Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Khoa mỏ
Bộ môn Khai thác lộ thiên
------------------
Chuyên đề
môI trờng mỏ lộ
thiên
Tên chuyên đề:
đánh giá tác động môi trờng mỏ than cao sơn
Giáo viên hớng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGS. TS Hồ Sỹ Giao Phạm Minh Tiến
Lớp Khai Thác A-K50
Hà Nội 6/2010
Lời nói đầu
Môi trường bao gồm môi trường nước, môi trường không khi, môi trường
đất là nơi sinh sống của con người và tất cả các loài động vật.Môi trường có ảnh
hưởng trực tiếp tới cuộc sống của con người .Việc môi trường bị ảnh hưởng cũng
làm cho cuộc sống của con người và tất cả sinh vật bị anh hưởng. Nếu khi môi
trường bị phá huỷ hoặc xấu đi thì cuộc sống của chúng ta cũng bị xấu đi. Do vậy
để bảo vệ cho chính mình, chính cuộc sống của mình con người cần bảo vệ môi
trường. tuy nhiên hiện nay điều này vẫn chưa được quan tâm một cách thoả đáng,
chúng ta vẫn đang quay lưng lại với chính cuộc sống của chúng ta và chúng ta
đang huỷ hoại nó. Khai thác lộ thiên nói riêng và các hình thức khai thác khoáng
sản, sản phẩm tự nhiên nói chung đang là một trong những hành động tạo nên sự
mất cân bằng sinh thái do khói, bụi, nhiễm bẩn, hoá chất,và mất dần cây xanh
…..Riêng ngành khai thác lộ thiên gây ảnh hưởng xấu rất nhiều tới môi trường
sống của chúng ta. Do vậy việc đánh giá tác động môi trường ở mỏ lộ thiên mà
cụ thể ở đây là mỏ than Cao Sơn là một việc làm hết sức quan trọng và thiết thực.
Nó giúp ta biết được rõ mức độ ô nhiễm, tình hình môi trường vào thời điểm hiện
tại như thế nào để từ đó đề ra những biện pháp, giải pháp hợp lý không những
+++
, NO
2
, SO
4
, FO
4
, NaCl, dầu mỡ
khoáng, nhu cầu ô xy sinh hoá B0D
5
, nhu cầu ô xy hoá học COD, hàm lợng chất hữu
cơ TDS, Thuỷ ngân (Hg), Chì (Pb), Arsen (As), Cadmi (Cd), Coliforms.
- Số lợng điểm quan trắc và tần xuất đo: 80 điểm quan trắc với tổng số 477 chỉ
tiêu (thông số) đánh giá chất lợng môi trờng.
- Phơng pháp và thiết bị quan trắc môi trờng, phân tích mẫu trong phòng thí
nghiệm đạt tiêu chuẩn Quốc gia. Các thiết bị đo đạc đánh giá chất lợng môi trờng
gồm:
+ Đo vi khí hậu bằng máy: ẩm kế asmaan của Đức;
+ Máy đo bụi hiện số của Nhật "Hazdust-Epam 5000";
+ Máy đo bụi hiện số của Nhật "LASER DUT MONITO" Model LAONG-1;
+ Máy đo độ rung của Nhật "RIOVIBRO VM - 63".
+ Máy đo độ ồn "SOUND LEVEL METER" Model NA - 24.
+ Thiết bị đo nhanh hiện số H
2
S Monitor Model HS-82, Hãng HIKEN KEIKI
(Nhật).
+ Máy lấy mẫu không khí Model 822 (Nga).
+ Máy đo độ sáng (Lux kế)
- Các mẫu nớc, khí do các phòng thí nghiệm thuộc Công ty T vấn Triển khai
công nghệ và Xây dựng Mỏ- Địa chất tiến hành phân tích.
- Bến xe +76 TCS;
- Bến xe +155 ĐCS;
- Bãi thải +230 ĐCS;
- Khu Văn phòng CT khai thác I mức +180;
- Máng ga;
- Máy xúc - 4,6 số 6;
4
- Máy xúc -4,6 số 11;
- Máy xúc - 8 số 2;
- Máy khoan CB số 11;
- Phà bơm Trung tâm TCS;
- Bãi thải Khe Chàm III;
- Moong Trung tâm TCS;
- Moong Đông Cao Sơn;
- Phân xởng Sửa chữa ô tô;
- Phân xởng Cơ điện;
- Khu Phân Xởng Vận tải I mức +180;
- Cảng Cao Sơn;
- Phân xởng Môi trờng & Xây dựng;
- Bến xe Cọc 3 - Cao Sơn.
Khí độc hại trong Công ty than Cao Sơn chủ yếu phát sinh do nổ mìn và từ khí
thải của các thiết bị cơ giới sử dụng trong hoạt động khai thác, chế biến than. Các khí
độc đã quan trắc bao gồm: Hơi xăng dầu, Crôm, H
2
S, C0, CO
2
, NO
2
. So sánh với tiêu
chuẩn Việt Nam (TCVN 5937 - 1995; TCVN 5938 - 1995, TCVN 6996: 2001; TCVN
Tại 21 điểm quan trắc bụi, đã ghi nhận đợc 5 điểm có nồng độ bụi vợt tiêu chuẩn
cho phép (TCVN 5937:1995 - 0,3mg/m
3
và 1000 hạt/cm
3
; TCVN 6996: 2001;
TCVN 6993: 2001 - Chất lợng không khí - Khí thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
theo thải lợng của các chất hữu cơ trong vùng nông thôn và miền núi), tỷ lệ hạt <
5à rất cao, có nguy cơ mắc bệnh bụi phổi Silicose và Antracose. Nồng độ bụi tập
trung vào các khu vực hoạt động sản xuất của Công ty than Cao Sơn: Khu vực sàng
tuyển, bốc rót than, bến xe, đờng giao thông là nơi chủ yếu phát sinh bụi, gây ô
nhiễm không khí. Các nguồn gây bụi này ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ ngời lao
động.
Cụ thể tại các điểm sau:
- Khu vực sàng II, III - Tây Cao Sơn;
- Bãi thải +230 ĐCS;
- Máy khoan CB số 11;
6
- Ô tô CAT + KOMASU;
- Bến xe Cọc 3 - Cao Sơn.
Kết quả đo độ bụi công ty than Cao Sơn
TT
Điểm khảo sát
Bụi lơ lửng Bụi Bụi Bụi
Bụi hô hấp
( SPM)
(mg/m
3
)
Pb Hg
1860
ữ1870
65ữ6
7
3 Hào trung tâm TCS
0,26ữ0,2
8
KP
H
KP
H
23ữ2
5
780ữ790
62ữ6
4
4 Bến xe +76 TCS
0,26ữ0,2
8
KP
H
KP
H
22ữ2
4
970ữ980
61ữ6
3
5 Bến xe +155 ĐCS
0,28ữ0,2
KP
H
24ữ2
5
950ữ960
65ữ6
7
8 Máng ga
0,26ữ0,2
7
KP
H
KP
H
24ữ2
6
940ữ960
61ữ6
3
9 Máy xúc - 4,6 số 6
0,26ữ0,2
8
KP
H
KP
H
36ữ3
8
950ữ960
70ữ7
KP
H
34ữ3
6
1150
ữ1190
77ữ7
8
13 ô tô Ben la 540
0,25ữ0,2
7
KP
H
KP
H
38ữ4
0
970ữ980
72ữ7
3
14 Bãi thải Khe Chàm III
0,25ữ0,2
7
KP
H
KP
H
24ữ2
5
970ữ980
18
Khu P/x Vận tải I mức
+180
0,26ữ0,2
7
KP
H
KP
H
22ữ2
4
960ữ990
64ữ6
6
19 Cảng Cao Sơn
0,28ữ0,3
0
KP
H
KP
H
20ữ2
2
980ữ990
71ữ7
2
20
Phân xởng Môi trờng &
Xây dựng
0,28ữ0,2
chất hữu cơ trong vùng nông thôn và miền núi), tỷ lệ hạt < 5à rất cao, có nguy cơ mắc
bệnh bụi phổi Silicose và Antracose.
I.1.4- Môi trờng tiếng ồn và độ rung:
Đã tiến hành quan trắc môi trờng tiếng ồn, độ rung tại 14 điểm: (Xem phụ lục 2
kết quả quan trắc môi trờng tiếng ồn và độ rung tại Công ty than Cao Sơn)
- Tiếng ồn:
Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của các thiết bị cơ giới, vì vậy mức độ tiếng ồn
phụ thuộc vào loại thiết bị và số lợng thiết bị hoạt động. Nhìn chung độ ồn đo đợc tại
các điểm quan trắc của Công ty than Cao Sơn đều cao hơn TCCP. Nh vậy ngời lao
động có thể mắc bệnh điếc nghề nghiệp nếu làm việc liên tục bên cạnh máy sàng, tổ
rèn và máy búa tại phân xởng Cơ điện (tại tổ rèn khi máy búa làm việc độ ồn cao nhất
lên tới 95 dBA).
So sánh kết quả quan trắc với tiêu chuẩn độ ồn (TCVN 5949 - 1995) cho thấy:
Độ ồn tại 6 vị trí đo lớn hơn TCCP: Sàng I - ĐCS; Sàng II, III - TCS; Ô tô Ben la 540; -
Ô tô CAT + KOMASU; Phân xởng Sửa chữa ô tô; Phân xởng Cơ điện.
- Độ rung:
- Nguồn phát sinh độ ồn phần lớn cũng là nguyên nhân phát sinh độ rung. Các
kết quả quan trắc quý II/2006 đợc so sánh với mức rung cho phép đều nằm trong
TCCP.
8
I.1.5- Môi trờng nớc:
Đã lấy mẫu phân tích các nguồn nớc thải, nớc mặt tại 6 vị trí với 6 mẫu nớc xét
nghiệm: (Xem phụ lục 2 kết quả phân tích các nguồn nớc thải, nớc mặt và nớc sinh
hoạt công ty than Cao Sơn):
- Nớc trong moong Trung tâm Tây Cao Sơn (Mẫu: 1 - CS. 1);
- Nớc trong moong Đông Cao Sơn (Mẫu: 2 - CS. 2);
- Nớc tại Phà bơm Trung tâm TCS (Mẫu: 3 - CS. 3);
- Nớc trong moong Tây Bắc Cao Sơn (Mẫu: 4 - CS. 4);
- Hệ thống nớc sạch - (Mẫu: 5 - CS. 5);
- Nớc hồ nớc mặn Hòn Hai (Mẫu: 6 - CS. 6).
hình 2.
9
H×nh 2: Hµm lîng Cation Fe
++
vµ Fe
+++
trong c¸c mÉu níc quan tr¾c.
§é pH trong c¸c mÉu níc ph©n tÝch ®îc thÓ hiÖn trªn h×nh 3
10
Hình 3: Độ pH trong các mẫu nớc quan trắc.
I.2- Nhận xét về tính nhạy cảm và đánh giá sơ bộ về tính chịu tải của môi
trờng:
- Kết quả quan trắc điều kiện vi khí hậu tại Công ty than Cao Sơn cho thấy: So
sánh với tiêu chuẩn của Bộ Y tế (1992) về điều kiện vi khí hậu tại nơi làm việc của ng-
ời lao động, tại 13 điểm đo đạc khảo sát đều đạt tiêu chuẩn cho phép
11
- Các khí độc hại đã quan trắc bao gồm: Hơi xăng dầu, Crôm, H
2
S, CO
2
,
C0, NO
2
. So sánh với tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5937 - 1995; TCVN 5938 - 1995,
TCVN 6996: 2001; TCVN 6993: 2001 - Chất lợng không khí - Khí thải công nghiệp -
Tiêu chuẩn theo thải lợng của các chất hữu cơ trong vùng nông thôn và miền núi) nồng
độ khí độc trong bầu không khí mỏ trong phạm vi quản lý của Công ty than Cao Sơn
đều nằm trong giới hạn cho phép. Độ chiếu sáng trong các nhà công nghiệp và công
trình công nghiệp đều đạt tiêu chuẩn chiếu sáng cho phép.
- Nồng độ bụi tại 21 điểm đo có 6 điểm vợt tiêu chuẩn cho phép (TCVN
16,18mg/l; Phà bơm TTTCS (Mẫu 3 - CS.3) là: 18,81 ữ 19,42 mg/l cao hơn giới hạn C
(10 mg/l) - Tiêu chuẩn nớc thải công nghiệp (TCVN 5945/1995). Vì vậy trớc khi thải
ra môi trờng, để giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ đa dạng sinh học trong vùng và ven bờ
12
biển cần tiến hành: Nghiên cứu xử lý chất sắt trong nớc moong Trung tâm TCS (Mẫu 1
- CS.1) và Phà bơm Trung tâm TCS (mẫu 3 - CS.3).
Mỏ Cao Sơn khai thác ở trên núi cao, xa khu dân c vì vậy việc khai thác không
ảnh hởng trực tiếp đến các khu dân c trong vùng. Tuy nhiên trong tơng lai cần có
những giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trờng.
;
13
Ch ơng II
đánh giá các tác động môi tr ờng
II.1. Nguồn gây tác động:
Trên cơ sở dây chuyền công nghệ sản xuất than công ty than Cao Sơn ta có sơ
đồ các tác động chủ yếu của hoạt động khai thác than theo dự án cải tạo và mở rộng
sản xuất kinh doanh công ty than Cao Sơn đến môi trờng tự nhiên nh hình 1:
Hình 1: Sơ đồ các tác động chủ yếu của hoạt động khai thác than
II.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải:
II.1.1.1- Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải rắn:
II.1.1.1.1- Khối lợng đất đá thải
Khối lợng đất đá bóc phân bố theo mức của công ty than Cao Sơn đợc thể hiện
trong bảng 2.1
Bảng 2.1 : Khối lợng đất đá bóc theo mức
TT Mức
Khối lợng Đất đá bóc
10
3
m
3
Môi trường
nước
Môi trường
khí
Môi trường
đất, cảnh
quan, tài
nguyên sinh
vật
Vận chuyển,
bốc rót tiêu
thụ than
Nước thải:
pH, kim loại
nặng, SS
Khoan nổ mìn
bóc đất
Xúc bốc
Than
Thay đổi bề mặt địa
hình, mất thảm thực
vật
Bụi, tiếng ồn,
khí thải NO
x
,
SO
x
, CH
4
17 +185 12.752
18 +170 14.350
19 +155 14.594
20 +140 16.050
21 +125 16.598
22 +110 18.294
23 +95 19.673
24 +80 21.802
25 +65 21.046
26 +50 22.542
27 +35 20.864
28 +20 21.671
29 +5 18.587
V
®b
Tõ +436 ÷ -10 =
30 -10 18.103 = 350.315*10
3
m
3
3 24.000 2.500 2,9 2,6
4 24.000 2.600 3,1 2,7
5 24.000 2.800 2,1 2,8
6 24.000 3.000 2,2 2,9
7 24.000 3.000 2,3 3,0
8 24.000 3.000 2,4 3,1
9 24.000 3.000 2,5 3,2
10 24.000 3.000 2,6 3,3
11 24.000 3.000 2,7 3,4
12 24.000 3.000 2,8 3,5
13 24.000 3.000 2,9 3,6
14 22.000 3.000 2,9 3,7
15 22.000 3.000 2,9 3,8
16 22.000 3.000 3,1 3,8
17 15.000 3.000 3,3 3,9
18 10.000 2.500 3,4 34,0
19 4.5000 2.000 3,5 4,1
20 819 1.030 3,6 4,2
Cộng 408.319 54.230
Cung độ vận tải đất đá ra bãi thải của các phân khu thay đổi nh sau:
- Tây Cao Sơn V14-5: 2,5 - 3,5km;
- Đông Cao Sơn V14-5: 2,5 - 3,3km;
16
- Tây Nam Cao Sơn V14-2: 1,0ữ2,5km;
- Đông Nam Cao Sơn V14-5,V13-1: 2,5 ữ 3,3km;
- Nam Cao Sơn V14-5: 1,5 ữ 2,7km;
- Bắc Cao Sơn V13-1: 3,0 ữ 3,5km.
Với khối lợng và cung độ vận tải nh trên cũng nh điều kiện kỹ thuật mỏ chiều
dài, chiều rộng, chiều sâu khai trờng và mạng vận tải hiện có việc sử dụng phơng thức
vận tải ô tô là hợp lý. Song giàn thiết bị khai thác vận tải đang sử dụng ở khu Cao Sơn
3
đổ các mức +80.
Ngoài ra dự án còn xem xét phơng án đổ bãi thải trong tạm thời khi khai thác hết vỉa
14-5 khu Bắc Cọc Sắu, với khối lợng đổ khoàng 3 triệu m
3
thời gian chứa khoàng 5ữ8
năm. Việc cần thiết sử dụng bãi thải trong tạm thời hay không sẽ đợc tinh toán hiệu
quả kinh tế cụ thể. Trong báo cáo trung gian tháng 5/1994 của dự án xem sét sử dụng
17
Bắc Cọc Sáu làm bãi thải tạm qua tính toán hiệu quả kinh tế cho thấy việc sử dụng bãi
thải tạm Bắc Cọc Sáu với qui mô 10 triệu m
3
trong khoảng thời gian 8 ữ 10 năm là
không kinh tế vì số tiền tiết kiệm đợc không đủ để bóc lại khối lợng đã đổ tạm. Kết
thúc khai thác đổ thải xem bản vẽ: ĐTM - KTĐT - 03.
II.1.1.1.3- Lịch đổ thải
Các bãi thải ngoài đợc đổ ngay và hiện mỏ đang đổ bãi thải Đông Cao Sơn,
trong Khe Chàm 3 bắt đầu đổ từ 2006.
Vì lợi ích chung của cụm mỏ Đèo Nai Cọc Sáu Cao Sơn nên dung tích bãi thải
Đông Cao sơn phải chia sẻ cho cả 2 mỏ lân cận. Việc phân bổ dung tích đổ thải đã đợc
xác định trong qui hoạch khai thác đổ thải vận tải các mỏ và công trờng lộ thiên vùng
Cẩm Phả. Khối lợng đổ thải cụ thể của các mỏ xem bảng: 3 - 02
Các bãi thải trong thời gian bắt đầu đổ phụ thuộc vào lịch khai thác, cho nên
lịch đổ thải có cung độ ngắn nhất đã đợc nghiên cứu cùng với việc lựa chọn trình tự
khai thác hợp lý.
II.1.1.4- Công nghệ thải đất đá
Đất đá thải đợc vận chuyển bằng ôtô tự đổ, do đó áp dụng công nghệ thải đất đá
nh sau: Làm dờng lên cốt cao dự kiến đổ thải, san gạt bãi quay xe. Khi bãi quay xe thi
công xong thì bắt đầu tiến hành đổ thải. Đát đá thải dợc ôtô đổ trực tiếp xuống sờn
tầng thải. Để đảm bảo an toàn cho các thiét bị làm trên mặt bãi thải, tại mép tầng thải