nghiên cứu đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại của khu công nghiệp quang minh - Pdf 22



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI NGUYỄN DUY HÒA

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI CỦA
KHU CÔNG NGHIỆP QUANG MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2012

Mẫu gáy bìa luận văn: NGUYỄN DUY HÒA LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2012
CÁC VĂN BẢN CẦN NỘP KHI NỘP LUẬN VĂN: - 07 quyển luận văn theo đúng mẫu quy định chung;
- 02 đĩa CD đã có nội dung của luận văn;

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ và tên: Giới tính:
Ngày, tháng, năm sinh: Nơi sinh:
Quê quán: Dân tộc:
Chức vụ, đơn vị công tác trước khi đi học tập, nghiên cứu: Chỗ ở hiện nay hoặc địa chỉ liên lạc:

Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng:
Fax: Email: Di động:

II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1. Trung học chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: Thời gian từ: / đến /
Nơi học (trường, thành phố):
Ngành học:

2. Đại học:
Hệ đào tạo: Thời gian từ: / đến /
Nơi học (trường, thành phố):
Ngành học:
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp:

Ngày và nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp:

VI. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT TRONG QUÁ TRÌNH HỌC CAO HỌC:
bất kỳ hình thức nào khác.

Người viết cam đoan NGUYỄN DUY HÒA

Luận văn thạc sĩ Ngành: Khoa học môi trường

Học viên: Nguyễn Duy Hòa Lớp: CH18MT

ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới PGS. TS. Trịnh Thị Thanh,
Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội,
PGS. TS. Vũ Hoàng Hoa, Khoa Môi trường - Trường Đại học Thủy lợi người đã
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện bản luận văn này.
Nhân đây, Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô Khoa
Môi trường Trường Đại học Thủy lợi, những người đã tận tình giảng dạy và truyền
đạt kiến thức chuyên môn vô cùng quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại
trường. Và gửi lời cám ơn tới Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà
Nội, Công ty TNHH Nam Đức quản lý hạ tầng KCN Quang Minh đã cung cấp tài
liệu cho tôi hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, các anh chị học viên

1.2.2. Tổng quan về quản lý chất thải nguy hại tại việt nam 19
1.2.2.1. Quản lý chất thải rắn nguy hại tại các tỉnh phía Nam 19
1.2.2.2. Quản lý chất thải rắn nguy hại tại các KCN Phía Bắc 23
1.2.2.3. Quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam 24
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.1. Khái quát về KCN Quang Minh 26
2.1.2. Hiện trạng quản lý CTNH tại KCN 31
2.1.2.1. Thu gom và vận chuyển 31
2.1.2.2. Lưu trữ 32
2.1.2.3. Xử lý 32
2.1.3. Quản lý nhà nước về CTNH 33
2.1.4. Một số ngành công nghiệp tạo ra nhiều CTNH trong KCN Quang Minh 35
2.1.4.1. Ngành dệt nhuộm 35
2.1.4.2. Ngành điện, điện tử: 36
Luận văn thạc sĩ Ngành: Khoa học môi trường

Học viên: Nguyễn Duy Hòa Lớp: CH18MT

iv
2.1.4.3. Ngành sản xuất giấy 37
2.1.4.4. Ngành sản xuất chất dẻo 38
2.1.4.5. Ngành sản xuất các sản phẩm từ cao su 38
2.1.4.6. Công nghệ gia công cơ khí kim loại 39
2.1.5. Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn nguy hại tại KCN Quang Minh . 39
2.1.5.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn nguy hại 40
2.1.5.2. Hiện trạng xử lý chất thải rắn nguy hại 42
2.2. Phương pháp nghiên cứu 43
2.2.1. Phương pháp luận 43
2.2.2. Các phương pháp cụ thể 43

CTR Chất thải rắn
CTRCN-CTNH Chất thải rắn công nghiệp – chất thải nguy hại
CTRCNNH Chất thải rắn công nghiệp nguy hại
CTCNNH Chất thải công nghiệp nguy hại
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
Bộ KHCN&MT Bộ khoa học công nghệ và môi trường
Sở TN&MT Sở Tài nguyên và Môitrường
Sở KHCN Sở khoa học công nghệ
BQL Ban quản lý
BQLKCN Ban quản lý khu công nghiệp
URENCO Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hà Nội
HANIF Qũy đầu tư phát triển đô thị-Hà Nội
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
Luận văn thạc sĩ Ngành: Khoa học môi trường

Học viên: Nguyễn Duy Hòa Lớp: CH18MT

vi
CE Hiệu quả quá trình đốt
TBVTV Thuốc bảo vệ thực vật
PE Poly Etylen
VOC Chất hữu cơ dễ bay hơi

Bảng 1.9. Khối lượng CTRCN-CTNH phát sinh tại các CSSX trong KCN&KCX
phân theo ngành nghề sản suất trên địa bàn TpHCM 21
Bảng 1.10. Dự báo khối lượng CTRCN-CTNH phát sinh trên địa bàn TpHCM đến
2020 22
Bảng 1.11. Xu hướng của tổng lượng chất thải, CTR công nghiệp, chất thải công
nghiệp nguy hại trong giai đoạn 1999 – 2025 24
Bảng 2.1. Tổng hợp lĩnh vực ngành nghề hoạt động sản xuất trong KCN Quang
Minh 29
Bảng 2.2. Khái quát về các cơ sở xử lý thuộc URENCO Hà Nội 33
Bảng 2.3. Lượng chất thải công nghiệp xử lý bởi URENCO Hà Nội 33
Bảng 2.4. Quy trình phát sinh CTNH tư ngành Dệt nhuộm 36
Bảng 2.5. Quá trình phát sinh CTNH từ
sản xuất lắp ráp mạch in 37
Bảng 3.1. Kết quả tổng hợp các chất thải nguy hại phát thải theo ngành nghề sản
xuất 46
Bảng 3.2. Một số loại chất thải và tính tương thích của chất phụ gia hóa rắn 76
Bảng 3.3. Kết quả nghiên cứu đốt nhiệt phân đối với một số loại chất thải công
nghiệp nguy hại 79
Luận văn thạc sĩ Ngành: Khoa học môi trường

Học viên: Nguyễn Duy Hòa Lớp: CH18MT

viii
Bảng 3.4 Kết quả nghiên cứu đốt nhiệt phân đối với chất thải TBVTV (TR
TC
R>
1100
P
0
PC) 80

Hình 1.1. Cơ sở hạ tầng xử lý rác ở Singapore 13
Hình 1.2. Bãi chôn lấp rác ở Semakau 13
Hình1.3. Cảng trung chuyển ở Tuas South 13
Hình 1.4. Chôn lấp chất thải rắn ở Semakau 13

Hình 2.1. Sơ đồ minh họa vị trí KCN Quang Minh 22
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức ban quản lý KCN Quang Minh 24
Hình 2.3. Hệ thống quản lý CTNH tại KCN Quang Minh 35
Hình 2.4. Quy trình sản xuất các sản phẩm từ cao su 38
Hình 3.1.Các thành phần của hệ thống quản lý CTNH áp dụng tại KCN Quang
Minh 49
Hình 3.2. Sơ đồ giảm thiểu và xử lý chất thải theo thứ tự ưu tiên 50
Hình 3.3. Mô hình sơ đồ tổ chức quản lý CTNH cho KCN Quang Minh 51
Hình 3.4. Sơ đồ hệ thống kỹ thuật quản lý và xử lý chất thải nguy hại 55
Hình 3.5. Sơ đồ công nghệ tận dụng thùng chứa phế thải bằng nhựa 65
Hình 3.6. Sơ đồ quy trình công nghệ tái sinh nhớt phế thải 66
Hình 3.7. Sô đồ tái chế nhôm từ phế liệu 67
Hình 3.8. Quy trình tẩy nhuộm vải gia công 68
Hình 3.9. Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất giấy 72

Luận văn thạc sĩ 1 Ngành: Khoa học môi trường
Học viên: Nguyễn Duy Hòa Lớp: CH18MT
MỞ ĐẦU
Thành phố Hà Nội với dân số trên 6,9 triệu người nằm trong vùng trung tâm
kinh tế trọng điểm phía Bắc là một trong các địa phương có tốc độ đô thị hóa, công
nghiệp hóa nhanh chóng. Quá trình phát triển kinh tế tại các địa phương gắn liền với
việc hình thành các khu công nghiệp lớn, thu hút rất nhiều doanh nghiệp trong và
ngoài nước đầu tư. Song song với quá trình phát triển kinh tế là sự gia tăng, ảnh
hưởng tác động tiêu cực đến môi trường, lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều,
đa dạng và phức tạp. Đặc biệt là chất thải nguy hại từ các hoạt động công nghiệp.

tình hình thực tế. Trên cơ sở đề xuất và áp dụng thành công mô hình quản lý chất
thải nguy hại tại KCN Quang Minh có thể nhân rộng và áp dụng cho các KCN trên
toàn thành phố Hà Nội.
Đề tài "Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý
chất thải nguy hại của khu công nghiệp Quang Minh" sẽ thực hiện nghiên cứu,
xây dựng quy trình quản lý CTNH đáp ứng được yêu cầu thực tế với hy vọng góp
phần tham gia vào công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Quang Minh nói
riêng và các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung.
MỤC TIÊU VÀ CẤU TRÚC LUẬN VĂN
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá công tác quản lý chất thải nguy hại của KCN Quang Minh;
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại
cho KCN Quang Minh.
2. Nội dung nghiên cứu
- Tóm tắt điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội trong khu vực thực hiện đề
tài.
- Khảo sát tình hình hoạt động, tình hình thu gom và xử lý chất thải nguy hại
tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Quang Minh - thành phố Hà Nội, xác
định mức phát thải và khả năng tác động đến môi trường.
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTNH tại KCN Quang Minh.
- Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất biện pháp và quy trình quản lý CTNH hiệu
quả tại KCN Quang Minh.
Luận văn thạc sĩ 3 Ngành: Khoa học môi trường
Học viên: Nguyễn Duy Hòa Lớp: CH18MT
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, tổng hợp các tài liệu có liên quan: Mục tiêu của
phương pháp này nhằm thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến đặc điểm tự
nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực nghiên cứu; các văn bản pháp quy về quản lý
chất thải nguy hại; các tài liệu; kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới cũng như ở Việt
Nam có liên quan đến chất thải nguy hại. Nguồn sưu tầm từ các tài liệu đã công bố,

1.1.1. Phân loại, thành phần và tính chất CTNH
a) Phân loại chất thải nguy hại: Tùy vào mục đích sử dụng thông tin cụ thể
mà có các cách phân loại sau:
* Phân loại theo UNEP: Chia làm 9 nhóm dựa trên những mối nguy hại và
những tính chất chung.
- Nhóm 1: Chất nổ
- Nhóm 2: Các chất khí nén, hóa lỏng hay hòa tan có áp
- Nhóm 3: Các chất lỏng dễ cháy
- Nhóm 4 : Các chất rắn dễ cháy
- Nhóm 5 : Những tác nhân oxy hóa và các peroxit hữu cơ
- Nhóm 6 : Chất độc và chất gây nhiễm bệnh
- Nhóm 7 : Những chất phóng xạ
- Nhóm 8 : Những chất ăn mòn.
- Nhóm 9 : Những chất khác - Bao gồm những chất và vật liệu mà trong quá
trình vận chuyển có biểu hiện mối nguy hại không được kiểm soát theo tiêu chuẩn
các chất liệu thuộc nhóm khác.
* Phân loại theo tiêu chuẩn Việt Nam :Theo TCVN 6706: 2000: Dựa vào
đặc tính chất thải có thể chia CTNH thành 7 nhóm theo các đặc tính của chất thải
như (Chi tiết thể hiện trong phần phụ lục 6).
Luận văn thạc sĩ 5 Ngành: Khoa học môi trường
Học viên: Nguyễn Duy Hòa Lớp: CH18MT
*) Theo danh mục chất thải nguy hại:
Cắn cứ theo Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi
trường ngày 26/12/2006 về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại. Căn cứ
thông tư số 12/2011/TT-BTNMT, Quy định về quản lý chất thải nguy hại.
b) Thành phần chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại có thành phần đa dạng (theo bảng 1.1) và phức tạp tùy
theo nguồn gốc phát sinh và theo các ngành nghề sản suất.
Bảng 1.1. Các dạng chất thải nguy hại phát sinh theo nguồn gốc phát sinh
và ngành nghề sản xuất

Dầu Chất thải chứa thành phần
là dầu
Cặn dầu từ quá trình xúc rửa tàu dầu
hoặc bồn chứa dầu.
Bùn, chất thải
vô cơ
Bùn, bụi,chất rắ
n và các
chất thải rắn chứa chấ
t vô
Bùn xử lý nước thải có chứ
a kim
loại nặng.
Luận văn thạc sĩ 6 Ngành: Khoa học môi trường
Học viên: Nguyễn Duy Hòa Lớp: CH18MT
cơ nguy hại.

Bụi từ quá trình xử lý khí thải của
nhà máy sản xuất sắt thép và nấu
chảy kim loại.
Bùn thải từ lò nung vôi
Bụi từ bộ phận đốt trong công nghệ
chế tạo kim loại.
Chất rắn/bùn
hữu cơ
Bùn,chất rắn và các chất
hữu cơ khôngở dạng lỏng
Bùn từ khâu sơn
Hắc ín từ sản xuất thuốc nhuộm
Hắc ín trong tháp hấp thụ phênol

Hỏa hoạn, gây bỏng Gây ô nhiễm không khí
Các loại này ở thể rắ
n khi
cháy có thể sinh ra các sản
phẩm cháy độc hại.
2 Chất ăn
mòn
Ăn mòn, gây phỏng, hủy hoại
cơ thể
khi tiếp xúc.

ô nhiễm không khí và nước
gây hư hại vật liệu
3 Chất dễ nổ Gây tổn thương đến sức khỏe
do sức ép, gây bỏng, dẫn tới
tử vong
Phá hủy công trình
Sinh ra các chất ô nhiễm
môi trường đất, không khí,
nước
4 Chất dễ
ôxy hóa
Gây cháy nổ khi xảy
ra phản ứng hóa học
ảnh hưởng đến da,
sức khỏe.
Gây ô nhiễm đất, nước
5 Chất độc Ảnh hưởng mãn tính và cấp
tính đến
sức khỏe

6707-2000 bao gồm các loại nhãn báo nguy hiểm và các loại nhãn chỉ dẫn bảo quản.
Lưu giữ Chất thải nguy hại: Việc lưu giữ chất thải nguy hại tại nguồn hay tại
nơi tập trung chất thải nguy hại là một việc làm cần thiết. Trong quá trình lưu giữ,
các vấn đề cần quan tâm: Lựa chọn vị trí kho lưu giữ ; Nguyên tắc an toàn khi thiết
kế kho lưu giữ; Vấn đề khi phải lưu trữ ngoài trời; Thao tác vận hành an toàn tại
kho lưu giữ; Bố trí trong kho lưu giữ; Công tác an toàn vệ sinh.
Luận văn thạc sĩ 9 Ngành: Khoa học môi trường
Học viên: Nguyễn Duy Hòa Lớp: CH18MT
Vận chuyển chất thải nguy hại: Chất thải nguy hại được vận chuyển từ nơi
lưu giữ đến nơi xử lý là việc không thể tránh khỏi. Do đó việc quan tâm hàng đầu
trong quá trình vận chuyển là đảm bảo tính an toàn trong suốt lộ trình vận chuyển.
Lộ trình vận chuyển phải thực hiện sao cho ngắn nhất tránh tối đa các sự cố giao
thông và tránh các sự cố ô nhiễm môi trường trên đường đi, và rút ngắn tối đa lượng
thời gian nếu có thể.
c)Tái sinh, tái chế CTNH:
Để có thể tận dụng tối đa các nguồn nguyên vật liệu cũng như hạn chế các
loại chất thải phát sinh, người ta thường chọn biện pháp tái sinh chất thải nguy hại.
Tuy nhiên vấn đề tái sinh nếu không được kiểm soát kỹ sẽ gây ra các tác động xấu
đến môi trường và con người không thể lường trước được. Từ việc xem xét khả
năng gây rủi ro do các hoạt động tái chế, tái sinh chất thải mà các hình thức tái sinh
chất thải nguy hại được sắp xếp ưu tiên như sau:
- Tái sinh hay tái sử dụng bên trong nhà máy;
- Tái sinh bên ngoài nhà máy;
- Bán cho mục đích tái sử dụng;
- Tái sinh năng lượng.
d) Các phương pháp xử lý CTNH:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status