Nghiên cứu sinh trưởng của hai tổ hợp lai F1 (Lợn đực rừng x nái địa phương) và F1 (Lợn đực rừng x nái Móng Cái) nuôi tại trạm nghiên cứu Đồn Đèn - Bắc Kạn - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

HOÀNG VĂN HƯNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG CỦA HAI TỔ HỢP LAI F1 (LỢN ĐỰC
RỪNG X NÁI ĐỊA PHƯƠNG) VÀ F1 (LỢN ĐỰC RỪNG X NÁI MÓNG CÁI)
NUÔI TẠI TRẠM NGHIÊN CỨU ĐỒN ĐÈN - BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Chăn nuôi Thú y

Khoa

: Chăn nuôi Thú y

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên - 2015



: 2011 – 2015

Giảng viên hướng dẫn : PGS. TS Trần Văn Phùng
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên - 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Để góp phần tổng hợp lại kiến thức đã học và bước đầu làm quen với
thực tiễn, được sự nhất trí của Nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi
thú y - trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Nghiên cứu sinh trưởng của hai tổ hợp lai F1 (Lợn đực rừng x nái
địa phương) và F1 (Lợn đực rừng x nái Móng Cái) nuôi tại trạm nghiên
cứu Đồn Đèn - Bắc Kạn”.
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và
thực hiện đề tài này em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ phía
Nhà trường, thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y. Em xin được bày tỏ
lòng biết ơn các thầy giáo trong Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa và toàn
thể các thầy cô giáo đã dạy bảo, giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường.
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận
tình của thầy PGS. TS Trần Văn Phùng, em đã hoàn thành đề tài khóa luận tốt
nghiệp của mình. Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ em và
truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu
khoa học.
Em xin được gửi lời cảm ơn tới Cán bộ, công nhân Trạm Nghiên Cứu
Đồn Đèn - Bắc Kạn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.

Hình 4.1: Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm ............................... 33
Hình 4.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm qua các kỳ cân ...... 34
Hình 4.3: Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm qua các kỳ cân 36


iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH...................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
Phần 1: MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề........................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................. 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU....................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài................................................................................. 3
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc cho lai tạo giữa lợn đực rừng và lợn nái
địa phương ......................................................................................................... 3
2.1.2. Đặc điểm sinh trưởng của lợn ................................................................. 5
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng ............................................ 7
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn ....................... 7
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .................................................. 11
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 11
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 12
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU....................................................................................................... 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 16

4.2.4. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm ....... 35
4.2.5. Hiệu quả sử dụng thức ăn cho lợn thí nghiệm ...................................... 36
4.2.5.1. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

36

4.2.5.2. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm

38

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................. 41
5.1. Kết luận............................................................................................................. 41
5.2. Tồn tại ............................................................................................................... 41
5.3. Đề nghị.............................................................................................................. 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................
I. Tài liệu tiếng Việt ....................................................................................................
I. Tài liệu tiếng Anh ....................................................................................................


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong ngành sản xuất nông nghiệp, ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị
trí quan trọng. Nó cung cấp phần lớn lượng thịt cho tiêu dùng và phân bón
cho ngành trồng trọt.
Ngày nay, cùng với xu thế phát triển mạnh của nền kinh tế người dân
đang mong muốn tìm lại những giống vật nuôi địa phương, những giống vật
nuôi hoang dã do nhu cầu muốn được ăn sản phẩm thịt của những giống vật

Nhà trường, thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y. Em xin được bày tỏ
lòng biết ơn các thầy giáo trong Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa và toàn
thể các thầy cô giáo đã dạy bảo, giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường.
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận
tình của thầy PGS. TS Trần Văn Phùng, em đã hoàn thành đề tài khóa luận tốt
nghiệp của mình. Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ em và
truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu
khoa học.
Em xin được gửi lời cảm ơn tới Cán bộ, công nhân Trạm Nghiên Cứu
Đồn Đèn - Bắc Kạn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Do trình độ bản thân có hạn nên bản khóa luận của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Em kính mong các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
đóng góp ý kiến để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
Sinh viên

Hoàng Văn Hưng


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc cho lai tạo giữa lợn đực rừng và lợn nái
địa phương
Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho con đực giống và
con cái giống thuộc hai quần thể khác nhau phối với nhau. Hai quần thể này

Mức độ ưu thế lai của một tính trạng được tính bằng công thức sau:
1/2 (AB+BA)- 1/2 (A+B) x 100
H% =

1/2 (A+B)

Trong đó: H là ưu thế lai
AB: giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố A, mẹ B
BA: giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố B, mẹ A
A: giá trị trung bình của dòng (giống) A
B: giá trị trung bình của dòng (giống) B
Cần phân biệt 3 kiểu ưu thế lai như sau:
Ưu thế lai của mẹ: là ưu thế lai do kiểu gen mà mẹ con vật gây ra thông
qua điều kiện ngoại cảnh cung cấp cho nó. Chẳng hạn, nếu bản thân mẹ là con
lai, thông qua lượng sữa, khả năng nuôi con khéo… mà con lai có được ưu thế
này.
Ưu thế lai cá thể: Là ưu thế lai do kiểu gen của chính con vật gây nên.
Ưu thế lai của bố: ưu thế lai của bố không bằng ưu thế lai của mẹ. Có
rất ít tính trạng có được ưu thế lai của bố, song cũng có thể thấy rằng, khả
năng thụ thai, tình trạng sức khỏe, tính hăng của con đực lai, chất lượng tinh
dịch… tạo nên ưu thế lai cho đời con của nó.


5

Nếu như giao phối cận huyết làm tăng mức độ đồng hợp, giảm mức độ
dị hợp của các gen thì ngược lại, lai giống làm tăng mức độ dị hợp, giảm mức
độ đồng hợp của các gen.
Các tính trạng liên quan tới khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có
ưu thế lai cao nhất. Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai

chia ra làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai.
Giai đoạn trong thai gồm: Thời kỳ phôi thai từ 1 - 22 ngày, thời kỳ tiền
phôi thai từ 23 - 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39 - 114 ngày.
Trong thực tế sản xuất người ta chia ra lợn chửa kỳ I là bắt đầu từ khi
thụ thai đến 84 ngày. Lợn chửa kỳ II từ 84 ngày đến trước khi đẻ 1 tuần, giai
đoạn này rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ
nuôi sống, 3/4 khối lượng sơ sinh được sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II.
Theo Trương Lăng (1995) bào thai lợn tháng thứ 2 phát triển tăng 33,5 lần so
với tháng thứ nhất, tháng thứ 3 phát triển tăng 8,7 lần và 3 tuần tháng thứ 4
chỉ tăng 2,2 lần. Nếu lợn chửa kỳ II mà nuôi dưỡng kém, sau khi sinh dù nuôi
dưỡng tốt, lợn con vẫn chậm lớn, ảnh hưởng đến khối lượng cai sữa và thời
gian nuôi cho đến khối lượng xuất chuồng.
Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ gồm: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục,
thời kỳ trưởng thành, thời kỳ già cỗi.
Thời kỳ bú sữa của lợn ở Việt Nam thông thường là 60 ngày. Hiện nay
một số cơ sở chăn nuôi đã tiến hành cai sữa sớm ở 21, 28, 35 hay 45 ngày
tuổi, thức ăn của lợn con chủ yếu ở thời kỳ này là bú sữa mẹ.Tuy nhiên muốn
lợn con sinh trưởng nhanh hơn, khối lượng khi cai sữa cao hơn ta phải bổ
sung thêm thức ăn. Sau khi tách mẹ những ngày đầu thức ăn phải đảm bảo sao
cho lợn con tăng trọng đều mỗi ngày như khi bú mẹ. Có như vậy, lợn con đưa
vào nuôi thịt hay hậu bị không bị chậm lớn. Đây là điều kiện để cai sữa sớm
cho lợn con có kết quả Nguyễn Thiện (1998).
Trên cơ sở nắm vững những đặc điểm và quy luật sinh trưởng, phát dục
của gia súc, có thể trong một mức độ nào đó chúng ta tạo điều kiện cho con


7

vật phát triển tốt ngay lúc đó còn là bào thai, nâng cao sức sản xuất và phẩm
chất giống sau này.

là tính trạng đo lường (metric-character), sự nghiên cứu chúng phụ thuộc vào
đo lường như: Khối lượng cơ thể, tốc độ tăng trọng, sản lượng trứng, kích
thước các chiều đo… (Trần Đình Miên và cs, 1975) [7].
Ngoài ra quá trình trao đổi chất trong cơ thể cũng là một trong những yếu
tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn. Quá trình trao đổi chất xảy ra
dưới sự điều khiển của các hormon. Hormon thuỳ trước tuyến yên STH là loại
hormon rất cần thiết cho sinh trưởng của cơ thể. Theo Hoàng Toàn Thắng và cs,
(2006) [10]: STH có tác dụng sinh lý chủ yếu kích thích sự sinh trưởng của cơ
thể bằng cách làm tăng sự tổng hợp protein và kích thích sụn liên hợp phát triển,
tăng tạo xương (nhất là các xương dài). Nguyễn Thiện và cs, (2005) [11] cho
rằng: Giống cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục,
năng suất và phẩm chất thịt. Thông thường các giống lợn nội cho năng suất thấp
hơn so với những giống ngoại nhập nội. Lợn Ỉ, lợn Móng Cái nuôi 10 tháng tuổi
trung bình đạt khoảng 60 kg. Trong khi đó lợn ngoại (Landrace, Yorkshire…)
nuôi tại Việt Nam có thể đạt 90 - 100kg lúc 6 tháng tuổi.
* Các yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình trưởng và phát triển cơ
thể lợn bao gồm dinh dưỡng, nhiệt độ môi trường, ánh sáng và các yếu tố khác.
- Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố ngoại cảnh chi
phối đến sinh trưởng và sức cho thịt của lợn. Trần Văn Phùng và cs, (2004) [9]
cho rằng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có một môi
trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh. Một số thí nghiệm đã chứng minh
rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm
thay đổi tỷ lệ các phần trong cơ thể, ví như chúng ta cho lợn ăn khẩu phần có
nhiều protein thì tỷ lệ nạc sẽ cao hơn và ngược lại nếu chúng ta cho ăn khẩu
phần có nhiều bột đường hoặc nhiều chất béo thì tỷ lệ mỡ trong thịt sẽ tăng lên.


9


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 17
Bảng 4.1: Kết quả công tác tiêm phòng .......................................................... 27
Bảng 4.2: Kết quả công tác điều trị bệnh ........................................................ 29
Bảng 4.3. Tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm ................................................ 30
Bảng 4.4: Khối lượng lợn qua các kỳ cân ....................................................... 31
Bảng 4.5: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm qua các kỳ cân
(g/con/ngày) .......................................................................................... 33
Bảng 4.6: Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm qua các kỳ cân (%)..... 35
Bảng 4.7: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm...................... 37
Bảng 4.8: Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm ....................... 39


11

ngày. Vấn đề này còn nhiều ý kiến khác nhau trong thực tiễn sản xuất người
ta thấy cần nuôi dưỡng lợn nái sao cho không quá béo, không quá gầy, mức
độ dinh dưỡng cho lợn cái tùy thuộc vào giống, tuổi, thời tiết mùa vụ...... (Từ
Quang Hiển và cs, 2001) [3].
- Sự có mặt của lợn đực:
Sự có mặt của lợn đực đã đẩy nhanh sự xuất hiện chu kỳ động dục có
trứng rụng. Brooks (1976) [16] cho biết có thể sử dụng những con đực đã
thành thục về tính dục để thúc đẩy sự thành thục về tính sớm hơn đối với
những lợn cái hậu bị.
Như vậy, hầu hết các nhân tố giống, chế độ dinh dưỡng, mùa vụ, sự có
mặt của lợn đực, đều có ảnh hưởng rõ rệt tới sự phát dục của lợn nái, từ đó sẽ
ảnh hưởng đến năng suất sinh sản.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

rừng. Khi đó, họ bắt đầu có ý thức trong việc tích trữ thực phẩm và lương
thực cho những ngày không săn bắn và hái lượm. Họ đã giữ lại những con vật
đã săn bắt được và thuần dưỡng chúng. Cũng từ đó nghề chăn nuôi lợn đã
được hình thành. Có nhiều tài liệu cho rằng nghề nuôi lợn và nghề trồng lúa
nước gắn liền với nhau và phát triển theo văn hóa Việt. Theo các tài liệu của
khảo cổ học và văn hóa cho rằng nghề nuôi lợn và trồng lúa nước phát triển
nào các giai đoạn văn hóa Gò Mun và Đông Sơn, đặc biệt vào thời kì các vua
Hùng. Trải qua thời kì Bắc thuộc và dưới ách đô hộ của phong kiến phương
Bắc, đời sống của nhân dân ta rất khổ sở và ngành nông nghiệp nói chung và
chăn nuôi lợn nói riêng không phát triển được. Vào khoảng cuối thế kỷ XVIII,
khi có trao đổi văn hóa giữa Trung Quốc và Việt Nam, chăn nuôi lợn được
phát triển. Dân cư phía Bắc đa nhập các giống lợn lang Trung Quốc vào nuôi
tại các tỉnh miền Đông Bắc Bộ. Tuy nhiên, trong thời kì này trình độ chăn
nuôi lợn vẫn còn rất thấp. Trong thời kì Pháp thuộc, khoảng 1925, Pháp bắt


13

đầu cho nhập các giống lượn Châu Âu vào nước ta như giống lợn Yorkshire,
Berkshire và cho lai tạo với các giống lợn nội nước ta như lợn Móng Cái, lợn
Ỉ, lợn Bồ Xụ.
Cùng với việc tăng nhanh về số lượng, chất lượng đàn lợn cũng không
ngừng được cải thiện. Các phương pháp nhân giống thuần chủng và các phép
lai được thực hiện. Trong thời gian 1960, chúng ta đa nhập nhiều giống lợn
cao sản thông qua sự giúp đỡ của các nước XHCN anh em. Có thể nói, chăn
nuôi lợn được phát triển qua các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn từ 1960 - 1969: Giai đoạn khởi xướng các quy trình chăn
nuôi lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp.
- Giai đoạn từ 1970 - 1980: Giai đoạn hình thành các nông trường lợn
giống quốc doanh với các mô hình chăn nuôi lợn công nghiệp, có đầu tư và

công tác quản lý giống lợn trong cả nước. Hiện tượng các giống lợn gặp nhiều
khó khăn trong việc xây dựng đàn lợn ban đầu. Vấn đề đặt ra là các địa
phương cần xây dựng các cơ sở giống lợn của địa phương mình để cung cấp
giống lợn tốt cho nông dân. Công tác này, trong những năm qua theo chương
trình Khuyến nông, nhiều cơ sở sản xuất con giống bước đầu đã đáp ứng phần
nào yêu cầu nông dân. Chăn nuôi lợn trong cả nước đã có nhiều thành công
kể như đàn lợn đã tăng tỷ lệ nạc từ 33,6% ở lợn nội lên 40,6% ở lợn lai (miền
Bắc) và 34,5% lợn nội lên 42% tỷ lệ nạc ở lợn lai (miền Nam). Đối với lợn lai
3 máu ngoại (Landrace x Yorkshire) x Duroc tỷ lệ nạc trong nghiên cứu đạt
58 - 61%, trong đại trà sản xuất đạt 52 - 56%. Năm 2001 cả nước có 21.741
ngàn con lợn, sản xuất 1513 ngàn tấn thịt lợn hơi, xuất khẩu 27,3 tấn thịt xẻ,
chiếm 2,6% số thịt lợn xuất ra (Phạm Sỹ Tiệp, 2006) [13].
Từ khi có những chính sách kinh tế mới nói chung và những chính sách
trong nông nghiệp nói riêng của thời kì đổi mới, nền nông nghiệp của ta,
trong đó có ngành chăn nuôi đã có những thay đổi lớn trong tất cả các khâu từ
nghiên cứu lai tạo giống, quy trình chăn nuôi đến chế biến và tiêu thụ sản


15

phẩm. Hình thức chăn nuôi truyền thống của bà con ta vẫn còn nhưng cũng
xuất hiện không ít các mô hình chăn nuôi hiện đại từ quy mô hộ gia đình đến
các trung tâm, công ty… Trước sự cạnh tranh về chất lượng và giá sản phẩm
ở cả thị trường trong nước và ngoài nước, chăn nuôi lợn của ta đang tiếp tục
đứng trước các vấn đề cần giải quyết như nâng cao chất lượng giống, nhập và
lai tạo giống bên cạnh bảo tồn và phát huy ưu điểm của các giống bản địa,
hiện đại hóa quy trình chăn nuôi, quy trình chế biến, đảm bảo tiêu chuẩn trong
nước và quốc tế về vệ sinh thực phẩm.
Trải qua quá trình chọn lọc, các giống lợn ở nước ta đã thích nghi với
điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa phương. Chúng có đặc điểm di

- Xây dựng kế hoạch cụ thể sát thực với nội dung công tác phục vụ
sản xuất.
- Nhiệt tình tham gia tất cả các công việc của đơn vị.
- Khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm của cán bộ cơ sở và mọi người
xung quanh.


17

- Bám sát cơ sở trong thời gian thực tập.
- Tham khảo tài liệu chuyên môn.
- Tuân thủ và chấp hành sự hướng dẫn của thầy, cô hướng dẫn.
3.3.2. Chuyên đề nghiên cứu
Gồm các nội dung chính sau:
- Sinh trưởng của lợn lai F1 (Lợn đực rừng x nái địa phương).
- Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn lai F1 (Lợn đực rừng x nái địa phương).
3.3. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp theo dõi, đánh giá trực tiếp trên đàn lợn lai nuôi
thịt của trại chăn nuôi động vật hoang dã.
Thí nghiệm tiến hành trên 37 con lợn lai F1 (♂ rừng x ♀ ĐP), thí
nghiệm so sánh với lợn lai F1 (♂ rừng x ♀ MC). Sơ đồ bố trí thí nghiệm được
trình bày tại bảng 3.1.
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm
STT

Diễn giải

ĐVT


18/19

15/15

3
4

Tuổi lợn bắt đầu thí
nghiệm
Tính biệt (♂/♀)

Tháng

Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng lợn thí nghiệm
* Thức ăn: Thức ăn chăn nuôi lợn thí nghiệm sử dụng thức ăn tự phối
trộn từ những nguyên liệu sẵn có của địa phương như cám gạo, ngô nghiền,
hỗn hợp bổ sung đạm (khô đậu tương, bột cá, bột khoáng), thức ăn xanh như


18

cỏ voi, cây ngô, cây chuối. Thức ăn tinh được nấu chín, thức ăn xanh được
băm nhỏ.
* Kỹ thuật chăn nuôi:
Lợn thí nghiệm 2 - 4 tháng tuổi được ăn 4 bữa/ngày (7h00, 11h00 và
14h00 và 18h00) với khẩu phần ăn như sau: Lợn 2 - 3TT ăn 0,15kg thức ăn
tinh + 0,1kg thức ăn xanh/con/ngày; lợn 3 - 4TT ăn 0,45kg thức ăn tinh +
0,2kg thức ăn xanh/con/ngày.
Lợn thí nghiệm 5 - 8 tháng tuổi được ăn 3 bữa/ngày (7h00, 11h00 và
17h00) với khẩu phần ăn như sau: Lợn từ 4-5TT ăn 0,55kg thức ăn tinh +


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status