BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
TỪ LÁY
TaiLieu.VN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy chỉ ra các loại từ: Từ đơn, từ ghép, từ láy mà em đã học ở
Tiểu học và lớp 6, 7 trong các từ sau:?
xanh xanh, xanh ngắt, xanh xỏm, đo đỏ, đỏ tươi, đỏ.
+ Từ đơn: đỏ
+ Từ ghép chính phụ: Xanh ngắt
+ Từ ghép đẳng lập: xanh xám, đỏ tươi.
+ Từ láy: xanh xanh, đo đỏ .
? Từ láy là
từ như thế
nào?
TaiLieu.VN
Tiết 11:Từ Lỏy
I-Cỏc loại từ lỏy
Các từ láy bên
có đặc điểm gì
giống nhau,
khác nhau khi
phát âm?
Dựa vào kết
quả phân
tích trên,
=> Từ láy toàn bộ, láy hoàn
toàn: là những từ láy có sự
biến đổi về thanh điệu và
phụ âm cuối
* Chú ý: có những từ láy có sự biến đổi về
thanh điệu và phụ âm cuối → Từ láy toàn bộ
VD : m – p : cầm cập
N – t : bần bật
Nh –t : chênh chếch
như biến đổi thanh điệu : thăm thẳm
=> Ghi nhớ (SGK, trang 42)
II. Nghĩa của từ láy
GV gọi hs
Emphần
có nhận
đọc
II.
xét gì về
nghĩa của các
từ bên?
Các từ:
- ha hả, oa oa, gâu gâu…tạo nghĩa dựa vào
sự mô phỏng âm thanh.
- Lí nhí, li ti, ti hí,… có chung khuôn vần
“ i ” biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về
âm thanh và hình dáng.
chuyển, nhẹ nhàng, dễ nghe)
- đo đỏ => So với nghĩa của từ “ đỏ ” thì
nghĩa của từ “ đo đỏ ” có sắc thái giảm nhẹ
hơn.
III. Luyện tập
Bài tập 1
- Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm,
chiêm chiếp
Hãy phân
biệt biệt các
loại từ trong
các từ đã
cho?
TaiLieu.VN
- Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón
rén, rực rỡ, nặng nề.
III. Luyện tập
IV. Hướng dẫn hoạt động nối tiếp
- Học thuộc 2 ghi nhớ trang 42 sgk.
-Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài tiết 12: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
TaiLieu.VN