CÁC QUY ƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI NGUY HẠI - Pdf 33

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
Tiểu luận môn học
Đề tài
Tp Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2011
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC..........................................................................2
..........................................................................................2
CÁC QUY ƯỚC LIÊN QUAN ĐẾNCHẤT THẢI NGUY
HẠI....................................................................................3
1. Hệ thống phân loại chính đối với chất thải nguy hại..................3
1.11 Phân lo i d a vào nguy c gây ung th ng i:ạ ự ơ ư ở ườ ..............................................11
2.Dấu hiệu nhận dạng chất thải nguy hại......................................13
2.2.3. c h i:Độ ạ ..........................................................................................................15
2.2.4. n mòn:Ă ...........................................................................................................15
3. Quy định mã chất thải nguy hại trong nước và quốc tế............16
B c 1: L p danh m c ch t th iướ ậ ụ ấ ả .............................................................................16
B c 2ướ : Xác đ nh ch t th i nguy h iị ấ ả ạ .........................................................................16
B c 3 : Ti n hành thí nghi m đ xác đ nh đ c tính nguy h iướ ế ệ ể ị ặ ạ .....................................16
3.3 Danh m c ch t th i nguy h i c a Vi t Nam:ụ ấ ả ạ ủ ệ ...................................................21
4. Các công ước, quy định về chất thải nguy hại..........................22
5. Hệ thống các văn bản pháp quy trong nước về chất thải nguy
hại..................................................................................................27
PHỤ LỤC.........................................................................43
1. DANH MỤC CHẤT THẢI NGUY HẠI..................................43
1. QUY ĐỊNH CHUNG................................................................76
2. QUY CHUẨN KỸ THUẬT.....................................................77
3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH..................................................79
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN..........................................................79
Số CAS.............................................................................80

 Chất thải chứa sơn và nhựa (PVC, benzen…)
 Chất thải là các dung môi hữu cơ (Ni-tơ, Photpho …)
 Chất thải gây mùi thối (từ hoạt động thu gom rác sinh hoạt, công nghiệp
…)
 Chất thải chứa dầu mỡ (trong nhà xưởng, gara xe …)
 Chất thải của nghành dệt
 Các loại bao bì loại bỏ
 Các loại chất thải trơ
 Chất thải là hóa chất hữu cơ
3
 Chất thải là thuốc bảo vệ thực vật
1.2 Phân loại chất thải nguy hai theo các nhóm nguồn và dòng thải chính
(Theo quyết đinh Số:23/2006/QĐ-BTNM của Bộ tài nguyên Môi trường về việc
ban hành danh mục chất thải nguy hại ngày 26/12/2006 ).
1. Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí
và than (dầu mở, tro bụi…)
2. Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ (có tính axit hoặc kiềm,
khí thải…)
3. Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ (dầu mỡ, mùi hôi …)
4. Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác (tro, than …)
5. Chất thải từ ngành luyện kim (tro bụi, khí thải, kim loại nặng…)
6. Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh (bụi, khí
thải …)
7. Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các
vật liệu khác (nước tẩy rữa, bụi phát tán …)
8. Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản
phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in
(mùi hôi, khí thải, nước tẩy rữa chứa dung môi hữu cơ …)
9. Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột
giấy (bụi gỗ …)

1.4 Phân loại theo độ bền vững
Dựa vào tính bền vững của chất nguy hại có thể phân ra 4 nhóm sau:
• Không bền vững: độ bền vững 1-12 tuần (P-hữu cơ, carbonate…)
• Bền vững trung bình: độ bền vững từ 3 tháng đến 18 tháng
• Bền vững: thời gian bền vững kéo dài 2-5 năm (DDT, aldrin,
chlordane…)
• Rất bền vững: Lưu tồn rất lâu trong cơ thể sinh vật (kim loại nặng…)
1.5 Phân loại dựa trên cơ quan tác động
 Các chất gây ảnh hưởng tập trung, điểm như Cl
2
, O
3
, muối kim
loại nặng….
 Các chất gây ảnh hưởng hệ thần kinh như: CO
2
, phenol, F,
formol,…
 Các chât gây độc hại máu như: Zn, P,…
 Các chất gây độc hại nguyên sinh chất như: F…
 Các chất gây độc hại hệ enzyme như: P
hc
, Na
2
SO
4
, F,…
 Các chất gây mê như: Chloroform, CCl
4
, ete…

 Nhóm độc chất mạnh: 1≤ TLm ≤ 10mg/l
 Nhóm độc chất trung bình: 10 ≤TLm ≤ 100mg/l
 Nhóm độc chất yếu: TLm ≤ 100 mg/l
 Nhóm độc chất cực yếu: TLm ≤ 1000mg/l (HBr, CaCl
2
…)
6
Danh sách các chất gây ung thư, đã được xác nhận và đề nghị con người cần
tránh tiếp xúc
Bảng 01: các chất gây ung thư cần tránh tiếp xúc
Hợp chất Sử dụng Mức độ nguy hiểm
4-Nitrophenyl Phân tích hóa học Gây ung thư bàng quang
α- naphtylamins Chất chống oxi hóa. Sản xuất phẩm
màu, phim màu
Gây ung thư bàng quang
4,4-metylenebis Tác nhân lưu hóa chất dẻo Gây ung thư bàng quang
Metyl-cloanilin ete Sản xuất nhựa trao đổi ion Thường bị nhiễm chất ung
thư biclometyl ete
3,3- Điclobenziđin Sản xuất phẩm màu Chất gây ung thư nổi tiếng
Bis (clomety) ete Sản xuất nhựa trao đổi ion Gây ung thư phổi
β- naphthylamin Sản xuất thuốc nhuộm, thuốc thử Gây ung thư bàng quang
Benzidin Sản xuất phẩm màu cao su, chất dẻo,
mực in
Gây ung thư bàng quang
Etylênimin Chế hóa giấy, vải Chất gây ung thư nổi tiếng
β- propiolacton Sản xuất chất dẻo Nghi ngờ gây ung thư cho
người
Vinyl clorua Nhựa PVC Chất gây ung thư gan
Etylen diclorua Dung môi công nghiệp. chất sát trùng
hạt lương thực vật và chất phụ gia

19,20,21,22
Xử lý đất M 2,15
Lọc qua các tâng
lớp đất
N 6,7,8,9,10,11,16,17,18,19,20,21,22,
25
Mặt đất O 21
8
Bảng 02: 10 tính chất chính của chất thải nguy hại
STT Tính chất STT Tính chất
1 Ăn mòn (tính kiềm hoặc axít (A) 6 Bền vững trong MT (trơ)
(G)
2 Cháy (B) 7 Gây ung thư (H)
3 Hoạt động(gây phản ứng, nổ) (C) 8 Gây viêm nhiễm (J)
4 Độc hại (D) 9 Gây quái thai (K)
5 Tích đọng sinh học (F) 10 Gây bệnh thần kinh (L)
Bảng 03:Các loại chất thải nguy hại theo danh mục xử lý
Ký hiệu Loại chất thải Ký hiệu Loại chất thải
1 PCB 21 Kiềm và kim loại nặng
2 Xăng dầu 22 Kiềm
3 Halogen 23 Chất dẻo
4 Khong Halogen 24 Phenol
5 Dung môi và kim loại 25 Sianua
6 Kim loại 26 Phophat
7 Chì 27 Chất nổ
8 Crom 28 Các thùng đựng và đồ chứa độc
9 Đồng 29 Đất cát lẫn chất độc
10 Nhôm 30 Tro bụi
11 Mangan 31 Ammonia
12 Thuốc trừ sâu, diệt cỏ 32 Pin thải

và H
2
SiF
6

• Phân đạm: các hợp chất H
2
S , CN, phenol … tồn tại ở mức độ
cao.
3. Ngành sản xuất sơn, vecni và dầu bóng: hơi dung môi ngay ở nhiệt độ
thường (dung môi hữu cơ), các hạt phân tán có kích thước cực kì nhỏ phân tán trong
môi trường lao động, các hơi đâu thực vật có tính kích thích hay gây dị ứng cao, …
4. Ngành sản xuất các sản phẩm cao su: hóa chất dạng amin hay
carbamat hữu cơ mạch vòng, các chất độn (muội than đen), dầu hóa dẻo, làm mền,
axit stearic, xăng công nghệ, ….
5. Ngành sản xuất sản phẩm chất dẻo: PP, PE, PVC, TDI, DOP, bột
mầu nhựa…
B. Phân loại chất thải nguy hại trong hóa chất bảo vệ thực vật:
10
Các hóa chất bảo vệ thực vật rất đa dạng về thành phần, về tác dụng đối với cây
trồng và cách sử dụng…Vì vậy có nhiều cách phân loại chúng. Thường phân thành:
 Các chất trừ sâu
 Các chất diệt cỏ
 Các chất diệt côn trùng
 Các chất diệt chuột
1.10 Phân loại chất thải nguy hại theo môi trường chất độc tồn tại
• Chất thẩi nguy hại trong nước (nước tự nhiên và nước
thải): As, Cd, Be, B, Cr, Cu, F, Pb, Mn, Hg, Mo, SE, Zn… gây ô nhiễm nguồn nước
mặt cũng như nước ngầm.
• Chất độc nguy hại trong đất: hóa chất và kim loại

cơ chế dẫn đến ung thư.
Nhóm 2: Nhóm này bao gồm các tác nhân, hỗn hợp, tình huống nhiễm mà
trong một số trường hợp thì có đầy đủ bằng chứng về tính gây ung thư ở người,
trong những trường hợp khác không có đủ dữ liệu về tính gây ung thư ở người
11
nhưng có đủ bằng chứng trên động vật thí nghiệm. Các tác nhân hỗn hợp trong
những trường hợp này phân thành 2 nhóm: nhóm A và B dựa trên cơ sở chứng cớ
thí nghiệm và dịch tễ học về khả năng gây ra ung thư hoặc những dữ liệu thích hợp
khác.
Nhóm 3: Tác nhân (hỗn hợp) chưa thể xếp vào nhóm gây ung thư cho người.
Đó là tác nhân (hỗn hợp) không có bằng chứng rõ ràng gây ung thư ở người nhưng
lại có bằng chứng gây ung thư ở động vật thí nghiệm, song cơ chế gây ung thư ở
đây không giống như đối với người.
Nhóm 4: Tác nhân (hỗn hợp) có thể không gây ung thư cho người. Đó là
những tác nhân (hỗn hợp) mà bằng chứng cho thấy không có tình gây ung thư cho
người và động vật thí nghiệm. Trong một số trường hợp, những tác nhân (hỗn hợp)
có bằng chứng không chắc chắn là gây ung thư cho người, nhưng từ nhiều thông tin,
số liệu rõ rang chứng minh là không gây ung thư cho động vật thí nghiệm cũng
được xếp vào nhóm này.
Danh sách các chất gây ung thư, đã được xác nhận và đề nghị con người cần tránh
tiếp xúc:
Bảng 01: các chất gây ung thư cần tránh tiếp xúc
Hợp chất Sử dụng Mức độ nguy hiểm
4-Nitrophenyl Phân tích hóa học Gây ung thư bàng quang
α- naphtylamins Chất chống oxi hóa. Sản xuất phẩm
màu, phim màu
Gây ung thư bàng quang
4,4-metylenebis Tác nhân lưu hóa chất dẻo Gây ung thư bàng quang
Metyl-cloanilin ete Sản xuất nhựa trao đổi ion Thường bị nhiễm chất ung thư
biclometyl ete

và môi trường.
Dấu hiệu cảnh báo được áp dụng tại các khu vực và trên các phương tiện làm
việc liên quan đến chất thải nguy hại hoặc nơi mà cơ quan quản lý chất thải nguy
hại có yêu càu sử dụng.
Dấu hiệu cảnh báo phải được bố trí trong phạm vi nhìn thấy của người cần
được báo hiệu, tại vị trí dễ nhận thấy và bản thân chúng không được trở thành
nguồn gây nguy hại mới.
2.1. Biểu tượng, tên viết tắt / mô tả nguy hiểm quốc tế và Việt Nam:
13
Quốc tế Việt Nam
Biểu
tượng
Tên
viết
tắt
Gây nguy
hiểm
Mô tả mối nguy
Tên
viết
tắt
Gây nguy
hiểm
Chất thải nguy hại
Chất
thải
nguy
hại
(Hóa lý)
E Thuốc nổ Hóa chất nổ. N Dễ nổ

thư loại 1
Hóa chất có thể gây ung thư
hoặc tăng tỷ lệ của nó.
Carc
Cat 2
Chất gây ung
thư loại 2
Carc
Cat 3
Chất gây ung
thư loại 3
Muta
Cat 1
Chất gây đột
biến loại 1
Hóa chất gây ra các khuyết
tật di truyền di truyền hoặc
tăng tỷ lệ của họ.
Muta
Cat 2
Chất gây đột
biến loại 2
Muta
Cat 3
Chất gây đột
biến loại 3
Repr
Cat 1
Sinh sản độc tố
loại 1

• Xăng
• Động cơ dầu
• Vẹt ni và các dung môi đánh bóng (kim loại, gỗ, móng tay)
2.2.3. Độc hại:
Sản phẩm được đánh dấu bằng biểu tượng này là các chất độc
hoặc gây chết người nếu nuốt hoặc hít vào, thậm chí với số lượng nhỏ.
Một số sản phẩm độc hại xung quanh nhà bao gồm:


• Nước sơn (toàn bộ hoặc một phần đầy đủ hộp)
• Thuốc trừ sâu
• Các loại chất lỏng có chứa vật liệu dễ cháy: chất làm sạch quần áo tại chỗ,
chất lỏng tẩy rửa máy,…)
2.2.4. Ăn mòn:
Một sản phẩm có gắn nhãn với những biểu tượng này có thể gây
bỏng cho da và mắt của bạn và có thể ăn mòn các vật liệu khác.
Một số sản phẩm ăn mòn xung quanh nhà bao gồm:
• Pin (hộ gia đình và ô tô)
• Chất giặt rửa, chất tẩy
• Dung dịch rửa ảnh
15
3. Quy định mã chất thải nguy hại trong nước và quốc tế.
3.1. Các bước nhận dạng:
Bước 1: Lập danh mục chất thải
Đối với doanh nghiệp cần : liệt kê tất cả các loại chất thải phát sinh tại cơ sở
từ hoạt động sản xuất, hoạt động văn phòng, sinh hoạt, các kho nguyên vật liệu, hoá
chất, khu vực xử lý chất thải...để từ đó xây dựng thành danh mục chất thải trong quá
trình hoạt động của đơn vị.
Đối với người dân cần : liệt kê tất cả các chất thải có trong chất thải sinh hoạt
của gia đình, chất thải trong quá trình làm việc để xây dựng danh mục chất thải theo

chúng ta so sánh với tiêu chuẩn hiện hành TCVN 7629 :2007 về ngưỡng chất thải
nguy hại để xác định chất thải có đăc tính nguy hại là cháy hay không.
16
Kiểm tra đặc tính oxy hoá: kết quả thu được sau khi thí nghiệm và phân tích
chúng ta so sánh với tiêu chuẩn hiện hành TCVN 7629 :2007 về ngưỡng chất thải
nguy hại để xác định chất thải có tính chất oxy hoá hay không.
Kiểm tra đặc tính ăn mòn : kết quả thu được sau khi thí nghiệm và phân tích.
Nếu như chất thải có pH nhỏ hơn hoặc bằng 2 hoặc lớn hơn hoặc bằng 12 thì kết
luận chất thải có tính ăn mòn.
Kiểm tra đặc tính độc sinh thái : kết quả thu được sau khi thí nghiệm và phân
tích chúng ta so sánh với tiêu chuẩn quy định. Nếu như chất thải có hàm lượng lớn
hơn hoặc bằng 1.0% thì kết luận chất thải đó có tính nguy hại là gây độc đối với
môi trường sinh thái (theo ngưỡng hàm lượng chất nguy hiểm quy định trong khoản
1 điều 17 nghị định số 108/2008/NĐ-CP).
Kiểm tra đặc tính nổ : kết quả thu được sau khi thí nghiệm và phân tích chúng
ta so sánh với tiêu chuẩn hiện hành TCVN 7629 :2007 về ngưỡng CTNH.
Kiểm tra đặc tính dễ lây nhiễm kết quả thu được sau khi thí nghiệm và phân tích
chúng ta so sánh với tiêu chuẩn hiện hành TCVN 7629 :2007 về ngưỡng CTNH.
3.2 Hướng dẫn sử dụng Danh mục chất thải nguy hại của Việt Nam:
3.1.1 Mã CTNH (mã chất thải nguy hại): là cột thể hiện mã số của các chất thải
trong Danh mục khi được xác định là chất thải nguy hại. Mã CTNH được tổ hợp từ
1, 2 hoặc 3 cặp chữ số (hay 2, 4 hoặc 6 chữ số) như sau:
a) Cặp chữ số (hay 2 chữ số) thứ nhất thể hiện mã của nhóm chất thải phân loại theo
nhóm nguồn hoặc dòng thải chính;
b) Cặp chữ số (hay 2 chữ số) thứ hai thể hiện mã của nhóm chất thải phân loại theo
phân nhóm nguồn hoặc dòng thải trong từng nhóm nguồn hoặc dòng thải chính;
c) Cặp chữ số (hay 2 chữ số) thứ ba thể hiện mã của từng loại chất thải trong từng
phân nhóm nguồn hoặc dòng thải.
3.1.2 Tên chất thải: là cột thể hiện tên gọi của các chất thải trong Danh mục, được
phân loại theo 3 cấp như sau:

(Theo Phụ lục III
Công ước Basel)
1 Dễ nổ N
Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do
kết quả của H1 phản ứng hoá học (khi tiếp xúc với ngọn lửa, bị va
đập hoặc ma sát), tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ
gây thiệt hại cho môi trường xung quanh.
H1
2 Dễ cháy C
Chất thải lỏng dễ cháy: là các chất thải ở dạng lỏng, hỗn hợp chất
lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng, có nhiệt độ
bắt cháy thấp theo các tiêu chuẩn hiện hành.
H3
Chất thải rắn dễ cháy: là các chất thải rắn có khả năng tự bốc cháy
hoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển.
H4.1
Chất thải có khả năng tự bốc cháy: là chất thải rắn hoặc lỏng có thể
tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng
lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy.
H4.2
Chất thải tạo ra khí dễ cháy: là các chất thải khi tiếp xúc với nước
có khả năng tự cháy hoặc tạo ra lượng khí dễ cháy nguy hiểm.
H4.3
3 Oxy hoá OH
Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hoá
toả nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc
góp phần đốt cháy các chất đó.
H5.1
4 Ăn mòn AM Các chất thải, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổn thương
nghiêm trọng các mô sống khi tiếp xúc, hoặc trong trường hợp rò rỉ

LN
Các chất thải có chứa vi sinh vật hoặc độc tố gây bệnh cho người
và động vật.
H6.2
20
3.1.7 Trạng thái (thể) tồn tại thông thường: là cột thể hiện các trạng thái hay thể
tồn tại thông thường (rắn, lỏng hoặc bùn) của chất thải trong Danh mục.
3.1.8 Ngưỡng nguy hại: là cột ghi chú về tiêu chí xác định một chất thải trong
Danh mục là chất thải nguy hại hay không nguy hại, bao gồm hai loại như sau:
a) Loại 1 (ký hiệu là *): chỉ là chất thải nguy hại khi có ít nhất một tính chất hoặc ít
nhất một thành phần nguy hại ở mức độ hay hàm lượng bằng hoặc vượt ngưỡng
chất thải nguy hại theo quy định tại các tiêu chuẩn hiện hành. Trong trường hợp
chưa có tiêu chuẩn thì áp dụng theo các tiêu chuẩn đã có của quốc tế sau khi được
sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền về môi trường
b) Loại 2 (ký hiệu là **): luôn là chất thải nguy hại trong mọi trường hợp.
3.1.9 Hướng dẫn quy trình tra cứu, sử dụng Danh mục:
3.1.9.1 Xác định một chất thải nguy hại bất kỳ căn cứ vào mã chất thải nguy hại:
nếu đã biết mã của một chất thải nguy hại, căn cứ vào cột thứ nhất (cột “Mã
CTNH”) trong Danh mục chất thải nguy hại tại Phần III để tìm ra loại chất thải
nguy hại tương ứng.
3.1.9.2 Xác định các chất thải nguy hại căn cứ vào nguồn hoặc dòng thải:
a) Bước 1: căn cứ danh sách chất thải phân loại theo nhóm nguồn hoặc dòng thải
chính tại Phần II để sơ bộ xác định một nguồn thải đang được xem xét có thể phát
sinh các chất thải nằm trong những Mục nào, có thứ tự bao nhiêu. Lưu ý là một
nguồn thải bất kỳ có thể phát sinh những chất thải nằm trong nhiều Mục khác nhau
thuộc hai nhóm Mục như sau:
- Các Mục từ 01 đến 16 bao gồm những nhóm chất thải đặc trưng cho từng loại
nguồn hoặc dòng thải khác nhau;
- Các Mục 17, 18 và 19 bao gồm những nhóm chất thải chung mà mọi nguồn thải
đều có thể phát sinh;

càng gần với vị trí các nguồn thải càng tốt
• Hỗ trợ các nước đang phát triển trong việc quản lý môi trường các chất thải
nguy hại mà họ tạo ra
Công ước này bao gồm các chất độc hại, dễ nổ, ăn mòn, dễ cháy, ecotoxic và
chất thải lây nhiễm đang được chuyển từ nước này sang nước khác (vận chuyển
xuyên biên giới).
Các nước nên cấm nhập khẩu chất thải nguy hại, cần giảm thiểu việc sản
xuất các chất thải nguy hại và hợp tác để đảm bảo rằng chất thải được xử lý và xử lý
một cách tốt nhất và thân thiện với môi trường.
Công ước Basel quy định việc vận chuyển các hóa chất nguy hiểm đến sức
khỏe con người và môi trường sẽ bị hạn chế hoặc cấm. Điều này sẽ có lợi ích đáng
kể.
22
Hơn nữa, các nước đang phát triển có khả năng thu hút hỗ trợ tài chính để
giúp họ quản lý chất thải nguy hại.
Các nước đang phát triển có thể có thể sử dụng Công ước cho các mục đích
sau đây:
• Để nhận được hỗ trợ trong việc xử lý chất thải nguy hại tại quốc gia của họ.
• Được cấp giấy phép để xuất khẩu chất thải nguy hại để tiêu hủy ở một nước
khác
• Cấm việc trung chuyển chất thải nguy hại qua lãnh hải của họ.
• Được cấp giấy phép để xuất khẩu các yếu tố của chất thải gia đình đến một
nước khác để tái chế (ví dụ lon nhôm).
Tùy thuộc vào mức độ của chất thải nguy hại sẽ có một số chi phí trong hoạt
động xử lý. Các cơ quan có thẩm quyền (công an, hải quan, cảng hoặc sân bay
chính quyền, bảo vệ bờ biển) có thể cần phải thực hiện các chức năng sau:
• Xác định loại chất thải nguy hại
• Tìm hiểu về hoạt động của công ty đó
• Áp dụng quy định của Liên hợp quốc khuyến nghị về vận tải hàng nguy
hiểm (tất cả các phương thức vận tải)

hải quan, cảng hoặc sân bay chính quyền) có thể cần phải thực hiện các nhiệm vụ
sau:
Xác định các chất POPs;
Tìm hiểu về hoạt động của các công ty có thể sản xuất POPs;
Thí nghiệm về lấy mẫu và thử nghiệm các chất hóa học
Tìm hiểu các phương pháp để giảm thiểu hoặc hủy POPs một cách thân thiện
môi trường
4.3 Công ước Waigani ngăn chặn việc nhập khẩu chất thải nguy hại, chất
phóng xạ vào khu vực Nam Thái Bình Dương.
Công ước Waigani được mở ra dành cho các thành viên của các nước ở Nam
Thái Bình Dương tại Waigani, Papua New Guinea vào tháng 9/1995. Công ước
Waigani cung cấp một chương trình để ngăn chặn buôn bán chất thải vào Nam Thái
Bình Dương như là một kho chứa chất thải độc hại. Trong Công ước Waigani, đất
nước có đủ điều kiện để được hỗ trợ kỹ thuật và tài chính để giúp đỡ trong việc
quản lý chất thải nguy hại hoặc hạt nhân, từ đó tạo ra một cơ chế hiệu quả trong khu
vực để tạo thuận lợi cho việc xử lý chất thải nguy hại, chất phóng xạ.
Mục đích của Công ước là:
• Giảm hoặc loại bỏ các hoạt động vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy
hại, chất phóng xạ vào và trong khu vực Thái Bình Dương
• Giảm thiểu việc sản xuất các chất thải nguy hại và chất độc hại trong khu
vực Thái Bình Dương
24
• Đảm bảo xử lý chất thải được thực hiện một cách thân thiện môi trường và
càng gần với nguồn thải càng tốt
• Hỗ trợ các nước đang phát triển NamThái Bình Dương trong việc quản lý
môi trường các chất thải nguy hại
Công ước này bao gồm độc hại, độc hại, dễ nổ, ăn mòn, dễ cháy, ecotoxic,
truyền nhiễm và chất thải phóng xạ.
Các nước nên cấm nhập khẩu chất thải nguy hại, chất phóng xạ. Trên hết cần
giảm thiểu việc sản xuất các chất thải nguy hại và hợp tác để đảm bảo rằng chất thải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status