MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC THÔNG QUA CON ĐƯỜNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TẠI XÃ KHÁNH THẠNH TÂN - Pdf 33

ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC
PHỔ CẬP GIÁO DỤC THÔNG QUA CON ĐƯỜNG
XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TẠI XÃ KHÁNH THẠNH TÂN
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. BỐI CẢNH CỦA ĐỀ TÀI.
Đất nước đang trong giai đoạn phát triển phát triển kinh tế, xã hội
của Đảng và Nhà nước nâng cao dân trí, tạo nguồn nhân lực phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải đạt được
kết quả PCGD. Công tác phổ cập giáo dục hiện là mục tiêu quốc gia
được tập trung từ trung ương đến tận cơ sở.
II. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Xã hội hóa giáo dục là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các
tầng lớp nhân dân đối với hoạt động giáo dục. Là cộng đồng trách nhiệm
của Đảng bộ, hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà
nước, các tổ chức, cá nhân làm kinh tế, các doanh nghiệp đóng tại địa
phương, trong và ngoài nước. Chủ trương này được duy trì thực hiện liên
tục trong nhiều năm. Công tác xã hội hóa giáo dục có ý nghĩa trong giáo
dục đặc biệt là góp phần to lớn vào kết quả phổ cập giáo dục tại địa
phương là một nhiệm vụ quan trọng đối với việc nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội
trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
-Xuất phát từ nhận thức về nghị quyết của Đảng, Nhà nước đặt lên
hành đầu, mục tiêu phổ cập giáo dục và thực tế địa phương. Bản thân
nhận thấy cần nghiên cứu kinh nghiệm về công tác xã hội hóa giáo dục để
góp phần phục vụ thiết thực cho công tác giáo dục tại địa phương. Đây
chính là lý do tôi chọn đề tài “Một số kinh nghiệm trong công tác phổ

Trang

1

thác tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội. Phát huy và sử
Trang

2


dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho các hoạt
động giáo dục phát triển nhanh hơn, có chất lượng cao hơn.
Xã hội hóa công tác giáo dục không có nghĩa là giảm nhẹ trách
nhiệm của Nhà nước, giàm bớt phần ngân sách Nhà nước, trái lại Nhà
nước thường xuyên tìm thêm các nguồn thu để tăng ngân sách để chi cho
công tác giáo dục.
Thực hiện xã hội hóa giáo dục là giải pháp quan trọng để thực hiện
chính sách công bằng xã hội trong chiến lượt phát triển kinh tế, xã hội
của Đảng và Nhà nước. Công bằng xã hội không chỉ biểu hiện về mặt
hưởng thụ, tức là người dân được xã hội và Nhà nước chăm lo. Công
bằng xã hội còn được thực hiện thông qua phát triển nhiều loại quỹ do
nhân dân đóng góp tự nguyện như quỹ khuyến học, quỹ từ thiện, quỹ học
bổng…
II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC.
Nghị Quyết Đại hội VI, VII, VIII của Đảng chủ trương triển khai
công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học. Nghị Quyết TW2,
Khóa 8 ghi hoàn thành phổ cập trung học cơ sở vào năm 2010. Nghị
Quyết số 41/2000/QH10 về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở,
Chỉ Thị số 61-CT/TW ngày 28/12/2000 về thực hiện phổ cập giáo dục
trung học cơ sở.
Văn kiện Đại hội IX của Đảng có ghi:
“Phát triển Giáo dục và Đào tạo, khoa học công nghệ là quốc sách hàng
đầu, nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước”. Thực hiện “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” theo phương

- Về công tác xã hội hoá giáo dục của xã nhà đã đi vào chiều rộng
lẫn chiều sâu góp phần tích cực cho sự nghiệp giáo dục xã nhà ngày
càng được phát triển mạnh mẽ; Nhằm giúp cho học sinh nghèo, học sinh
hiếu học, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trong năm 2012 công tác xã
hội hóa giáo dục đã được sự hỗ trợ to lớn từ các cá nhân; tập thể và các
mạnh thường quân.
+ Mẫu giáo: Trong năm tổng vận động công tác xã hội hóa trong
năm là 13.185.000 đồng.

Trang

4


+ Tiểu học 1: Tổng số tiền trong năm nhận được từ các nguồn là
61.500.000 đồng.
+ Tiểu học 2: Tổng vận động công tác xã hội hóa trong năm là
57.000.000 đồng.
+ THCS trong năm tổng vận động công tác xã hội hóa năm 2012 với
tổng số tiền 97.000.000 đồng.
Trong năm tổng vận động công tác xã hội hóa của bốn trường
MG,TH1,TH2,THCS là 228.685.000 đồng.
- Công tác phổ cập giáo dục hiện là mục tiêu quốc gia được tập trung
từ trung ương đến tận cơ sở. Các cấp ủy Đảng và chính quyền địa
phương có nhiều chuyển biến tích cực về mặt nhận thức, quan tâm lãnh
đạo, chỉ đạo. Các đoàn thể quần chúng nhiệt tình hỗ trợ. Ban chỉ đạo
PCGD được kiện toàn và củng cố kịp thời, có xây dựng quy trình hoạt
động phù hợp với đặc điểm của địa phương.
2. Khó khăn:
+ Do địa bàn xã rộng điều kiện đi lại khó khăn nên một số học sinh

- Về phía gia đình học sinh: Nhận thức về việc học còn thấp, chưa
thấy việc học của con cái là vấn đề thiết yếu. Nhiều gia đình khoán trắng
việc giáo dục cho nhà trường dù giáo viên chủ nhiệm đã gửi thư mời
nhiều lần nhưng vẫn không đến trường để phối hợp giáo dục.
Gia đình không tạo đủ điều kiện học tập cho con cái, thiếu quan
tâm nhắc nhỡ, kiểm tra việc học và việc quan hệ bạn bè ngoài xã hội dẫn
đến con em ham chơi lơi lõng việc học.
Một số gia đình có đủ điều kiện cho con cái học tập nhưng do cưng
chiều con cái quá đáng, tạo nên trẻ có tâm lý ỷ lại không chịu học dễ sa
vào các tệt nạn xã hội.
- Về môi trường xã hội: Mặt trái của nền kinh tế thị trường tác
động mạnh đến xã hội, học sinh dễ mất định hướng, giảm sút động cơ học
tập, mờ nhạt lý tưởng.
Sản phẩm văn hóa phẩm độc hại, Games bạo lực được phát triển,
các tệ nạn xã hội nhân đó tăng theo và các em tiếp cận một cách tích cực,
bỏ lơi việc học, bỏ học hẳn.
Trang

6


- Về phía học sinh: Trong lớp hình thành hai thái cực đó là số khá
giỏi và số yếu kém. Số yếu, kém dễ mặt cảm, tự tuy rồi phớt lời không
chịu học, chán học, bỏ học.
Chương III. CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH GIẢI QUYẾT
1. Tuyên truyền vận động mọi người tham gia công tác phổ cập
giáo dục.
1.1- Nâng cao nhận thức về công tác phổ cập giáo dục.
- Làm cho mọi người, cán bộ giáo viên, cha mẹ học sinh, nhân dân
và cán bộ chính quyền, đoàn thể, quần chúng địa phương, các tổ chức xã

- Theo dõi việc học tập của các đối tượng phổ cập giáo dục trên địa
bàn, phối hợp với các đoàn thể xã hội trên địa bàn tuyên truyền, vận động
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để các gia đình cho con em trong độ
tuổi PCGD được đi học để đạt trình độ.
- Vận động nhân dân đóng góp tiền của, công sức xây dựng trường
học; phối hợp với nhà trường và các đoản thể xây dựng môi trường giáo
dục lành mạnh.
1.2.3) Trách nhiệm của nhà trường:
Trường trung học cơ sở có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ phổ
cập giáo dục THCS và TrH. Phối hợp với chính quyền, gia đình, tổ chức
và cá nhân vận động học sinh thuộc đối tượng PCGD đến trường. Phối
hợp chặt chẽ giữa giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội, xây dựng môi
trường giáo dục lành mạnh.
1.2.4) Trách nhiệm gia đình:
- Bảo đảm con em thuộc đối tượng phổ cập học tập để đạt trình độ
THCS.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi con em được học tập, rèn luyện,
tham gia các hoạt động nhà trường để phát triển toàn diện.
- Tham gia các hoạt động của hội cha mẹ học sinh tổ chức nhằm
thực hiện chủ trương phổ cập giáo dục.
1.2.5) Quyền và nghĩa vụ của đối tượng PCGD.
Học tập để để đạt trình độ là quyền lợi và nghĩa vụ của tất cả các
đối tượng PCGD. Đối tượng trong độ tuổi phổ cập bắt buộc phải nghiêm
chỉnh chấp hành theo qui định của hiến pháp.
Trang

8


2. Nghiên cứu chuẩn phổ cập giáo dục.


b. Chuẩn 2:
Huy động đối tượng phổ cập tốt nghiệp THCS vào học THPT, bổ
túc THPT, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (95%↑).
c. Chuẩn 3:
Đảm bảo tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THPT hàng năm từ 85%↑.
d. Chuẩn 4:
Đảm bảo tỉ lệ thanh thiếu niên độ tuổi từ 18 đến 21 có bằng tốt
nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT từ 85%↑.
3. Củng cố Hội đồng giáo dục cấp cơ sở. Thành lập Ban chỉ đạo
phổ cập giáo dục.
- Phân công cụ thể cho từng thành viên.
- Tổ chức điều tra các đối tượng trong độ tuổi phải phổ cập.
- Lập các mẫu thống kê báo cáo theo quy định.
- Tổ chức vận động các đối tượng trong độ tuổi ra lớp phổ cập.
- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất để mở lớp phổ cập.
- Phân phối tài liệu, sách vở cho người học.
- Chi trả các hỗ trợ về kinh phí được cấp.
- Kiểm tra các hoạt động của các lớp phổ cập và tự kiểm tra theo
các tiêu chuẩn quy định, hoàn tất hồ sơ, thủ tục đề nghị ban chỉ đạo cấp
trên kiểm tra công nhận.
4. Tổ chức điều tra cơ bản.
Đây là công việc ban đầu, phức tạp khó khăn nhưng rất quan trọng
trong thực hiện phổ cập giáo dục. thực hiện đến từng đối tượng trong diện
tuổi, từng gia đình, từng xóm dân cư trên địa bàn xã không để xót đối
tượng điều tra. Điều tra cơ bản gồm các khâu:

Trang

10


Trang

11


Việc huy động học bỏ học ra lớp là rất khó khăn. Nhà trường cần
tham mưu với Đảng ủy, chính quyền phối hợp với các đoàn thể xã hội,
quần chúng cùng tham gia.
6.2- Tích cực huy động trẻ đi học:
- Thực chất của công việc này là thực hiện yêu cầu của chuẩn 1 về
PCGD THCS và chuẩn 2 PCGD TrH.
- Mở các lớp phổ cập giáo dục thu hút hết số trẻ trong độ tuổi bỏ
học ra lớp.
6.3- Duy trì sĩ số, đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu quả đào
tạo:
- Thực chất công việc này là thực hiện chuẩn 2 PCGD THCS và
chuẩn 3 PCGD TrH. Đảm bảo cho học sinh học hết lớp, hết cấp đi đôi với
hiệu quả đào tạo nhằm giảm tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học.
Tranh thủ sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, đưa công tác PCGD vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, chương
trình hành động của cấp ủy và kế hoạch của Ủy ban nhân dân. Đưa hoạt
động của Hội đồng giáo dục xã, Ban chỉ đạo CMC-PCGD, hội khuyến
học hoạt động đúng chức năng. Bảo đảm BCĐ CMC-PCGD họp định kì
mỗi tháng 1 lần nhằm kịp thời chỉ đạo những khó khăn, những tồn tại yếu
kém khi thực hiện.
- Thực hiện tốt các quy ước xây dựng nông thôn mới, xem những
gia đình có con em bỏ học là vi phạm tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở các
tổ nhân tự quản.
- Tranh thủ sự lãnh đạo của mặt trận tổ quốc, lực lượng giáo viên

thực hiện tốt kế hoạch xây dựng xã hội học tập. Phối hợp các trường TH,
THCS, TTGDTX mở các lớp XMC, PCGDTH, PCGD THCS và PCGD
THPT góp phần nâng cao kết quả đạt chuẩn PCGD hàng năm.
- Làm tốt công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS nhằm
phát triển quy mô đào tạo nghề cho đối tượng trong diện PCGD không có
điều kiện vào các trường THPT, TTGDTX
6.5- Tạo môi trường giáo dục lành mạnh hấp dẫn lôi cuốn học
sinh:

Trang

13


Thực hiện tốt 2 cuộc vận động “Dân chủ hóa trường học” và “Kỹ
cương – Tình thương – Trách nhiệm” xây dựng tốt nề nếp học tập, giảng
dạy, sinh hoạt.
Xây dựng tập thể giáo viên đoàn kết, thống nhất cao trong thực
hiện kế hoạch nhà trường, kế hoạch năm học, có ý thức tổ chức kỷ luật có
tinh thần trách nhiệm cao trong công tác, là tấm gương sáng cho học sinh
noi theo.
Xây dựng trường lớp khang trang, sạch đẹp, sân trường có bóng
mát, cây cảnh trang trí phòng học, xây dựng sân chơi bãi tập hấp dẫn học
sinh ham thích đến trường, không muốn rời nhà trường.
Tham mưu các cấp lãnh đạo thành lập hội khuyến học, đề nghị các
xuất học bổng, khuyến khích học sinh học tập cũng như hỗ trợ kịp thời
những học sinn nghèo có nguy cơ bỏ học.
- Xây dựng quản lý hồ sơ phổ cập giáo dục.
Thực hiện đầy đủ hồ sơ theo qui định, rà soát cập nhật đối tượng
thật chính xác, bổ sung kịp thời.

giúp đỡ những học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn kịp thời.
C. KẾT LUẬN
I. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM.
Thực hiện xã hội hóa công tác giáo dục là mục tiêu quan trọng của
ngành giáo dục, là công tác mang tính xã hội sâu sắc, rộng lớn do đó xã
hội hóa công tác giáo dục phải được cụ thể hóa thành chủ trương, hành
động Nghị quyết của các cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân. Qua thực tế
công việc, bản thân tôi rút ra những kinh nghiệm nhỏ sau đây:
- Trước hết là nâng cao nhận thức về công tác phổ cập giáo dục. Làm
cho mọi người hiểu rõ mục tiêu PCGD và xem đây là trách nhiệm của
mình trong việc thực hiện quyền học tập của mọi người nhằm xây dựng
xã hội có văn hóa, có kĩ cương, đảm bảo công bằng xã hội và hạnh phúc
cho nhân dân đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước.
- Tích cực tham mưu, chủ động xây dựng kế hoạch để thực hiện chủ
trương PCGD. Phối hợp chặc chẽ các lực lượng giáo dục trong nhà
trường với các cá nhân, tổ chức, đoàn thể ngoài xã hội nhất là xem tập
Trang

15


hợp tổ NDTQ là nơi tập hợp quần chúng tốt nhất để tuyên truyền công tác
phổ cập giáo dục.
- Thực trạng học sinh bỏ học, lưu ban hàng năm là đều bức xúc cho
những ai quan tâm đến công tác giáo dục. Thực trạng này rất dễ thấy
nhưng để hạn chế nó lại là việc làm rất khó khăn, phải tiến hành chặc chẽ
từng bước, đòi hỏi sự kiên trì và nhẫn nại. Hạn chế được học sinh lưu
ban, bỏ học tất yếu sẽ đạt được kết quả PCGD.
Môi trường giáo dục lành mạnh là nơi hấp dẫn, thu hút học sinh
nhằm tăng tỉ lệ huy động học sinh và giảm tỉ lệ học bỏ học. Nhà trường

2. Đối với nhà trường
- Cần có phương pháp cải tiến trong công tác PCGD.
- Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, đặc
biệt đào tạo nghiệp vụ về PCGD cho cán bộ giáo viên làm chuyên trách
và giáo viên trực tiếp đứng lớp.
Trên đây kinh nghiệm nhỏ trong công tác PCGD được nhìn nhận ở
góc độ xã hội hóa giáo dục, xin nêu lên và rất mong nhận được sự đóng
góp chân tình của đồng nghiệp.

Người thực hiện

Nguyễn Văn Nhỉ

Trang

17


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Sổ tay phổ cập giáo dục THCS và trung học – Ban chỉ
đạo phổ cập Quốc gia (2005);

2. Nghị quyết số 41/2000/QH10 về việc thực hiện phổ cập giáo
dục THCS của Quốc hội khóa 10;
3. Chỉ thị 61/CT – TW 28 tháng 12 năm 2000 của Bộ chính trị về việc
thực hiện phổ cập giáo dục THCS;
4. Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2001 của chính
phủ về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS;

III. Phạm vi nghiên cứu

2

IV. Mục dích nghiên cứu

2

V. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu

2

B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: Cơ sở lí luận
I. Một số vấn đề về xã hội hóa công tác giáo dục.

2

II. Một số vấn đề phổ cập giáo dục

3

Chương II. Thực trạng của vấn đề công tác phổ cập giáo
dục trên địa bàn do trường THCS Khánh Thạnh Tân phụ trách
1. Thuận lợi

4

2. Khó khăn.


11

6. Tổ chức thực hiện

11

Chương IV: Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
C. PHẦN KẾT LUẬN

Trang

15
15
19


I. Những bài học kinh nghiệm

15

II. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm

16

III. Khả năng ứng dụng triển khai

16

IV. Nhữngkiến nghị, đề xuất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status