công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỒ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TÒNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trung
PHÓ TỒNG GIÁM ĐỐC
Nghiệp Nông Trại
Bình Triệu
Di Linh
2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
2.1.4.2.1.; Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thấm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng
của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, trong đó:
xem xét và phê chuẩn các báo cáo của Hội đồng Quản trị về tình hình
hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án sản xuất kinh
doanh, đầu tư và chiến lược phát triển Công ty; sửa đổi, bô sung điều
SVTH - Nguyễn Thị Ngọc Nữ
Trang 24
Khóa luận tôt nghiệp
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
lệ; bầu Hội đồng Quản trị, Ban kiêm soát và quyết định tố chức bộ
máy của Công ty.
2.1.4.2.2.; Hội đồng Quăn trị
- Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công
ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thâm quyền của Đại hội đồng Cô
đông. Hội đồng Quản trị là nơi đưa ra nhũng định hưóng hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty, quyết định bộ máy quản lý điều
hành của Công ty. Hội đồng Quản trị của Công ty Cô phần Thuốc sát
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
2.1.4.2.6.; Phòng Nhân sự - Hành chính quản trị (Phòng Nhân sự)
- Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có chức năng quản lý về công tác
nhân sự, về tiền luơng, về công tác quản trị hành chính, công tác bảo
vệ, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty.
2.1.4.2.7.; Phòng Ke hoạch vật tư - Xuất nhập khấu và điều độ sản xuất
(Phòng Kế Hoạch)
- Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện các chức năng cung ứng
vật tư, quản lý vật tư, tài sản; tổ chức và quản lý sản xuất, xuất nhập
khấu... nhàm đáp ứng kịp thời cho việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
2.1.4.2.8.; Phòng Kinh doanh và Phát triển thương hiệu
(Phòng Kinh doanh)
- Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện các chức năng giao dịch
với khách hàng, tiêu thụ sản phẩm, thu hồi công nợ, tổng hợp thị
trường, phát triển thị trường, phát triển thương hiệu, tiếp thị và quảng
bá sản phẩm, quản lý hệ thống đại lý, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm của
Công ty, tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh.
2.1.4.2.9.; Trung tâm nghiên cứu - Phát triến nông dược
(Trung tâm nghiên cứu)
• Là đơn vị trực thuộc Công ty, có các chức năng:
s Quản lý kỳ thuật - công nghệ - chất lượng - an toàn vệ sinh lao
động và môi trường.
s Nghiên cún áp dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến vào hoạt động sản
xuất kinh doanh.
s Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, sản phẩm cải tiến; đa dạng
hóa ngành sản xuất hóa chất phục vụ nông nghiệp, gia dụng, vệ
sinh dịch tễ và thú y.
2.1.4.2.10.; Các Nhà máy, Chi nhánh và Xí nghiệp
- Các Nhà máy, Chi nhánh, Xí nghiệp là đơn vị trực thuộc Công ty thực
4 Thuốc bô í và thuốc hat:
-
NVL
Hệ
phụ gia trộn
thống
Hệ
thống
Sản phẩm
đóng gói
4 Thuốc nước:
-
Hệ thống
NVL
Phụ
Hệ thống máy ra chai
khuấy
SVTH - Nguyễn Thị Ngọc Nữ
- Với mục tiêu
là cung
cấp cho
thị trường
sản phấm chất lượng cao,
Sơ ĐÒ
2.2. KHỚI
QUY
TRÌNHnhững
SẢN XUẤT
và
hiệu
quảsớKIỂM
công
tycủa
luôn
luônty.duy trì chế độ kiểm soát chất lượng trong
toán
tại trụ
chính
Công
PHÓI TRỘN
TRA
CÁC GIAI ĐOẠN
PHƯƠNG PHÁP
một chu trình khép
kín
đến TRA
khi sản
THƯ
tiêu
ISO 9001:BỘT
2000, tiêu chuẩn này đã được hai tổ chức Quarter
KẾ TOÁN
RA CHAI - ĐÓNG GÓI
và SGS đánh giá vàKIÉM
cấp TRA
chứng
nhận.TRƯỞNG
- BênTHỬ
cạnh
đó, công ty cũng có phòng phân tích đảm bảo chất lượng- ỌA,
HOÀN TÁT
NGHIỆM
phòng này cùng đang áp dụng theo tiêu chuẩn quản lý VILAS, ISO IEC
LƯU PHÓ PHÒNG KẾ TOÁNQUY TRÌNH
17025 phiên bản 2005. Phòng đảm bảo chất lượng được xây dựng theo
LƯU
MẪU
THỬNhóm
NGHIỆMkiểm soát chất lượng trực tiếp tại nhà máy, và bộ phận
mô hình:
kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng tại Phòng thí nghiệm phân
KẾ
KẾ TOÁN
TỔNG
HỢP
KẾ
KẾ
tích ở Trung tâm nghiên
TOÁN
TOÁN
THỬ
hành các tiêu chuẩn, các yêu cầu kỳ thuật của nguyên vật
liệu.
VÀ
NỢ
THEO NGHIỆM
TSCĐ,
- Phòng QA kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào dựa trên
cácXÍtiêu chuẩn - kỳ
THUẾ
DỒI
XDCB,
thuật đã ban hành và kiểm soát việc thực hiện các quy trình sản xuất.
CỤ
NGHIỆP
CÔNG
CHI
NỢ ĐẦU
CỤ
VÀO,
LƯƠNG
KHO
PHÒNG KẾ TOÁNNHẬP
CỦA
CÁC ĐƠN VỊ TRựC THUỘC
QUY TRÌNH
NHẬP KHO
xuấtđểkinh
lớn,độmột
số đon
vị đội
trựcngũ
thuộc
xa trung
- Tổ
chức
huấn
nângdoanh
cáo trình
nghiệp
vụ cho
kế toán
tâmcủa
chỉCông
huy, ty.
cũng như quy mô không đều nên mô hình tổ chức bộ máy kế
SVTH - Nguyễn Thị Ngọc Nữ
toán của Công ty vừa mang tính tập trung vừa mang tính phân tán.
-
Các chi nhánh ở Hà Nội, Huế, Bình Dương có tồ chức công tác kế toán
riêng, cuối kỳ nộp báo cáo kế toán về Phòng kế toán ở tại sở chính của
Công ty. Còn những xí nghiệp, đơn vị trực thuộc ớ trong Thành phố Hồ
SVTH
SVTH--Nguyễn
NguyễnThị
- Tông hợp và cân đối tại văn phòng Công ty.
- Theo dõi quản lý tiền của Công ty gửi tại ngân hàng, thực hiện các
nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng.
- Đảm nhận các thủ tục thanh toán qua ngân hàng, thu thập các sô phụ,
giấy báo của ngân hàng và ghi chcp vào sổ kế toán.
- Theo dõi và đảm nhận việc thanh toán các khoản thuế cho Nhà nước.
- Cuối kỳ thực hiện khoá sô và xác định kết quả kinh doanh.
• Ke toán thu nơ, phân tích nợ (l người)
- Phân tích tuổi nợ, đi thu nợ, lên bảng đối chiếu công nợ.
- Định kì lập bảng phân tích tuôi nợ và trình lên Ban giám đốc.
• Ke toán TSCĐ, XDCB, công nơ đầu vào, luơn2 (1 người)
- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, lập bảng trích khấu hao TSCĐ
theo đúng kế hoạch; theo dõi tình hình sửa chừa, thanh lý, nhượng bán
và đánh giá lại TSCĐ.
SVTH - Nguyễn Thị Ngọc Nữ
Trang 31
Khóa luận tôt nghiệp
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
- Phản ánh và kiếm tra chặt chè việc sử dụng quỹ tiền luơng, quỳ bảo
hiêm xã hội đúng với chê độ hiện hành.
- Lập báo cáo tiền lương, phân tích tình hình quản lý lao động, sử dụng
thời gian lao động và năng suất lao động.
- Tính toán tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động theo
đúng chế độ quy định.
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
2.1.7.
Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.7.1. Hình thức sổ kế toán
- Hiện nay Công ty áp dụng chế độ sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng
từ được xử lý bởi phần mềm chạy trên nền Foxpro For Dos.
❖ Trình tự ghi sổ
- Hàng ngày, khi nhận được chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, kế toán sẽ kiểm tra các chứng tù’ để nhập liệu các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh vào tập tin N. Riêng các nghiệp vụ liên quan đến
thu, chi tiền, khấu hao TSCĐ được nhập vào tập tin F.
- Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng
từ gốc sau khi được làm căn cứ để ghi vào hai tập tin trên sẽ được
dùng để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Máy tính xử lý và tự động cập nhập dữ liệu vào từng tài khoản. Cuối
tháng, kế toán đối chiếu kiểm tra số liệu trên sổ cái với bảng tổng họp
chi tiết, sổ quỳ, thẻ kho,... Sau khi kiếm tra đối chiếu khóp đúng các
số liệu, thì in ra các báo cáo kế toán.
SVTH - Nguyễn Thị Ngọc Nữ
Trang 33
Khóa luận tôt nghiệp
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
Ghi nhập liệu hàng ngày hoặc định kì
Đối chiếu, kiềm tra dừ liệu trước khi chạy chương trình
► Chạy chương trình và in sổ cuối tháng
Chạy chương trình và in sổ cuối quý
2.1.7.2.
Chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty
2.1.7.2.1.; Chế độ kế toán Công ty đang áp dụng
- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và thông tư 244 ngày
31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
2.1.7.2.2.; Chính sách kế toán Công ty đang áp dụng
- Hạch toán nguyên liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng tồn kho:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế VAT: Theo phương pháp khấu trừ.
SVTH - Nguyễn Thị Ngọc Nữ
Trang 34
Khóa luận tôt nghiệp
GVHD - ThS Đặng Đình Tân
- Phương pháp hạch toán khấu hao tài sản: Theo phương pháp khấu hao
theo đường thẳng.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia
- Hiện tại, Vipesco đang sử dụng các quy trình sản xuất tương đối hiện đại,
một số quy trình sản xuất xuất xứ từ Hoa Kì, Cộng hoà Liên bang Đức,
Đài Loan, Nhật Bản và Trung Quốc. Nhờ vậy mà sản phấm của Công ty
SVTH - Nguyễn Thị Ngọc Nữ
Trang 35