Ví dụ 1: mục 1/13.
-Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà
ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt
hoảng khi cổng trường đóng lại […]
(Lí Lan)
-Cốm không phải thức quà của người vội; ăn
cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm
nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong
hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới,
của hoa cỏ dại ven bờ […]
(Thạch Lam)
* Trong các từ ghép “bà ngoại”, “thơm phức”,
tiếng nào là tiếng chính? Tiếng nào là tiếng phụ?
I. Các loại từ ghép:
Ví dụ: bà ngoại,
thơm phức, xanh
ngắt…
-Tiếng được bổ sung nghĩa được gọi là tiếng chính:
I. Các loại từ ghép:
“bà” – “thơm”.
-Tiếng bổ sung gọi là tiếng phụ: “ngoại” – “phức”.
Ví dụ: bà ngoại,
*Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong
thơm phức, xanh
từ ấy?
ngắt…
* Vậy theo kiến thức đã học ở lớp 5, em hãy gọi
Từ ghép đẳng
tên các từ ghép đó. Từ đó, em hiểu thế nào là từ
lập:
ghép đẳng lập?
Từ ghép đẳng lập có tiếng bình đẳng về mặt
* Học theoSGK/14
ngữ pháp, không phân ra tiếng chính, tiếng phụ.
Có mấy loại từ ghép? Đọc lại phần ghi nhớ
SGK/14
Làm bài tập nhanh theo nhóm: bài 2/15,
I. Các loại từ ghép:
bài 3/15
Bài 2/15: Điền thêm tiếng vào sau các
tiếng dưới đây để tạo từ ghép chính phụ:
Ví dụ: bà ngoại,
thơm phức, xanh
ngắt…
Bút …., thước …., mưa …., làm….., ăn….,
trắng……, vui….., nhát…..
Bài 3/15: Điền thêm tiếng vào sau các tiếng
để tạo thành từ ghép đẳng lập:
Núi……., núi……, ham…….,
trầm bổng.
Từ ghép đẳng
lập:
* Học theoSGK/14
II.Nghĩa của từ
ghép:
* Từ đó, em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép
“bà ngoại”, “thơm phức” so với nghĩa của từ đơn
“bà”, “thơm” ?
Nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của
từ “bà”. Nghĩa của từ “thơm phức” cụ thể hơn
nghĩa của từ “thơm”.
* Nhưng tại sao có sự khác nhau đó?
Có sự khác nhau đó là do tác dụng của tiếng
đứng sau – nó bổ sung nghĩa cho tiếng đứng
trước.
I. Các loại từ ghép:
Ví dụ: bà ngoại,
thơm phức, xanh
ngắt…
Từ ghép chính
phụ:
Ví dụ: Quần áo,
trầm bổng.
Từ ghép đẳng
lập:
Học theo SGK/14
I. Các loại từ ghép:
**Khác nhau: các tiếng trong từ ghép đẳng lập Ví dụ: bà ngoại,
thơm phức, xanh
hoặc đồng nghĩa ( suy nghĩ ) hoặc trái nghĩa
ngắt…
( đầu đuôi ) hoặc cùng chỉ những sự vật, hiện
tượng gần gũi nhau ( cây cỏ, chài lưới, ẩm ướt ) Từ ghép chính
phụ:
Ví dụ: Quần áo,
trầm bổng.
Từ ghép đẳng
lập:
* Học theoSGK/14
II.Nghĩa của từ ghép:
Học theo SGK/14
III. Luyện tập:
1. Ở lớp:
Bài 1,2,3,4/15.
2. Về nhà:
Bài 5,6,7/16.
Luyện tập:
Bài tập 4/15: Giải thích cách dùng từ ghép: Tại