VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN CƠ HỌC ỨNG DỤNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN CẤP
TP. ĐÀ NẴNG 2005
Cơ quan chủ trì Chủ nhiệm
Viện Cơ học Ứng dụng
PGS.TS. Nguyễn Xuân Mãn TSKH. Bùi Tá Long
Đà Nẵng, 11/2005
ii
NỘI DUNG
1 MỞ ĐẦU ................................ ................................ ................................ ............1
1.1 Tính cấp thiết của Dự án ................................ ................................ ................ 1
1.2 Phạm vi và mục đích nghiên cứu của Dự án ................................ .................. 1
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện: ................................ ............................. 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Dự án: ................................ ..................... 3
2 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG ................................ ................................ ................................ ......................... 4
2.1 Vị trí địa lý hành chính ................................ ................................ .................. 4
2.2 Địa hình, địa mạo ................................ ................................ .......................... 4
2.3 Khí hậu................................ ................................ ................................ ..........5
2.4 Mạng lưới thủy văn ................................ ................................ ....................... 5
2.5 Dân cư-kinh tế-giao thông: ................................ ................................ ............8
2.5.1 Dân cư................................ ................................ ................................ ....8
2.5.2 Kinh tế ................................ ................................ ................................ ...8
2.5.3 Điều kiện giao thông ................................ ................................ ..............8
3 CHƯƠNG II : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN KHU VỰC NGHI ÊN CỨU
………………………………………………………………………………… 10
3.1 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích hỗn hợp sông -biển-đầm lầy-gió thống
Holocen (qh) ................................ ................................ ................................ ......... 10
3.2 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích biển Pleistocen (qp): ........................ 12
3.2.1 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích biển Pleistocen tr ên (qp2), tầng
thác công nghiệp:................................ ................................ ................................ ...20
5 CHƯƠNG IV: CÁC GI ẢI PHÁP QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG V À
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT ................................ ........................... 22
5.1 Quan điểm và mục tiêu về quản lý, khai thác, sử dụng : .............................. 22
5.1.1 Quan điểm :................................ ................................ .......................... 22
5.1.2 Mục tiêu chính quản lý, khai thác, sử dụn g :................................ ......... 24
5.2 Nhu cầu sử dụng nước................................ ................................ ................. 24
5.2.1 Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 ................................ ................... 24
5.2.2 Nhu cầu thị trường về TNNDĐ và đặc tính cung cấp của NDĐ ............ 25
5.3 Tổ chức quản lý khai thác v à bảo vệ môi trường nước dưới đất ................... 27
5.3.1 Tổ chức quản lý tài nguyên nước dưới đất................................ ............ 27
5.3.2 Khai thác và sử dụng tài nguyên nước dưới đất: ................................ ...28
5.3.3 Công tác bảo vệ môi trường nước dưới đất:................................ ..........29
5.4 Giải pháp quản lý: ................................ ................................ ....................... 30
5.4.1 Cơ sở pháp lý ................................ ................................ ....................... 30
6 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ ................................ ................................ .............. 40
6.1 Kết luận................................ ................................ ................................ .......40
6.2 Kiến nghị................................ ................................ ................................ .....40
7 PHỤ LỤC ................................ ................................ ................................ ......... 41
iv
7.1 Phụ lục số 1a : Bảng tổng hợp số liệu các công tr ình khai thác tài nguyên
nước..... ................................ ................................ ................................ ................. 41
7.2 Phụ lục số 1b: Bảng tổng hợp số liệu xả n ước thải vào nguồn nước............. 41
7.3 Phụ lục số 2: Báo cáo khối l ượng thi công các công tr ình khoan thăm dò, khai
thác nước dưới đất ................................ ................................ ................................ .42
7.4 Phụ lục số 3: Báo cáo khối l ượng thi công các công tr ình khoan thăm dò, khai
thác nước dưới đất ................................ ................................ ................................ .42
7.5 Phụ lục số 4: Sổ tay nhật ký công trình................................ ........................ 43
1
1 MỞ ĐẦU
lượng nước của thành phố Đà Nẵng trên cơ sở phân tích, tổng hợp, chỉnh lý
những tài liệu thu thập được. Đối tượng được nghiên cứu tập trung chủ yếu v ào
3 tầng chứa nước chính, đó là tầng chứa nước qh, tầng chứa n ước qp và tầng
chứa nước khe nứt.
- Xây dựng các giải pháp quản lý cụ thể bằng các qui chế quản lý khai
thác, sử dụng hợp lý nguồn n ước dưới đất trên cơ sở các văn bản pháp luật đã
ban hành và qui chế quản lý các đơn vị hành nghề trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng.
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện:
Nội dung của báo cáo đề cập đến những vấn đề chính sau:
- Đánh giá hiện trạng khai thác, diễn biến chất l ượng nước
- Nhu cầu khai thác, sử dụng n ước dưới đất tính đến năm 2020
- Các giải pháp quản lý cụ thể về khai thác, sử dụng, h ành nghề khoan
khai thác nước dưới đất.
Để hoàn thành được nội dung nghiên cứu trên, trong đề tài này đã áp dụng
các phương pháp thực hiện sau:
- Phương pháp phân tích hệ thống: Thu thập, phân tích, tổng hợp các t ài
liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu
- Phương pháp thực địa bổ xung: Điều tra, khảo sát bổ xung hiện trạng
khai thác nước dưới đất
- Sử dụng phương pháp áp dụng triển khai: kết hợp các v ăn bản pháp luật
có liên quan và tình hình th ực tế để xây dựng các giải pháp quản lý.
3
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Dự án:
- Nhờ kết quả sử dụng phương pháp điều tra, phân tích và tổng hợp dữ
liệu nên đánh giá được hiện trạng khai thác n ước dưới đất rõ ràng hơn, làm sáng
tỏ hơn sự diễn biến chất lượng nước trên khu vực nghiên cứu.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học tin cậy v à thông tin đầu vào cho
việc xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, khai thác n ước dưới đất thành phố Đà
Nẵng.
núi Ngũ Hành Sơn có đỉnh cao 102m. Theo cơ sở nguồn gốc và hình thái chia ra
các dạng địa hình sau.
Các bề mặt nguồn gốc bóc m òn:
- Bề mặt nguồn gốc phong hóa bóc m òn mạnh
- Bề mặt nguồn gốc bóc m òn-rửa trôi
Các bề mặt nguồn gốc tích tụ
- Bề mặt tích tụ nguồn gốc Eluvi -Deluvi, tuổi Pleistocen
- Bề mặt tích tụ nguồn gốc biển -sông, tuổi Pleistocen
5
- Bề mặt tích tụ nguồn gốc biển, tuổi Pleistocen
- Bề mặt tích tụ nguồn gốc biển -sông, tuổi Holocen
- Bề mặt tích tụ nguồn gốc biển -gió tuổi Holocen
- Bề mặt tích tụ nguồn gốc biển -gió tuổi Holocen
2.3 Khí hậu
Vùng nghiên cứu nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm
chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 8) và mùa mưa (từ tháng
9 đến tháng 12). Kết quả thống k ê trong nhiều năm vừa qua từ 1978 - 2004 tại
trạm Đà Nẵng cho thấy:
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình nhiều năm là 25.7
0
C, cao nhất trung bình
nhiều năm: 29.9
0
C, thấp nhất trung bình nhiều năm: 22.8
0
C, cao tuyệt đối: 40.9
0
C,
thấp tuyệt đối: 10.2
0
Sông Vĩnh Điện: Cách Giao Thủy 16 km về phía hạ l ưu, sông Thu Bồn
phân lưu, chia nước theo sông Câu Lâu đổ về Cửa Đại và theo sông Vĩnh Điện
đổ về Cửa Hàn. Trên lãnh thổ thành phố, sông Vĩnh Điện chảy qua xã Hòa
Phước, Hòa Xuân (Hòa Vang) và ph ường Hòa Quí, Bắc Mỹ An (quận Ngũ
Hành Sơn).
Sông Vĩnh Điện xa xưa chỉ là sông nhỏ. Trong 2 năm 1824 và 1825 vua
Minh Mạng cho đào sông rộng ra. Đến năm 1866 lại tiếp tục cho đào lần thứ hai.
Sông Cu Đê: nằm ở phía Bắc thành phố Đà Nẵng, có tổng diện tích l ưu
vực là 412,7 km
2
đổ ra vịnh Đà Nẵng. ở thượng nguồn có 2 sông nhánh l à sông
Bắc và sông Nam. ở hạ lưu gần sát cửa sông còn có sông nhánh Gia Tròn t ừ phía
Nam đổ vào. Sông Bắc bắt nguồn từ d ãy núi Bạch Mã có diện tích lưu vực là
129 km
2
và sông Nam bắt nguồn từ các dãy núi cao Ca Nhong -Khe Xương,
Mang, có diện tích lưu vực là 116,5 km
2
. Tổng chiều dài sông chính (gồm sông
Bắc và sông Cu Đê) chỉ có 38 km. Tổng lượng nước trung bình hàng năm vào
khoảng 0.6 tỷ m
3
. Đoạn 12 km ở hạ lưu từ trụ sở UBND xã Hòa Bắc đến cửa
Nam Ô-Thủy Tú có độ dốc nhỏ nên thường xuyên bị nhiễm mặn trong mùa khô
; lưu lượng kiệt trung bình 2,4m
3
/s.
Sông Cổ Cò: là sông nối cửa Đại (sông Thu Bồn) với cửa H àn (sông Vu
Gia) chạy song song với bờ biển Đà Nẵng-Hội An. Sông Cổ Cò là dạng đầm phá
của miền Trung, tương tự như sông Trường Giang nối cửa Đại với cửa An Hòa
lại theo chế độ bán nhật triều. Trong mùa lũ chế độ triều bị phá vỡ.
Những yếu tố về thủy triều, các d òng sông liên quan đến biển Đông chứa
nước mặn làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước dưới đất. Chính vì lẽ đó,
nước dưới đất trong các địa tầng nằm kế cận các sông lớn có cao tr ình địa hình
thấp hơn 1m, thường bị nhiễm mặn nh ư ở hạ lưu sông CuĐê, dọc hai bờ sông
Hàn, sông Vĩnh Điện và sông Cẩm Lệ. Loại trừ những n ơi có địa hình cao, hoặc
có những thấu kính sét ngăn cách, nước mặn ít thấm thấu v ào để lại những bồn,
những khu chứa nước nhạt.
8
2.5 Dân cư-kinh tế-giao thông:
2.5.1 Dân cư
Theo số liệu thống kê của thành phố Đà Nẵng đến cuối 2004 dân số toàn
thành phố có 771.828 người, hầu hết là người Kinh. Tuy nhiên cùng với sự tăng
trưởng về kinh tế và đô thị hoá, dự báo tỷ lệ t ăng cơ học 2001-2005: 1,10%,
2006-2010: 1,54%, cả thời kỳ 2001-2010: 1,40%
Tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 225.661
người. Số người chưa có và thiếu việc làm phần lớn ở độ tuổi dưới 30 tuổi,
chiếm 30% so với tổng số lao động chưa có việc làm; ở nông thôn tình trạng
thiếu việc làm ít trầm trọng hơn, hệ số sử dụng ngày công trong năm mới chỉ đạt
55-60%. Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật chiếm gần 24% nguồn lao
động có khả năng lao động.
2.5.2 Kinh tế
Đây là địa bàn đang phát triển mạnh mẽ về mọi mặt nh ư: công nghiệp,
nông nghiệp, ngư nghiệp, ngoại thương, du lịch.... Nền kinh tế của th ành phố Đà
Nẵng trong giai đoạn 1991-1995 đã đạt mức tăng trưởng 9,6%, giai đoạn 1996-
2000 đạt được 10,5%, bằng khoảng 1,5 lần mức trung b ình cả nước, giai đoạn
2000-2003 đạt được 11,26%,. Các công tr ình đã có và sắp xây dựng xong sẽ
phát huy mạnh, cùng với sự năng động quyết tâm của Đà Nẵng sẽ là những yếu
tố để đạt được khả năng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 của thành phố.
2.5.3 Điều kiện giao thông
2-
mbaQ
1
2
-mbQ
1
2
-mQ
1
2
-aQ
2
2
-amQ
2
2
-mbQ
2
2
-
mvQ
2
2
nô-mvQ
2
2
).
2. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích sông -biển Pleistocen trên (qp
2
)
-amQ
1
2
-mbaQ
1
2
-mbQ
1
2
-mQ
1
2
-aQ
2
2
-
amQ
2
2
-mbQ
2
2
- mvQ
2
2
nô-mvQ
2
2
). Chúng phân bố không đều khắp các vùng, mà
nó phân bố theo từng khu vực, đặc điểm địa chất thủy văn ở mỗi khu vực khác
vực Liên Chiểu bị nước mặn xâm nhập ngang c òn ở độ sâu 80-100m, nước mặn
xâm nhập từ dưới sâu đi lên chưa phát hiện thấy. Kết luận này hoàn toàn phù
hợp với thực tế, bởi lẽ tầng lót đáy của trầm tích (mavQ
2
2
) là các tập đá phiến
của các thành tạo trầm tích biến chất -O
1
av
1
thấm nước rất kém hoặc không
thấm.
Khoảnh nước nhạt từ phía Bắc hồ B àu Tràm khoảng 250m đến ngã ba
Huế có độ tổng khoáng hóa từ 0,03g/l đến 0,18g/l, trung bình 0,15g/l.
Theo tài liệu địa tầng và bơm nước thí nghiệm có thể kết lu ận: Khu vực
Liên Chiểu có trữ lượng không lớn, chất l ượng nước thay đổi theo diện tích khá
phức tạp. Nhưng một cụm thuộc phường Hoà Khánh có khoảnh nước nhạt, chất
lượng tốt. Trên đoạn này có thể khai thác ở qui mô nhỏ, mỗi lỗ khoan có thể
khai thác 200-250m
3
/ngày, có thể khai thác theo tuyến h ành lang khoảng 12 lỗ
khoan với tổng lưu lượng 3.000m
3
/ng, nhưng cần phải tính toán chặt chẽ khả
nhiễm mặn ngang để có biện pháp ngăn ngừa.
Khu vực quận Sơn Trà-Ngũ Hành Sơn:
Tầng chứa nước (mvQ
2
2
) phân bố ở khu vực quận Sơn Trà-Ngũ Hành Sơn
ngang của nước mặn hiện đại. Sự xâm nhập sâu cần điều tra thêm.
3.2 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích biển Pleistocen (qp):
3.2.1 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích biển Pleistocen trên (qp2),
tầng Đà Nẵng (mQ31đn):
Tầng chứa nước lỗ hổng (mQ
3
1
đn) phân bố ở thành phố Đà Nẵng khoảng
80km
2
, diện lộ khoảng 43km
2
. ở Dương Sơn và phần rìa khu vực thành phố có
13
chiều dày khoảng 15m, ở vùng trung tâm thành ph ố Đà Nẵng khoảng 29m, TB
15-20m. Tầng tương đối ngang và có hướng nghiêng về vùng phía Đông Đà
Nẵng. Thành phần thạch học đặc trưng là cát màu vàng tươi, vàng nghệ, kết cấu
rời rạc, ở độ sâu 12-15m có chứa bột sét, phần dưới có chứa sạn, sỏi. Qua xem
xét thành phần thạch học, cho thấy tầng chứa n ước khá đồng nhất. Diện tích lộ
khá rộng, đặc điểm thủy lực nước không áp, đôi nơi có áp lực cục bộ. Nguồn
cung cấp cho nước dưới đất chủ yếu là nước mưa và các tầng lân cận. Miền
thoát, nước thấm theo tầng, chảy ra biển Đông và có sự bốc hơi kèm theo.
Nước dưới đất trong tầng (mQ
3
1
đn), có thể bị nước mặn hiện đại từ khu
vực các cửa sông v à biển theo hướng xâm nhập ngang. Chất l ượng nước, phân
tích mẫu nước ở một số giếng công nghiệp, giếng gia đình cho thấy M=0,13-
0,51g/l.
Với diện tích phân bố, đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn nói trên, tầng
thì khô quánh. Nó là một lớp cách nước khu vực, ngăn cách sự xâm nhập của
nước mặn từ dưới lên và ngăn cách sự thấm thấu của nước tầng trên xuống tầng
14
dưới nó. Vì vậy, có thể kết luận lớp sét Pleistocen giữa (mbQ
2
1
) đóng vai trò
cách nước khu vực trong vùng nghiên cứu.
3.2.3 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích hỗn hợp sông biển
Pleistocen giữa trên (maQ
1-2
1
):
Tầng chứa nước Pleistocen (maQ
1-2
1
) ở vùng nghiên cứu phân bố trên
diện tích 280 km
2
, phần lớn bị phủ dưới Holocen và lớp sét cách nước
Pleistocen giữa (mbQ
2
1
). Nó chỉ lộ ra khoảng 17 km
2
ở Phước Ninh, Thái Cẩm
và Hòa Khương.
Bề mặt nóc và đáy nghiêng ra biển Đông, chiều dày gia tăng về phía Non
Nước. Chiều dày thay đổi trong khoảng 4,5-34,1m, nơi mỏng nhất 4,5m ở Hoà
Phong) nơi dày nhất 34,1m ở Hoà Hải, TB 25m.