BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN VƯƠNG THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI KHU CÔNG
NGHIỆP ĐÌNH VŨ, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN DANH THÌN HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả
Xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú thuộc Chi cục Bảo vệ môi
trường Hải Phòng; các Cán bộ, nhân viên thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Hải
Phòng; Lãnh đạo và các nhân viên Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Toàn
Thắng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện Luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn Nguyễn Văn Vương Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 1
1.2.1 Mục đích 1
1.2.2 Yêu cầu 1
2.3 Phương pháp nghiên cứu. 37
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp. 37
2.3.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa. 38
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích. 38
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu. 42
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1 Sự phát triển của các KCN tại thành phố Hải Phòng. 43
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng. 43
3.1.2 Khái quát sự phát triển các Khu công nghiệp tại Hải Phòng. 46
3.2 Quản lý CTNH tại Khu công nghiệp Ðình Vũ. 48
3.2.1 Khái quát Khu công nghiệp Ðình Vũ. 48
3.2.2 Tình hình phát sinh và quản lý CTNH tại các Doanh nghiệp. 50
3.2.3 Đánh giá chất lượng môi trường tại KCN Đình Vũ. 67
3.3 Mô hình Nhà máy xử lý CTNH tại Công ty TNHH Thương mại
dịch vụ Toàn Thắng. 83
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Toàn Thắng. 83
3.3.2 Hoạt động và hiệu quả xử lý CTNH của Công ty TNHH TMDV
Toàn Thắng. 79
3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTNH tại Khu công
nghiệp Đình Vũ. 89
3.4.1 Thiết lập mô hình quản lý. 92
3.4.1 Thực thi mô hình quản lý. 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
1 Kết luận. 98
2 Kiến nghị. 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
24 TT Thông tư
25 UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
26 UBND Ủy ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang
1.1 Phân loại CTNH theo đặc tính nguy hại 6
1.2 Mối nguy hại của CTNH lên con người và môi trường 11
1.3 Khối lượng chất thải y tế nguy hại từ năm 2009 đến 2012 do
Công ty Môi trường đô thị Hải Phòng thu gom 34
2.1 Phương pháp xác định các thông số ô nhiễm trong nước thải 39
2.2 Phương pháp xác định các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt 41
3.1 Quá trình phát sinh CTNH từ ngành dệt nhuộm 53
3.2 Quá trình phát sinh CTNH từ ngành sản xuất mạch in 54
3.3 Quá trình phát sinh CTNH từ ngành sản xuất cao su 56
3.4 Quá trình phát sinh CTNH từ ngành luyện kim 57
3.5 Tổng hợp các thành phần chất thải nguy hại phát sinh thường
xuyên của các Doanh nghiệp trong KCN Đình Vũ 60
3.6 Tình hình chuyển giao chất thải nguy hại tại các Công ty trong
Khu công nghiệp Đình Vũ năm 2013 65
3.7 Chất lượng môi trường không khí tại một số Công ty T.11/2012 68
3.8 Chất lượng môi trường không khí tại một số Công ty T.5/2013 70
3.9 Chất lượng môi trường không khí tại một số Công ty T.11/2013 68
3.10 Chất lượng nước thải tại một số Công ty tháng 5 năm 2013 75
3.11 Chất lượng nước thải tại một số Công ty tháng 11 năm 2013 78
cùng lớn đã và đang trực tiếp gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu tới đời sống
con người và môi trường chung. Trong đó Chất thải nguy hại (CTNH) là một
trong những nguyên nhân chính gây ra sự ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Trong nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền công nghiệp tại Hải Phòng
nói riêng, Quản lý CTNH là một vấn đề tương đối mới mẻ và đang khá bức
xúc trong công tác bảo vệ môi trường. Vì vậy, một trong những vấn đề cấp
bách của công tác bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay là thực hiện quản lý
chất thải triệt để và không gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là CTNH.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Thực trạng và Giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý Chất thải nguy hại tại khu công nghiệp
Đình Vũ, thành phố Hải Phòng”. Đề tài cần thiết được nghiên cứu, ứng
dụng vào thực tế để góp phần quản lý an toàn chất thải, bảo vệ môi trường
chung và hướng tới phát triển bền vững.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích:
Đánh giá thực trạng phát sinh, quản lý chất thải nguy hại tại Khu công
nghiệp Đình Vũ, thành phố Hải Phòng, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục các
tồn tại, nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại, bảo vệ môi trường.
1.2.2. Yêu cầu:
+ Tìm hiểu chung sự phát triển KCN Đình Vũ tại thành phố Hải Phòng.
+ Phân tích tình hình hoạt động, hiện trạng môi trường của KCN Đình Vũ.
+ Tìm hiểu tình hình phát sinh chất thải nguy hại tại KCN Đình Vũ.
+ Tìm hiểu thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại KCN Đình Vũ.
+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTNH tại KCN Đình Vũ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
chung nội dung của định nghĩa sẽ phù thuộc rất nhiều vào tình trạng phát triển
khoa học – xã hội của mỗi nước.
Tóm lại: Chất nguy hại là những chất có tính độc hại tức thời đáng kể
hoặc tiềm ẩn đối với con người và các sinh vật khác do: không phân hủy sinh
học hay tồn tại lâu bền trong tự nhiên; gia tăng số lượng đáng kể không thể
kiểm soát; liều lượng tích lũy đến một mức nào đó sẽ gây tử vong hay gây ra
những tác động tiêu cực.
Các chất có một trong các đặc tính nguy hại sau đây được xác định là
chất nguy hại:
• Chất dễ cháy: chất có nhiệt độ bắt cháy < 60
o
C, chất có thể cháy do ma
sát, tự thay đổi về hoá học. Những chất dễ cháy thường gặp nhất là các loại
nhiên liệu (xăng, dầu, gas…), ngoài ra còn có cadmium, các hợp chất hữu cơ
như benzen, etylbenzen, toluen, hợp chất hữu cơ có chứa clo…
• Chất có tính ăn mòn: là những chất trong nước tạo môi trường pH < 3
hay pH >12,5; chất có thể ăn mòn thép. Dạng thường gặp là những chất có
tính axit hoặc bazơ…
• Chất có hoạt tính hoá học cao: các chất dễ dàng chuyển hoá hoá học;
phản ứng mãnh liệt khi tiếp xúc với nước; tạo hỗn hợp nổ hay có tiềm năng
gây nổ với nước; sinh các khí độc khi trộn với nước; các hợp chất xyanua hay
sunfit sinh khí độc khi tiếp xúc với môi trường axit; dễ nổ hay tạo phản ứng
nổ khi có áp suất và gia nhiệt; dễ nổ hay tiêu hủy hay phản ứng ở điều kiện
chuẩn; các chất nổ bị cấm.
• Chất có tính độc hại: những chất mà bản thân nó có tính độc đặc thù
được xác định qua các bước kiểm tra. Chất thải được phân tích thành phần
trong các pha hơi, rắn và lỏng. Khi có thành phần hoá học nào lớn hơn tiêu
chuẩn cho phép thì chất thải đó được xếp vào loại chất độc hại. Chất độc hại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
chuyển hay những chất có khả năng nguy hại thì được xếp vào loại khác.
- Vật gây nổ, ngoại trừ những vật gây nổ mà khi cháy nổ không tạo ra
khói, không văng mảnh, không có ngọn lửa hay không tạo ra tiếng nổ ầm ĩ.
• Nhóm 2: Các chất khí nén, hóa lỏng hay hòa tan có áp.
Nhóm này bao gồm những loại khí nén, khí hóa lỏng, khí trong dung
dịch, khí hóa lỏng do lạnh, hỗn hợp một hay nhiều khí với một hay nhiều hơi
của những chất thuộc nhóm khác, những vật chứa những khí, như tellurium
và bình phun khí có dung tích lớn hơn 1 lít.
• Nhóm 3: Các chất lỏng dễ cháy.
Nhóm 3 bao gồm những chất lỏng có thể bắt lửa và cháy, nghĩa là chất
lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn hoặc bằng 61
o
C.
• Nhóm 4: Các chất rắn dễ cháy, chất có khả năng tự bốc cháy và những
chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
+ Phân nhóm: 4.1 Các chất rắn dễ cháy.
Gồm: Chất rắn có thể cháy, chất tự phản ứng và chất có liên quan, chất ít
nhạy nổ.
+ Phân nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy.
Gồm: Những chất tự bốc cháy, những chất tự tỏa nhiệt.
+ Phân nhóm 4.3: Những chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy.
Những chất khi tiếp xúc với nước sẽ giải phóng những khí dễ cháy có
thể tạo thành những hỗn hợp cháy nổ với không khí. Những hỗn hợp như thế
có thể bắt nguồn từ bất cứ ngọn lửa nào như ánh sáng mặt trời, dụng cụ cầm
tay phát tia lửa hay những ngọn đèn không bao bọc kĩ.
• Nhóm 5: Những tác nhân oxy hóa và các peroxit hữu cơ.
Nhóm 5 được chia thành các phân nhóm:
+ Hỗn hợp chất thải được phân định là CTNH khi có ít nhất một chất
thải thành phần trong hỗn hợp chất thải là CTNH;
+ Loại chất thải có khả năng là CTNH khi chưa phân định được là
không nguy hại theo quy định tại QCVN 07:2009/BTNMT thì phải quản lý
theo quy định như đối với CTNH.
•
Phân loại theo đặc tính CTNH:
Bảng 1.1. Phân loại CTNH theo đặc tính nguy hại
Tính chất
nguy hại
Ký hiệu Mô tả
Dễ nổ N Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà b
ản thân
chúng có th
ể nổ do kết quả của phản ứng hoá học
hoặc tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và t
ốc
độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh.
Dễ cháy C - Chất thải lỏng dễ cháy: Các ch
ất thải ở thể
lỏng, hỗn hợp chất lỏng ho
ặc chất lỏng chứa chất
rắn hoà tan hoặc lơ l
ửng, có nhiệt độ chớp cháy
thấp theo QCVN 07:2009/BTNMT.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Tính chất
nguy hại
ọng các mô sống hoặc phá
huỷ các loại vật liệu, hàng hoá và phương ti
ện
vận chuyển. Thông thường đó là các ch
ất hoặc
h
ỗn hợp các chất có tính axit mạnh hoặc kiềm
mạnh theo QCVN 07:2009/BTNMT.
Có độc tính Đ - Gây kích ứng: Các chất thải không ăn m
òn có
các thành phần nguy hại gây sưng hoặc vi
êm khi
tiếp xúc với da hoặc màng nhầy.
- Gây hại: Các chất thải có các thành ph
ần nguy
hại gây các rủi ro sức khoẻ ở mức độ thấp
thông
qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc cấp tính: Các chất thải có các th
ành
phần nguy hại gây tử vong, tổn th
ương nghiêm
tr
ọng hoặc tức thời cho sức khoẻ thông qua
đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
Tính chất
nguy hại
ần
mà khi tiếp xúc với không khí hoặc với nư
ớc sẽ
gi
ải phóng ra khí độc, gây nguy hiểm đối với
người và sinh vật.
Có độc tính
sinh thái
ĐS Các chất thải có các thành ph
ần nguy hại gây tác
hại nhanh chóng hoặc từ từ đối với môi trư
ờng
và các hệ sinh vật thông qua tích luỹ sinh học.
Lây nhiễm LN Các ch
ất thải có vi sinh vật hoặc độc tố sinh học
gây nhiễm trùng hoặc bệnh tật cho người v
à
động vật.
(Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 11/4/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại).
•
Phân loại theo nguồn gốc hoặc dòng thải chính:
+ Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
+ Chất thải từ quá trình sản xuất, cung ứng và sử dụng hoá chất vô cơ.
+ Chất thải từ quá trình sản xuất, cung ứng và sử dụng hoá chất hữu cơ.
+ Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các cơ sở đốt khác.
+ Chất thải từ ngành luyện kim và đúc kim loại.
chôn lấp) với mục đích cuối cùng là không gây tác động xấu đến môi trường
và sức khoẻ con người.
- Sơ chế CTNH là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ-lý đơn thuần
nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện
thuận lợi cho việc vận chuyển, xử lý hoặc nhằm phối trộn hoặc tách riêng các
thành phần của CTNH cho phù hợp với các phương pháp xử lý khác nhau.
- Đồng xử lý CTNH là việc kết hợp một quá trình sản xuất sẵn có để xử
lý CTNH, trong đó CTNH được sử dụng làm nhiên liệu, nguyên vật liệu bổ
sung cho quá trình sản xuất này.
- Tái sử dụng trực tiếp CTNH là việc trực tiếp sử dụng lại các CTNH
có nguồn gốc là các phương tiện, thiết bị, sản phẩm hoặc vật liệu, hoá chất đã
qua sử dụng thuộc danh mục quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT theo
đúng mục đích sử dụng ban đầu của phương tiện, thiết bị, sản phẩm hoặc vật
liệu, hoá chất đó mà không qua bất kỳ khâu xử lý hay sơ chế nào.
1.1.4. Tác động của Chất thải nguy hại tới môi trường và con người.
Do các đặc tính dễ cháy, dễ nổ, ăn mòn, phản ứng, độc hại mà chất thải
nguy hại có thể tác động xấu đến sức khỏe con người, các sinh vật, gây nguy
hiểm cho các công trình xây dựng và phá hủy môi trường sống tự nhiên. Các
tác động lên sinh vật, con người hoặc môi trường được chia làm hai loại:
- Tác động tức thời: do sự giải phóng CTNH ra môi trường bởi sự cố bất
thường hoặc do tình trạng quản lý không tốt.
- Tác động lâu dài: do sự xâm nhập, tích lũy của chất nguy hại trong cơ thể.
• Tác động tức thời:
Các CTNH dễ cháy nổ và các chất ăn mòn, các chất phản ứng mạnh, chất
có độc tính cao thuộc nhóm có tác động tức thời. Các chất dễ cháy nổ có thể
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
dẫn đến các sự cố cháy nổ gây thiệt hại về người và tài sản, gây đình trệ sản
xuất…Ngoài ra, các đám cháy cũng giải phóng vào môi trường một lượng lớn
nước, gây hư hại vật liệu
3
Chất thải dễ
nổ
Gây tổn thương sức
khỏe do sức ép, gây
bỏng, dẫn tới tử vong
Phá hủy công trình, Sinh
ra các chất ô nhiễm đất,
không khí, nước
4
Chất thải dễ
oxy hóa
Gây cháy nổ khi xảy ra
phản ứng hóa học, ảnh
hưởng đến da, sức
khỏe.
Gây ô nhiễm nước, đất
5 Chất độc
Anh hưởng mãn tính và
cấp tính đến sức khỏe
Gây ô nhiễm nước, đất
6
Chất lây
nhiễm
Lan truyền bệnh
Một vài hậu quả về môi
trường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
Các dung môi hữu cơ có thể tan trong môi trường mỡ cũng như nước.
Hơi của dung môi rất dễ được hấp thu qua phổi. Có nhiều loại dung môi hữu
cơ gây độc tính cấp và mãn tính cho con người và động vật khi tiếp xúc.
Một số dung môi hữu cơ thường gặp là Benzen, Toluen, Xylen,
Etylbenzen, Xyclohexan. Các dung môi này có thể hấp thụ qua phổi và qua
da. Khi tiếp xúc ở liều cao gây độc tính cấp suy giảm thần kinh trung ương,
gây chóng mặt, nhức đầu, ngộp thở dẫn đến rối loạn tiêu hóa. Benzen tích lũy
trong các mô mỡ và tủy xương gây bệnh bạch cầu, xáo trộn AND di truyền.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
- Các Hydrrocacbon:
Các chất Halogen hóa chủ yếu là nhóm clo hữu cơ, chúng đều là các chát
dễ bay hơi và rất độc, đặc biệt chúng dễ gây mê, gây ngạt, ảnh hưởng đến hệ
thần kinh, gan thận như Triclometan, Tetra clorocacbon, Tricloroetylen…các
hợp chất phức tạp còn có khuynh hướng tích tụ trong cơ thể động thực vật khi
hấp thu chúng như PCBs, DDT
- Các kim loại nặng:
Các kim loại nặng gây hại đáng kể cho môi trường. Với hàm lượng
cao chúng gây rối loạn, ức chế hoạt động của sinh vật. Tuy nhiên tác động
nguy hại đáng quan tâm của chúng là lên sức khỏe con người. Do sự xâm
nhập của chúng vào cơ thể diễn ra trong thời gian dài nên khó có thể phát
hiện và ngăn ngừa.
Một số kim loại nặng tiêu biểu là Cr (VI), Hg, As, Cd…
- Các chất có độc tính cao:
Các chất có độc tính cao gây ngộ độc hoặc gây tử vong cho người nếu
xâm nhập và tích lũy trong cơ thể dù với lượng nhỏ. Dưới đây là một số độc
chất thường gặp:
+ Chất rắn: Cd, Pb, As, muối Cyanua và các hợp chất của chúng.
+ Chất lỏng: Hg, dung dịch các chất rắn trên, hợp chất vòng thơm…
trong quá trình hoạt động.
• Từ môi trường nước:
Chất nguy hại trong môi trường nước tồn tại cũng do sự sa lắng từ không
khí hoặc do sự thải bỏ thẳng vào dòng nước. Chất nguy hại khi vào môi
trường có sự biến đổi mà nó có thể gia tăng mức độ độc hay suy giảm. Chất
nguy hại xâm nhập cơ thể người thông qua thực phẩm bị nhiễm độc hay tiếp
xúc trực tiếp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16
1.2. Tình hình quản lý chất thải nguy hại trên thế giới.
Sự phát triển của các loại hình công nghiệp, sự gia tăng nhu cầu tiêu
dùng, hưởng thụ vật chất …đã dẫn đến một lượng lớn chất thải ra môi trường
trong số đó có các chất thải nguy hại và độc hại. Ngoài ra bên cạnh đó các
cuộc chiến tranh nhằm giải quyết các mâu thuẩn khu vực hay các cuộc nội
chiến cũng góp phần đưa một lượng lớn chất độc hại vào môi trường.
Từ những thực tế như vậy, các quốc gia trên thế giới đặc biệt là các nước
tiên tiến như Châu Âu, Mỹ, Nhật, Úc …ngày càng hoàn thiện bộ Luật bảo vệ
môi trường của mình, và trong đó các quy chế quản lý các chất thải nguy hại
là các thành phần không thể thiếu được của bộ Luật. Mặc dù vẫn còn nhiều
khác biệt trong nội dung các điều khoản của các bộ Luật giữa những quốc gia
khác nhau, nhưng nhìn chung các bộ Luật điều đã chỉ rõ được mối quan tâm
của nhà nước đối với công tác quản lý chất thải nguy hại.
* Quản lý Chất thải nguy hại và độc hại tại Mỹ:
Các Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ ước tính rằng 256 triệu tấn chất thải
nguy hại chính thức phân loại được sản xuất ở Mỹ mỗi năm. Các nguồn chất thải
nguy hại lớn nhất ở Mỹ là các ngành công nghiệp hóa chất và dầu khí [30].
Chất thải nguy hại nhất được tái chế, chuyển đổi sang hình thức không
nguy hiểm, lưu trữ hoặc xử lý để nó không trở thành một vấn đề công cộng.
Ước tính khoảng 5 tỷ tấn hóa chất có độ độc cao được xử lý không đúng