Đồ án tốt nghiệp ứng dụng mô hình toán trong quản lý THTNN lu vực sông Krông Pô Kô
mở đầu
I. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những thập kỷ gần đây, ở Việt Nam nói chung và ở Tây Nguyên nói riêng
đang phải đối mặt với những thách thức to lớn trong phát triển kinh tế xã hội. Do áp lực
gia tăng dân số và tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, nhiều nguồn tài nguyên thiên
nhiên - đặc biệt là tài nguyên nớc - đã bị con ngời sử dụng không hợp lý. Báo cáo Phát
triển kinh tế xã hội nông thôn Tây Nguyên giai đoạn 1996-2000 và năm 2010 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tháng 6/1996) đã nhận định "Môi trờng Tây
Nguyên đang bị suy thoái nghiêm trọng do rừng bị tàn phá, đất đai bị suy thoái và tài
nguyên bị sử dụng mất cân đối. Cần có biện pháp cấp thiết để bảo vệ và phục hồi môi tr-
ờng sinh thái, sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên đất và nớc, để
phục vụ cho phát triển một nền nông nghiệp bền vững ở Tây Nguyên.
Bởi vậy, vấn đề nghiên cứu phát triển bền vững tài nguyên nớc có một ý nghĩa
chiến lợc đối với sự phát triển trên lu vực sông. Các biện pháp hữu hiệu về sử dụng hợp
lý, khai thác bền vững tài nguyên nớc, bảo vệ các hệ sinh thái nớc phụ thuộc vào sự phát
triển khoa học kỹ thuật, kiến thức về tài nguyên nớc, trình độ và khả năng sử dụng tài
nguyên nớc. Trên cơ sở đó, đồ án đã lựa chọn khu vực nghiên cứu là lu vực sông Krông
Pô Kô chảy qua địa phận tỉnh Kon Tum, thuộc Tây Nguyên, làm đối tợng nghiên cứu
thử nghiệm trong việc nghiên cứu ứng dụng một số công cụ phục vụ cho việc quản lý,
phát triển tài nguyên nớc bền vững trong lu vực. Mục tiêu của đồ án là nghiên cứu ứng
dụng mô hình toán và khả năng quản lý lu vực bằng hệ thống thông tin địa lý (GIS),
nghiên cứu để làm rõ thêm vấn đề quản lý tổng hợp tài nguyên nớc trên một lu vực
sông. Qua đó, nhằm đóng góp những luận cứ khoa học trong tổng thể phát triển bền
vững tài nguyên thiên nhiên. Vì vậy, đồ án tốt nghiệp đợc lựa chọn với tiêu đề là
Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán trong quản lý tổng hợp tài nguyên nớc lu vực
sông Krông Pô Kô.
II. Mục tiêu nghiên cứu của đồ án
1. Nghiên cứu ứng dụng mô hình AV SWAT trong tính toán dòng chảy mặt có
xét tới ảnh hởng của địa hình, đất và hiện trạng sử dụng đất. Qua đó đánh giá ảnh hởng
- Xây dựng trang Web và bộ Cơ sở dữ liệu quản lý thông tin, dữ liệu KTTV liên quan
đến tài nguyên nớc trong lu vực.
- Kiến nghị về khả năng khai thác và sử dụng tài nguyên nớc trong lu vực để đảm bảo
phát triển bền vững.
IV. Kết cấu của đồ án
Đồ án chính, ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, đợc chia thành 4 chơng:
Chơng 1: Tổng quan về quản lý tổng hợp tài nguyên nớc và vấn đề ứng dụng mô hình
toán trong quản lý tổng hợp tài nguyên nớc.
Chơng 2 : Giới thiệu chung về lu vực Krông Pô Kô.
Chơng 3. Nghiên cứu ứng dụng mô hình AV SWAT và IQQM trong tính toán quản lý
tổng hợp tài nguyên nớc lu vực Krông Pô Kô.
Chơng 4. Quản lý tổng hợp tài nguyên nớc lu vực sông Krông Pô Kô.
Để hoàn thành đồ án, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ rất nhiệt tình của thầy giáo
NGND. GS. TS. Ngô Đình Tuấn, ngời đã có những ý kiến quý báu, chỉ bảo tận tình cho
tôi trong việc định hớng nghiên cứu và hoàn thiện đồ án. Tôi cũng đã nhận đợc sự hớng
dẫn rất nhiệt tình của cô giáo TS. Phạm Thị Hơng Lan, ngời đã tận tình chỉ bảo cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện đồ án. Tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý
báu đó.
_________________________________________________________________
2
Đồ án tốt nghiệp ứng dụng mô hình toán trong quản lý THTNN lu vực sông Krông Pô Kô
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thày, cô giáo trong Khoa Thuỷ văn Môi trờng,
trờng Đại học Thuỷ lợi, đã không ngừng giúp đỡ tôi không chỉ trong việc truyền thụ
kiến thức mà còn cả trong việc rèn luyện con ngời trong những năm tháng ở trờng Đại
học, để tôi có đợc kết quả này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Trung tâm T liệu - Trung tâm KTTV quốc gia, Phòng
Quy hoạch Trung Trung bộ và Tây Nguyên - Viện Quy hoạch Thủy lợi, Sở Nông nghiệp
và phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum, Đài KTTV khu vực Tây Nguyên, các trạm khí t-
ợng thuỷ văn ĐăkMốt, Kon Tum, Pleiku... đã cung cấp nguồn tài liệu và những kinh
cách có hiệu quả thì nguy cơ cạn kiệt nguồn nớc là khó tránh khỏi.
(3) Mặc dù có một lịch sử phát triển từ lâu đời song khoa học Quản lý tổng hợp tài
nguyên nớc cha đợc trình bầy có hệ thống. Tuỳ theo quan điểm của ngời sử dụng và ng-
ời ra quyết định mà có những cách thể hiện khác nhau cũng nh đề cập tới những khía
cạnh khác nhau của bài toán. Tuy nhiên, sau Hội nghị thợng đỉnh của Liên hợp quốc về
Môi trờng và Phát triển (UNCED, Brazil, 1992) thì thuật ngữ Quản lý tổng hợp tài
nguyên nớc mới đợc nhấn mạnh và trở thành một khoa học đợc đề cập tới một cách có
hệ thống.
Có nhiều khái niệm về quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trờng, tuy nhiên, khái
niệm đợc thừa nhận rộng rãi và sẽ sử dụng trong đồ án này là khái niệm đợc đa ra trong
Hội nghị quốc tế về Thuỷ văn đợc tổ chức phối hợp giữa UNESCO, WMO và ICSU
(tháng 3/1993, tại Paris), đó là: Quản lý tổng hợp tài nguyên là tập hợp những hoạt động
nhằm sử dụng và kiểm soát những input tài nguyên thiên nhiên (đất, nớc, sinh vật) để thu
đợc những output đảm bảo cho hệ thống các điều kiện tự nhiên mang lại lợi ích cần thiết
cho con ngời.
Việc quản lý tổng hợp có thể diễn ra trong những phạm vi không gian khác nhau:
theo đơn vị hành chính (quốc gia, tỉnh, huyện), theo tính chất địa hình (miền núi, đồng
bằng)... tuỳ theo đối tợng cần khai thác và quản lý (lập kế hoạch, quy hoạch). Tuy
nhiên, cho đến nay - đặc biệt là kể từ sau Hội nghị UNCED - đơn vị quản lý thờng đợc
sử dụng ở nhiều quốc gia là Lu vực sông. Bởi vì mọi hoạt động của con ngời diễn ra
trong lu vực sông, có tác động trực tiếp tới các dạng tài nguyên và môi trờng của lu vực
_________________________________________________________________
4
Đồ án tốt nghiệp ứng dụng mô hình toán trong quản lý THTNN lu vực sông Krông Pô Kô
(đất, nớc, sinh vật, khoáng sản..) đều có phản ứng tổng hợp qua sự biến đổi về số lợng
và chất lợng của tài nguyên nớc ở mặt cắt khống chế của lu vực.
1.1.1.2. Những biến đổi về nhận thức trong quản lý tài nguyên nớc
Trong quá trình phát triển của mình, để quản lý và phát triển tài nguyên nớc, con
ngời đã không ngừng thay đổi nhận thức của mình đối với tài nguyên nớc. Có thể tạm
Environment and Development / UNCED) họp tại Rio de Janeiro (Brasil) đã thông qua
Chơng trình 21 (Agenda 21) với Chơng 18 có tiêu đề Bảo vệ chất lợng và cung cấp nớc
ngọt: ứng dụng các cách tiếp cận về phát triển, quản lý và sử dụng nớc. Với nội dung
này, các nguyên tắc Dublin đợc tái khẳng định và đợc Hội nghị thợng đỉnh Rio de
Janeiro thông qua.
(3) Thời kỳ thực hiện các nguyên tắc Dublin
Trong thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX, thế giới đã chứng kiến sự suy thoái về tài
nguyên nớc trớc tình hình nhu cầu dùng nớc đã vợt quá khả năng tái tạo của tài nguyên
nớc. Với các nguyên tắc Dublin, nguyên lý Phát triển bền vững tài nguyên nớc và phơng
pháp Quản lý tổng hợp tài nguyên nớc đã đợc nhiều quốc gia đề cập tới trong các chính
_________________________________________________________________
5
Đồ án tốt nghiệp ứng dụng mô hình toán trong quản lý THTNN lu vực sông Krông Pô Kô
sách phát triển kinh tế có liên quan đến tài nguyên nớc của quốc gia mình. Nhận thức
của thế giới trong các vấn đề này cũng từng bớc đợc củng cố và phát triển.
Năm 1993, Ngân hàng Thế giới tuyên bố chính sách chung về quản lý tài nguyên
nớc, xem xét các dự án liên quan đến nớc trên quy mô rộng. Năm 1994, Uỷ ban Phát
triển Bền vững của LHQ kêu gọi các quốc gia tổ chức đánh giá tài nguyên nớc trong
phạm vi quốc gia và của toàn cầu. Vấn đề Nớc bắt đầu đợc đa vào chơng trình nghị sự
thờng kỳ của Uỷ ban này. Cũng trong năm 1994, Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển
(OECD) đa ra khái niệm quản lý kết hợp với phát triển và từ đó thuật ngữ Quản lý nớc
bao hàm cả hai nội dung này. Tháng 6/ 1996, hai sự kiện lớn đã xảy ra: Ngân hàng Phát
triển Châu á đề ra chính sách nớc cho vùng Châu á - Thái Bình Dơng và Hội đồng N-
ớc toàn cầu (World Water Council) đã hình thành, hợp tác nghiên cứu triển khai các vấn
đề về nớc liên quan tới các nguyên tắc Dublin. Hai tháng sau đó (8/1996), Mạng lới
cộng tác vì nớc toàn cầu (Global Water Partnership) ra đời nhằm tổ chức việc triển khai
các nguyên tắc Dublin vào thực tiễn. Năm 1997, Diễn đàn Nớc thế giới lần thứ 1 nhóm
họp tại Marrakech (Maroc) kêu gọi việc xây dựng Tầm nhìn về Nớc cho thế kỷ XXI.
Năm 1998, Hội nghị Paris về Nớc và phát triển bền vững đã nhấn mạnh việc phối hợp
. Nếu xét riêng
trong mùa cạn thì còn gay gắt hơn nữa.
Rõ ràng là tài nguyên nớc mặt trên các vùng của lãnh thổ Việt Nam nếu chỉ xét tới lợng
nớc sản sinh tại chỗ sẽ không bảo đảm cho nhu cầu phát triển sau năm 2010. Vì vậy cần
phải xây dựng chiến lợc phát triển tài nguyên nớc và ngay từ bây giờ phải tăng cờng
_________________________________________________________________
6
Đồ án tốt nghiệp ứng dụng mô hình toán trong quản lý THTNN lu vực sông Krông Pô Kô
quản lý khai thác, bảo vệ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nớc đi đôi với
phòng và chống nhiễm bẩn, khai thác quá mức sẽ phá hoại các hệ sinh thái nớc. Cần tổ
chức thực hiện có hiệu quả Luật Tài nguyên nớc, các chế độ chính sách về nớc và tăng
cờng việc kiểm tra, tổ chức thực hiện.
2. Tài nguyên nớc dới đất theo kết quả điều tra thăm dò kiểm kê đánh giá bớc đầu là
nguồn bổ sung đáng kể cho tài nguyên nớc mặt. Nhng việc tổ chức quản lý khai thác và
bảo vệ cha theo một phơng thức hợp lý. Nhiều nơi cha xác định đúng trữ lợng, nguồn n-
ớc bổ sung hàng năm và ngỡng khai thác cho phép, kỹ thuật công nghệ khoan thăm dò
khai thác cũng còn thiếu sót nên đã làm cho nguồn tài nguyên quý giá này bị ảnh hởng,
kiệt đi về lợng và chất. Nhiều giếng đã bị nhiễm mặn, nhiễm bẩn và giảm mực nớc, lợng
nớc cung cấp.
3. Trớc xu thế của sự tăng nhanh dân số, sự tập trung đô thị mà các dự báo của thế giới
cho rằng đến năm 2010 có đến 50-60% số dân của các nớc sống trong các đô thị, khu
công nghiệp ... thì yêu cầu về cấp nớc, tiêu thoát nớc ngày càng gay gắt đòi hỏi phải tập
trung điều tra nghiên cứu tính toán dự báo nhu cầu và khả năng nguồn nớc, giới hạn số
dân có thể tập trung để phát triển lâu bền, kết hợp giữa phát triển đô thị và phát triển
nông thôn trong một qui hoạch lãnh thổ hợp lý, phù hợp với các điều kiện về tài nguyên
và môi trờng.
4. Theo dõi và đánh giá sự nhiễm bẩn, thoái hoá của môi trờng nớc và những nguyên
nhân làm tài nguyên nớc nhanh chóng kiệt đi về chất. Đặc biệt do sự ảnh hởng của các
khí thải có hiệu ứng nhà kính làm cho khí hậu thay đổi theo chiều hớng ấm lên mà hậu
7. Với các kết quả dự tính nhu cầu về nớc đến năm 2010 cân đối với nguồn tài nguyên
nớc của các vùng thấy rõ ràng nhiều vùng sẽ thiếu nớc nghiêm trọng, nhất là trong mùa
cạn. Biện pháp điều hoà nguồn nớc có hiệu quả, trữ nớc mùa lũ để sử dụng trong mùa
cạn, sử dụng tổng hợp nguồn nớc cho tới, phát điện, nuôi cá, cấp nớc là một hớng có
tính chiến lợc. Nhng muốn phát triển nhanh, nhiều, khắp mọi nơi thì phải lựa chọn một
tỷ lệ hợp lý giữa các công trình loại lớn, loại vừa và nhỏ đi đôi với việc bảo vệ môi trờng
sinh thái trên các lu vực để nuôi dỡng, phát triển các nguồn sinh thuỷ, áp dụng các biện
pháp nông lâm kết hợp nh làm ruộng, nơng bậc thang, xen kẽ với các đai rừng ở khắp
các vùng từ ven biển đến miền núi, chống xói mòn, xâm thực, giữ đất, giữ nớc. Xem xét
vấn đề nớc trong tổng thể môi trờng của các lu vực sông, giữa sử dụng đất trong phát
triển kinh tế, phân bố dân c, đô thị hoá, phát triển nông thôn, trồng rừng, thuỷ lợi hoá,
điện khí hoá với tiềm năng thuỷ điện của nớc ta, trong một thế cân bằng động, hài hoà,
đáp ứng các nhu cầu hiện tại nhng không làm ảnh hởng tiêu cực đến các thế hệ tơng lai.
8. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa cần coi trọng chiến lợc phòng chống thiên
tai về bão, lụt và hạn. Những cực trị này - theo các dự đoán cùng với sự thay đổi khí hậu
trong những thập kỷ tới - sẽ gay gắt hơn, sức tàn phá sẽ ác liệt hơn. Kế hoạch hành
động trong thực hiện chiến lợc phòng chống bão lụt cần chú ý đến các đồng bằng ngập
lụt - nơi tập trung đông dân, kinh tế xã hội phát triển - nhất là những vùng trũng thấp
rộng lớn nh Đồng Tháp Mời, Tứ giác Long Xuyên, Tây sông Hậu . Cần phối hợp
giữa các biện pháp phi công trình với biện pháp công trình, kết hợp giữa chính quyền và
nhân dân, trang bị đầy đủ vật chất, kiến thức sẵn sàng đối phó với thiên tai một cách chủ
động, giảm thiệt hại xuống mức thấp nhất.
9. Cần đặc biệt quan tâm đến xây dựng cơ sở hạ tầng trong chiến lợc phát triển tài
nguyên nớc bền vững theo lu vực sông, bao gồm hệ thống kiến thức về thuỷ văn và tài
nguyên nớc, hệ thống chính sách, luật pháp, tiêu chuẩn chất lợng nớc, vấn đề thông tin,
giáo dục, huấn luyện, phổ cập kiến thức cho toàn dân, tổ chức hệ thống công nghệ nhằm
khai thác, bảo vệ, kiểm soát, theo dõi, dự báo tài nguyên và môi trờng nớc. Mở rộng hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực thuỷ văn và tài nguyên nớc, trao đổi thông tin kinh nghiệm,
chuyển giao công nghệ, nghiên cứu tính toán dự báo, giáo dục đào tạo, đặc biệt đối với
các lu vực sông quốc tế nh sông Mê Công, sông Hồng, sông Mã, sông Cả ... . Cần có sự
Bài toán quản lý tổng hợp tài nguyên nớc là một bài toán rộng với rất nhiều vấn
đề cần phải quan tâm. Trớc hết cần xem xét các phơng án quy hoạch của hiện tại, tính
toán cân bằng nớc và gắn với lợi ích sử dụng các nguồn nớc. Sau đó đa ra đánh giá về
quá trình quản lý tài nguyên nớc. Tiếp theo là việc thiết lập các phơng án quy hoạch với
một số giả định, tính toán, xem xét và đánh giá nhu cầu dùng nớc ứng với phơng án đó.
Cuối cùng, thiết lập một hệ thống quản lý thực tiễn phù hợp với xu thế phát triển xã hội
có định hớng. Bài toán phải đa ra đợc phơng án quản lý vận hành hợp lý với giá thành
nhỏ nhất mà đạt đợc những hiệu quả kinh tế lớn nhất.
Việc tính toán nhu cầu dùng nớc cho hiện tại ứng với cách phân bố sử dụng nớc
khác nhau tạo ra yêu cầu số lợng tính toán lớn và rất phức tạp vì nó liên quan tới các
nhu cầu dùng nớc khác nhau. Trong bối cảnh đó, mô hình toán đã trở nên một công cụ
thuận lợi trong việc giải quyết bài toán quản lý tổng hợp tài nguyên nớc, đặc biệt là sự
phát triển mạnh mẽ của tin học và các công cụ tính hiện đại, cho phép so sánh một số l -
ợng rất lớn các phơng án và các ràng buộc. Vì thế việc lựa chọn mô hình tính toán thích
hợp nhằm đảm bảo đợc tính chính xác của kết quả, tính phức tạp của số liệu, có tốc độ
tính toán nhanh và độ tin cậy cao là rất quan trọng.
1.2.1.2. Một số vấn đề trong lựa chọn mô hình quản lý tổng hợp tài nguyên nớc
Trớc sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thụât, của điều kiện kinh tế
xã hội cũng nh nhu cầu sử dụng tài nguyên nớc không ngừng tăng lên, nội dung quản lý
tổng hợp tài nguyên nớc cũng ngày một đa dạng. Chính vì lẽ đó mà tính phức tạp của
những mô hình toán sử dụng để giải quyết vấn đề cũng tăng lên. Đối với những mô hình
toán sử dụng trong quản lý tổng hợp tài nguyên nớc còn có nhiều vấn đề phải thảo luận
vì cha thể có đợc những quan điểm thống nhất.
(1) Vấn đề kinh tế
Khác với những mô hình toán đợc sử dụng để giải quyết các quá trình thành
phần, các mô hình toán trong quản lý tổng hợp tài nguyên nớc luôn phải gắn liền với bài
toán kinh tế, mục tiêu cuối cùng là cố gắng tìm đợc những giải pháp sao cho đạt hiệu
quả kinh tế cao nhất.
(2). Vấn đề bảo vệ môi trờng - đảm bảo sự phát triển bền vững
Bảo vệ môi trờng - đảm bảo sự phát triển bền vững có thể đợc phối hợp với nội
ở Tây Nguyên để bớc đầu thử nghiệm việc quản lý tổng hợp tài nguyên nớc cho một lu
vực sông loại vừa ở Việt Nam.
1.2.1.3. Lựa chọn mô hình ma rào dòng chảy
Có rất nhiều mô hình ma rào dòng chảy hiện đang đợc ứng dụng rộng rãi trên
thế giới cũng nh ở Việt Nam. Có thể kể ra một số nh mô hình TANK (do Surawara phát
triển năm 1956), mô hình HEC-HMS (do Trung tâm ký thuật Thuỷ văn Hoa Kỳ phát
triển), mô hình NIELSEN-HANSEN, mô hình COREN CUSMEN, mô hình SSARR
(do Rockwood đề xuất năm 1956), mô hình SACRAMENTO (Hoa Kỳ), môđun NAM
của họ mô hình MIKE (do Viện Thuỷ lực Đan Mạch phát triển), mô hình VMOD do
Phần Lan xây dựng. Các mô hình trên đã và đang đợc ứng dụng cho một số lu vực của
nớc ta và đã đem lại những kết quả khả quan.
Tuy nhiên, với đối tợng nghiên cứu là lu vực sông Krông Pô Kô thuộc vùng Tây
Nguyên, đồ án đã ứng dụng một mô hình toán cho phép tính lợng dòng chảy từ các
trạm ma ở trong và vùng lân cận lu vực có tính tới mức độ chi tiết của địa hình, đó là mô
hình SWAT. Mô hình SWAT (Soil and Water Assessment Tools) là một mô hình đợc
xây dựng từ những năm 90 do Dr. Jeff Arnold thuộc Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp
thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA- Agricultural Research Service / ARS) xây dựng
nên. Phiên bản mới của mô hình là AV-SWAT 2000 chạy trên môi trờng ArcView 3.1,
thuận tiện cho việc truy xuất và xử lý dữ liệu, tính toán nhanh chóng và cho kết quả khá
chính xác do tận dụng đợc u thế của GIS.
1.2.1.4. Lựa chọn mô hình quản lý tổng hợp tài nguyên nớc.
Trên thế giới hiện nay cũng có rất nhiều mô hình quản lý tài nguyên, quy hoạch
lu vực khá hiệu quả nh mô hình HEC3, MITSIM, RIBASIM, WUS, MIKE BASIN
Một số mô hình có hạn chế là sử dụng trong môi trờng DOS, cha tạo đợc giao diện hợp
lý cho ngời sử dụng, ít sử dụng các kỹ thuật đồ họa, việc vào ra số liệu phải tuân thủ
theo format của file định sẵn khá cứng nhắc. Mô hình WUS đợc xây dựng trên môi tr-
ờng Windows, có giao diện khá phù hợp với ngời dùng song hiện nay cha có phiên bản
miễn phí nên cha đợc ứng dụng nhiều ở Việt Nam. Mô hình MIKE BASIN của Viện
Thủy lực Đan Mạch (DHI) hiện đang đợc ứng dụng tơng đối phổ biến tại Việt Nam,
song mô hình này yêu cầu phải có khóa cứng khi chạy chơng trình, điều này gây khó
(7). Sông Chi tới Yasothon
(8). Sông Mun tới Rasi Salai
Lu vực nghiên cứu Krông Pô Kô nằm ở nhánh trên của lu vực sông Sê San thuộc tiểu
vùng 7V (*) thuộc hạ lu vực sông Mê Công (phần Việt Nam).
(*) Tiểu vùng 7 là tiểu vùng lu vực sông Sê San, Srê Pôk và Sê Kông theo cách
phân chia lu vực của ủy hội sông Mê Kông, trong đó 7V là tiểu vùng thuộc phần Việt
Nam thuộc lu vực sông Sê San và sông Srê Pôk (xem Hình trong phụ lục)
1.2.2. Giới thiệu mô hình toán SWAT và IQQM
1.2.2.1. Giới thiệu mô hình SWAT
(1). Xuất xứ mô hình
Mô hình SWAT đợc xây dựng để mô phỏng ảnh hởng của việc quản lý sử dụng
đất đến nguồn nớc, bùn cát và hàm lợng chất hữu cơ trong hệ thống lu vực sông với các
loại đất, với các điều kiện sử dụng đất khác nhau và điều kiện quản lý tơng ứng với một
khoảng thời gian dài.
Mô hình đợc xây dựng trên nền các quan hệ thể hiện bản chất vật lý của hiện t-
ợng tự nhiên. Ngoài việc sử dụng các phơng trình tơng quan để mô tả mối quan hệ giữa
các biến vào và ra, SWAT còn yêu cầu các số liệu về thời tiết, sử dụng đất, địa hình,
thực vật và tình hình quản lý tài nguyên đất trong lu vực. Các quá trình tự nhiên liên
quan tới chuyển động của nớc, lắng đọng bùn cát, tăng trởng mùa màng, chu trình chất
dinh dỡng, đợc tính toán trực tiếp bởi mô hình từ các thông số đầu vào. Việc mô
_________________________________________________________________
12
Đồ án tốt nghiệp ứng dụng mô hình toán trong quản lý THTNN lu vực sông Krông Pô Kô
phỏng cho một lu vực theo các chiến lợc quản lý khác nhau có thể đợc diễn ra tơng đối
đơn giản.
Tiền thân của mô hình SWAT là mô hình SWRRB (Simulator for Water
Resources in Rural Basins - Williams et al., 1985; Arnold et al., 1990) và mô hình ROTO
(Routing Outputs To Outlet - Arnold et al., 1995). Mô hình SWAT còn kế thừa đợc
những u điểm của một số mô hình nổi tiếng khác nh CREAMS (Chemicals, Runoff and
cho vùng nhiệt đới ẩm. Đặc biệt trong phiên bản này có sử dụng ARCVIEW làm môi tr-
ờng giao diện.
(2). Nội dung mô hình
Mô hình SWAT dựa trên các bản đồ số về địa hình (DEM), sông ngòi, đờng bao
lu vực để tính toán và chia lu vực ra thành các vùng hay các lu vực nhỏ (sub-basin).
(Đây là các lu vực của các nhánh sông chính trong lu vực nghiên cứu).
Mô hình đồng thời cho phép ngời sử dụng thêm các nút bổ sung nớc (inlet) để hỗ
trợ cung cấp thêm nguồn nớc thực tế khi mà các bản đồ GIS cha cập nhật kịp thời và các
điểm đo nớc (outlet) để chia nhỏ các lu vực con giúp ngời sử dụng có thể tham khảo các
vùng khác của lu vực trong cùng một phạm vi không gian. Phơng pháp sử dụng các lu
vực nhỏ trong mô hình để mô phỏng dòng chảy là rất thuận lợi khi mà các lu vực này có
_________________________________________________________________
13
Đồ án tốt nghiệp ứng dụng mô hình toán trong quản lý THTNN lu vực sông Krông Pô Kô
đủ số liệu về sử dụng đất cũng nh đặc tính của đất. Bên cạnh đó, mô hình cho phép mô
phỏng hoạt động của hồ chứa trên lu vực với các thông số nh dung tích, diện tích mặt
nớc, Q tràn,...
ảnh hởng của đất và việc sử dụng đất đợc thể hiện rõ trong việc nhập và xử lý
các bản đồ GIS. Mô hình sẽ cập nhật bản đồ sử dụng đất và phân loại sử dụng đất theo
tên và số phần trăm diện tích loại hình sử dụng đất đó. Tơng tự với bản đồ đất, cũng đợc
cập nhật theo tên và phần trăm diện tích đất.
Các trạm KTTV đợc cập nhật theo kinh vĩ độ và tơng ứng là các chuỗi số liệu của
trạm đó theo thời gian. Mô hình tính toán ma theo phơng pháp đa giác Theissen.
Trong quá trình tính toán dòng chảy, mô hình đã sử dụng phơng pháp tính bốc
hơi (theo Penman-Monteith, Priestley-Taylor, Hardgreve hoặc đọc từ file), diễn toán
dòng chảy (Muskingum), các phơng pháp diễn toán chất lợng nớc.
Xét về toàn lu vực thì mô hình SWAT là một mô hình phân bố. Mô hình này chia
dòng chảy thành 3 pha: pha mặt đất, pha dới mặt đất (sát mặt, ngầm) và pha trong sông.
Việc mô tả các quá trình thuỷ văn đợc chia làm hai phần chính: Phần thứ nhất là pha lu
a
: Lợng bốc thoát hơi tại ngày thứ i (mm)
W
seep
: Lợng nớc đi vào tầng ngầm tại ngày thứ i (mm)
Q
gw
: Lợng nớc hồi quy tại ngày thứ i (mm)
- Diễn toán dòng chảy: đợc tính toán chi tiết từ các công thức thủy lực với số liệu yêu
cầu là đặc tính kênh, vận tốc trong kênh, phơng pháp diễn toán theo Muskingum, có
tính tới tổn thất bộ phận và tổn thất dọc đờng.
(3) Các số liệu vào của mô hình AV-SWAT
Yêu cầu số liệu đầu vào của mô hình đợc biểu diễn dới hai dạng: số liệu không
gian và số liệu thuộc tính.
* Số liệu không gian (dới dạng bản đồ):
_________________________________________________________________
14
Đồ án tốt nghiệp ứng dụng mô hình toán trong quản lý THTNN lu vực sông Krông Pô Kô
Bản đồ địa hình lu vực: sử dụng mô hình số hoá độ cao DEM (Digital Elevation
Model) bằng phần mềm ARCVIEW để chuyển bản đồ địa hình thành dạng DEM
Bản đồ sử dụng đất
Bản đồ loại đất
Bản đồ thể hiện mạng lới sông suối, hồ chứa trong lu vực
* Số liệu thuộc tính ( dới dạng Database):
Số liệu về khí tợng, bao gồm nhiệt độ không khí, bức xạ, tốc độ gió, ma ....
Số liệu về thuỷ văn, bao gồm dòng chảy, bùn cát, hồ chứa...
Số liệu về đất, bao gồm: loại đất, đặc tính đất theo lớp của các phẫu diện đất...
Số liệu về các loại cây trồng trên lu vực, độ tăng trởng của cây trồng...
Số liệu về phân bón trên lu vực canh tác....
_________________________________________________________________
15
Đồ án tốt nghiệp ứng dụng mô hình toán trong quản lý THTNN lu vực sông Krông Pô Kô
- Môđun xử lý số liệu: Đây là môđun thực hiện thao tác với số liệu theo các tính năng
chính nh sau:
+ Chuyển đổi số liệu từ các loại file nh HYDSYS, HYMOS, Metaccess và
text file sang file số liệu đầu vào cho mô hình IQQM và ngợc lại (mô hình IQQM sử
dụng file số liệu đợc sắp xếp theo định dạng riêng).
+ Tổng hợp các file số liệu riêng biệt của IQQM (đã chuyển thành định dạng
IQQM) thành file số liệu tổng hợp của IQQM theo dạng DA (Direct Access). DA là loại
file tổng hợp đợc sử dụng trong mô hình hệ thống sông.
+ Thao tác với số liệu theo định dạng IQQM nh: tính tổng của 2 file IQQM theo
hệ số, nhân, chia file số liệu IQQM, nối file IQQM,...
+ Kiểm tra file IQQM: kiểm tra số liệu bị sai hoặc bị mất trong chuỗi số liệu của
IQQM, bổ sung số liệu dòng chảy dựa trên quan hệ tơng quan với các trạm lân cận, bổ
sung tài liệu ma dựa trên tơng quan với các trạm ma lân cận, kéo dài tài liệu đo bốc hơi.
+ Tính toán lợng bốc hơi tiềm năng ET0 theo phơng pháp Penman dựa vào chuỗi
số liệu gồm: độ cao trạm, vị trí trạm, bức xạ mặt trời, mây tổng quan, tốc độ gió, bốc
hơi.
- Môđun vận hành: Môđun này cho phép ngời dùng thực hiện các kịch bản lũ tại các nút
trữ nớc có cửa. Đồng thời môđun có thể tính toán các bối cảnh kết hợp đợc yêu cầu
trong nghiên cứu về PMF (lũ lớn nhất có khả năng xảy ra).
- Công cụ biểu diễn đồ thị: Đây là môđun biểu thị các file của IQQM, file tổng hợp
kiểu DA, file vận hành, file kết quả ma, file số lợng và chất lợng nớc dới dạng biểu đồ
theo các bớc thời gian giờ, ngày (mặc định), tháng, năm. Công cụ hỗ trợ rất nhiều tính
năng về vẽ biểu đồ nh: tổng hợp tới 5 đồ thị con trên cùng 1 trang biểu đồ, chia nhỏ
thành 5 đồ thị nhỏ trên cùng 1 trang biểu đồ, các chế độ zoom hình, biểu thị tơng quan
số liệu, vẽ đồ thị tiếp diễn, lũy tích,...
- Môđun khí hậu: Môđun xử lý các số liệu về khí hậu nh số liệu về bốc hơi, nhiệt độ lớn
toán hồ chứa, vận hành đập tràn có cửa, vận hành xả lũ, xả một phần hoặc tất cả dòng
chảy đến hồ.
+ Cấp nớc đô thị: môđun mô phỏng nhu cầu cố định theo biểu đồ hàng tháng,
mô phỏng nhu cầu cố định bị giới hạn bởi điều kiện dòng chảy của sông, yêu cầu đòi
hỏi tới giới hạn đầu nớc hồ chứa và giới hạn cân bằng hồ chứa.
+ Diễn toán dòng chảy: Nó đợc xem xét cho việc lập mô hình lu vực sông tơng
ứng với các quá trình tính toán với chu kỳ dài. Các phơng pháp đợc lựa chọn là phơng
pháp diễn toán phi tuyến có tính đến thời gian trễ (Non-linear routing with lag) và ph-
ơng pháp diễn toán Muskingum (Muskingum routing). Hai chu trình này bao gồm các
thông số diễn toán với độ sâu dòng chảy cho phép.
+ Chất lợng nớc trong sông: Môđun này đợc xây dựng trên cơ sở chơng trình
QUAL2E, đợc xây dựng bởi Cục Bảo vệ Môi trờng Hoa Kỳ (US EPA). Môđun này có
thể mô phỏng: chuyển động của các chất bền và không bền (độ mặn, thuốc trừ sâu,...),
chu kỳ Nitơ, Photpho, nhu cầu Oxy hoà tan, oxy sinh hoá, vi khuẩn và tảo.
Sự di chuyển của các chất bền vững và không bền vững là chu trình diễn toán
khối lợng với giả sử dòng chảy tổng hợp là đầy kênh. Các thông số nh DO và BOD đợc
mô phỏng sử dụng sự thay đổi của phơng trình Streeter - Phelp. Chu trình Nito và
Photpho đợc mô phỏng dựa trên các yêu cầu động học. Tính toán phát triển của tảo dựa
trên các phơng trình về giới hạn ánh sáng dinh dỡng và tỷ lệ tăng trởng của tảo.
+ Số lợng và chất lợng nớc ngầm: môđun này cho phép thực hiện hai kỹ thuật
khác nhau để lập mô hình về mối tơng tác giữa nớc mặt và nớc ngầm. Cách thứ nhất mô
phỏng diễn biến của những túi chứa nớc ngầm trong các hệ thống bồi tích. Hệ thống này
bao gồm bồi tích bên trong và bên ngoài phân cách bởi một biên dẫn. Bồi tích bên trong
liên kết với dòng sông thông qua môi trờng dẫn là đáy sông, trong khi bồi tích bên
ngoài nối với một thành phần đầu nớc cố định thể hiện hệ thống nớc ngầm khu vực bởi
một biên dẫn khác. Nớc có thể chảy hai chiều qua tất cả các biên dẫn.
Cách thứ hai dựa trên cơ sở kết nối mô hình IQQM với mô hình nớc ngầm
MODFLOW thông dụng. Vì hai mô hình chạy theo các bớc thời gian khác nhau nên khi
chạy mô hình phải chú ý đảm bảo tính tơng thích của kết quả và ổn định trong quá trình
tính toán
t
= S
t-1
+ I
t
- O
t
+ A
t
* (R
t
- Evp
t
)*0,01
Điều kiện:
(1) Nếu S
t
< Sc, thì O
t
= S
t-1
+ I
t
+ A
t
*(R
t
- Evp
t
)*0,01 -S
= Bốc hơi (mm)
S
c
= Dung tích chết (ML)
S
max
= Dung tích hồ (ML)
0,01 = Hệ số
(3). Các số liệu vào của mô hình IQQM
- Số liệu khí tợng thủy văn (theo ngày): ma, bốc hơi, dòng chảy
- Các thông số lu vực: chiều dài từng đoạn sông, diện tích lu vực.
- Các thông số về hồ chứa: dung tích tổng, dung tích chết, quan hệ Z~F~V, dòng chảy
vào ra hồ, lu lợng qua tràn,...
- Các thông số về đập dâng đầu nớc
- Các nút tới cho nông nghiệp: loại cây trồng, thời vụ, độ ẩm đất, hệ số tới, mức tới, diện
tích tới, số ngày tới
_________________________________________________________________
18
Đồ án tốt nghiệp ứng dụng mô hình toán trong quản lý THTNN lu vực sông Krông Pô Kô
- Các nút có nhu cầu nớc cố định: nhu cầu nớc cho công nghiệp, sinh hoạt, đầm lầy, khu
chứa nớc theo ngày, tháng, năm, mức sử dụng nớc.
- Sơ đồ cân bằng nớc hệ thống theo các kịch bản.
(4). Kết quả của mô hình.
Đánh giá tác động của các phơng án khai thác sử dụng nguồn nớc trên hệ thống
thông qua việc tính toán cân bằng cả về lợng và về chất. Các mục tiêu khai thác nguồn
nớc nh chống lũ, phát điện, tới, và cả phơng án điều tiết hồ chứa cũng nh u tiên lựa
chọn công trình theo trình tự quy hoạch,
(5) Đánh giá mô hình
Các u điểm chính của mô hình
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.1.1. Đặc điểm địa lý
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Vùng sinh thái Tây Nguyên đợc nghiên cứu là các huyện Đăk Gley, Đăk Tô,
Ngọc Hồi, Đăk Hà và một phần thuộc huyện Kon Plông, Sa Thầy thuộc tỉnh Kon Tum.
Các huyện này thuộc lu vực sông Krông Pô Kô - một nhánh sông quan trọng thuộc lu
vực sông Sê San, là một chi lu của sông Mê Công. Vùng sinh thái Tây Nguyên này
thuộc khu vực nghiên cứu trong đồ án có vị trí địa lý 13
0
45 đến 15
0
10
vĩ độ Bắc và
106
0
25 đến 108
0
20 kinh độ Đông thuộc địa phận tỉnh Kon Tum. (Hình 2-1)
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình của lu vực nghiên cứu Krông Pô Kô thuộc địa hình núi cao khá phức
tạp, có độ dốc lớn. Địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi cao xen lẫn những thung lũng
hẹp. Lu vực nghiên cứu nằm ở phía tây Trờng sơn, có hớng thấp dần từ bắc xuống nam.
Địa hình khu vực nghiên cứu có thể chia thành 4 dạng: Địa hình vùng núi cao, địa hình
núi cao vừa, địa hình cao nguyên, vùng trũng - đồng bằng.
Phần phía bắc và đông bắc của lu vực, bao gồm thợng lu các nhánh sông ĐăkPsi,
ĐăkNghé nằm ở sờn tây nam của dãy núi Ngọc Linh thuộc địa phận huyện Đak Glei
tỉnh Kon Tum. Đây là dãy núi đồ sộ nhất ở Trờng Sơn Nam, kéo dài theo hớng từ Bắc -
Tây bắc xuống Nam - Đông nam trên gần 200 km, có đỉnh Ngọc Linh cao 2598 m ở
địa chất ấy, nớc có khả năng thấm trong đới phong hoá nứt nẻ mạnh và đới phá huỷ kiến
tạo.
Trên lu vực sông Krông Pô Kô gồm có các loại đất nh sau:
- Đất phù sa : Gồm có :
+ Đất phù sa sông suối vùng núi trung bình có độ dốc > 8
0
và độ dày nhỏ hơn 50cm
+ Đất phù sa sông suối cao nguyên thấp, độ dốc <8
0
và độ dày nhỏ hơn 50 cm.
+ Đất phù sa phân bố chủ yếu ven các sông suối thuộc lu vực sông Krông Pô Kô. Đây là
loại đất màu mỡ, gần nguồn nớc, có địa hình bằng phẳng, thích hợp cho trồng lúa và hoa
màu. Hiện nay các vùng này là vùng chuyên canh cây lơng thực cho tỉnh Kon Tum, các
khu đất này cũng thờng bị ngập trong các tháng mùa lũ do địa hình thấp.
- Đất đỏ vàng (đất feralit) gồm các loại:
+ Đất đỏ vàng trên đá phiến sét biến chất máng trũng có độ dốc < 8
0
và độ dày nhỏ hơn
50cm.
+ Đất đỏ vàng trên đá phiến sét núi cao có độ dốc từ 8
0
đến 15
0
.
+ Đất đỏ vàng trên phiến sét biến chất núi cao với độ dốc từ 15
0
25
0
.
+ Đất đỏ vàng trên đá phiến sét biến chất, núi trung bình với độ dốc 25
- Đất xói mòn trơ sỏi đá phát triển trên các sờn dốc, trên các đờng phân nớc giữa các
nhánh sông, ở đây có thể cải tạo để phát triển rừng.
2.1.1.4. Tình hình thảm phủ thực vật
Hiện đợc biết ở lu vực nghiên cứu có rất nhiều loài thực vật bậc cao thuộc gần
1200 chi của trên 150 họ và 61 bộ khác nhau. Trong đó có tới hơn l00 loài cây cảnh quý
hiếm (riêng Phong lan có trên 300 loài khác nhau ) và có gần l000 loài dùng làm thuốc
chữa bệnh nh cây đơng quy, hoàng đằng, đẳng sâm, sâm Ngọc linh vừa có giá trị về
kinh tế, vừa có giá trị dinh dỡng cao. Theo dự đoán, sau khi thống kê đầy đủ, thực vật
bậc cao ở đây có thể lên đến gần 4000 loài, cha kể tới rêu và thực vật bậc thấp mà chắc
chắn là rất phong phú.
Hầu hết các loài thực vật ở đây đã đợc biết đến đều thuộc ngành Ngọc lan
(Magnolophyta) hạt kín, nhiều nhất là các loại cây gỗ, trong đó có tới 600 loài cây gỗ
lớn có chiều cao từ 12m trở lên, với trên 30 loài gỗ lớn quan trọng, quý hiếm nh: Cẩm
_________________________________________________________________
21
Đồ án tốt nghiệp ứng dụng mô hình toán trong quản lý THTNN lu vực sông Krông Pô Kô
lai, Giáng hơng, Trắc, Gụ đỏ... một số loài thích nghi với điều kiện sinh thái trong lu
vực, nhất là một số cây họ dầu (Depterocapaceae ) có khả năng chống chịu đợc với khô
hạn và ngập úng lâu dài. Ngoài gỗ ra phải kể đến các loại tre, lồ ô, song, mây, lá lớn và
các loại cây cho nhựa, dầu có nhiều trên lu vực.
Bên cạnh nguồn gen hoang dại, nguồn thực vật canh tác và trồng cấy cũng rất
phong phú cả về chủng loại và số lợng cá thể. Đã thống kê đợc trên 300 loài cây trồng,
trong đó có nhiều loài nhập nội có nguồn gốc từ các vùng sinh thái khác nhau trên thế
giới, một số loài trở thành đặc sản có giá trị kinh tế cao nh cà phê, sầu riêng... Đặc biệt
có nhiều loại giống cây trồng mang nhiều đặc tính quý.
Trong lu vực tồn tại các loại thảm thực vật nh sau:
- Rừng nhiệt đới xanh quanh năm: Phát triển chủ yếu trên địa hình núi cao, các
khe suối và vùng hợp lu có nhiều tầng và nhiều loại cây quý hiếm nh Cẩm lai, Hơng,
Trắc . . .độ che phủ tốt, tầng thảm mục dày, đất tơi xốp. Loại rừng này có diện tích rất
4.497.590 m
3
và 19,5 triệu cây tre nứa. Chủ yếu là rừng gỗ lá rộng thờng xanh và một
phần cây lá kim, rừng tre nứa, phân bố tập trung ở các xã phía bắc huyện. Động vật
rừng ngoài các loại chim muông nh công, trĩ, phợng hoàng... còn có voi, gấu, khỉ, nai,
lợn rừng....
2.1.2. Đặc điểm khí hậu
_________________________________________________________________
22
Đồ án tốt nghiệp ứng dụng mô hình toán trong quản lý THTNN lu vực sông Krông Pô Kô
Khí hậu của khu vực nghiên cứu là khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông khô
và lạnh. Nắng nhiều, ma lớn và phân bố không đều theo không gian. Khí hậu chịu ảnh
hởng của gió mùa tây nam, không chịu ảnh hởng trực tiếp của bão. Đặc trng của một số
yếu tố chính nh sau:
2.1.2.1 Số giờ nắng và bức xạ quang hợp
Tổng lợng bức xạ năm lớn (235 240 kcal/cm
2
) với tổng số giờ nắng > 2000 giờ
nắng. Tổng lợng bức xạ các tháng chênh nhau không nhiều (4- 5 kcal/ cm
2
) do đó có
nền nhiệt độ cao và ít biến đổi trong năm. Số giờ nắng trong mùa khô cao hơn so với
mùa ma, số giờ nắng của tháng mùa khô lớn gấp đôi số giờ nắng của tháng mùa ma.
Các tháng có số giờ nắng lớn nhất thờng là các tháng II, III, IV và các tháng có số giờ
nắng ít nhất là các tháng VIII, IX, XII. Vào mùa khô, số giờ nắng trung bình trong ngày
rất lớn, do vậy sự khô hạn của mùa khô ở đây khá gay gắt.
Số giờ nắng trung bình của một số trạm trong và ngoài lu vực nh bảng 2-1
Bảng 2- 1 : Số giờ nắng trung bình tháng và năm (1977 2003).
(Theo Trung tâm T liệu Trung tâm KTTV Quốc gia)
0
C, cao nhất trên toàn quốc. Số ngày có
nhiệt độ trung bình dới 20
0
C là 30-90 ngày.
Nhiệt độ không khí trung bình của một số trạm trong và ngoài lu vực nh bảng 2-2:
Bảng 2-2: Nhiệt độ trung bình tháng tại một số trạm (1977 2003)
(Theo Trung tâm T liệu Trung tâm KTTV Quốc gia)
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TBN
Kon Tum
20,6 22,4 24,5 25,7 25,3 21,1 24,3 24,1 23,9 23,4 22,2 20,7 23,19
Đăk Tô
18,8 20,7 22,9 24,3 24,3 23,8 23,3 23,0 22,7 21,8 20,6 18,9 22,08
Pleyku
19 20,6 19,2 20,6 20,3 22,9 22,4 22,1 22,2 21,7 20,4 19,2 20,88
Đơn vị:
0
C
2.1.2.3 Chế độ gió
Hớng gió thịnh hành trên lu vực, về mùa đông là đông - đông bắc, về mùa hè, ng-
ợc lại, hớng gió tây nam chiếm u thế. Mùa gió tây nam đem lại ma trên lu vực. Tốc độ
gió tơng đối lớn, trung bình là 3 - 4,5 m/s. Tốc độ gió lớn nhất có thể đạt trên 20 m/s,
_________________________________________________________________
23
Đồ án tốt nghiệp ứng dụng mô hình toán trong quản lý THTNN lu vực sông Krông Pô Kô
nhất là ở cao nguyên Pleiku, còn ở vùng trũng Kon Tum tốc độ gió lớn nhất thờng chỉ
đạt 15 m/s. (Bảng 2-3)
Bảng 2-3. Tốc độ gió trung bình tháng và năm (1977 2003)
(Theo: Trung tâm T liệu Trung tâm KTTV Quốc gia)
_________________________________________________________________
24
Đồ án tốt nghiệp ứng dụng mô hình toán trong quản lý THTNN lu vực sông Krông Pô Kô
Lợng ma phân phối theo thời gian trong năm tập trung từ tháng V đến tháng X.
Mùa ma bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng X, các tháng đều có lợng ma trên
100mm, mùa ít ma từ tháng XI đến tháng IV năm sau, lợng ma tháng chỉ đạt dới
100mm, trong đó các tháng XII, I, II có rất ít ma.
Ma lớn trên lu vực thờng do gió mùa tây nam kết hợp với ảnh hởng của bão tạo
thành (trận ma tháng III/1984 ở Pleyku đạt đến 906 mm). Số trận ma lớn trên lu vực
không nhiều, hàng năm số ngày có ma trên 50 mm khoảng 5 - 10 ngày, còn lợng ma
100 mm/ngày rất ít khi xảy ra. Sự phân bố không đều của lợng ma đã gây ra rất nhiều
khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nớc trên lu vực.
2.1.2.5 Chế độ ẩm và bốc hơi
Độ ẩm tơng đối trung bình nhiều năm trên lu vực quan trắc đợc có giá trị 78
83%. Phân bố không gian của độ ẩm thay đổi theo độ cao của địa hình, theo thời
gian trong năm và có sự phân phối gần giống với dạng phân phối của lợng ma. Tháng
VIII, IX trùng với các tháng mùa ma có trị số lớn nhất (88-95%). Tháng I và II có trị số
nhỏ nhất (70-75%) cũng là trong thời kỳ mùa khô. (Bảng 2-6)
Bảng 2- 6: Phân bố độ ẩm tơng đối trong năm (1977-2003)
(Theo: Trung tâm T liệu Trung tâm KTTV Quốc gia)
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TBNăm
Đăk Tô 74,4 71,8 72,1 77,1 82,6 87,7 88,7 89,5 88,0 84,8 79,9 76,5 81,04
Kon Tum 71,8 68,2 68,2 73,.2 80,2 85,6 86,2 87,8 87,0 82,7 77,8 73,9 78,57
Pleyku 76,4 72,7 70,5 74,4 83,2 89,8 91,3 92,3 90,5 86,0 81,6 78,4 82.,5
Đơn vị: %
_________________________________________________________________
25
Trạm đo ma X
0