(
ĩỉiêti 5Dạì họe JÌLỎ' 3Ỉỗà Qíội
3Choa JC<1&QPJCT>
MỞ ĐẦU
Việt Nam
gia vào
một sân
ra cho
các doanh
Phần
I: Cơđãsởtham
lý luận
của WTO,
chất lượng
và chơi
giải lớn
phápmở
quản
lý chất
lượng
nghiệp nước ta rất nhiều cơ hội để phát triển vươn lên, nhưng bên cạnh đó
đồng bọ
doanhnhững
nghiệp.
cũng
là TQM
hàng ở loạt
Minh.
thực phẩm, và Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Minh cũng không
phải là một ngoại tệ. Từ lâu Thái Minh đã luôn chú trọng vào vấn đề chất
lượng nhất đến tay người tiêu dùng. Nhưng dưỡng như Thái Minh chưa bao
III: Phương
hướng,
giải pháp
áp dụng
TQMcho
ở Công
cổ phần
chế
giờ tựPhần
hài lòng
với những
gì mình
đã mang
lại được
kháchtyhàng,
họ luôn
nỗ
lực
phấn
đấu
để
làm
tốt
hơn
nữa
những
trọng của vấn đề chất lượng trong doanh nghiệp, với kiến thức đã được đào tạo
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2008
trong trường, cùng với những kinh nghiệm tích luỹ được qua thời gian thực tập
Sinh viên
của thầy giáo - Giảng viên chính - Hoàng Trọng Thanh, em đã chọn đề tài báo
Thị Thu
Huyềnlượng sản
cáo thực tập nghiệp vụ: "Áp dụng phương Nguyễn
pháp quản
lý chất
phẩm đồng bộ TQM đế quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty cố phần
chê biến dược Quảng Bình". Nội dung báo cáo thực tập nghiệp vụ bao gồm
các nội dung chính sau:
Jlê >77// lí iúiint
1
Mêp
cụ thể. Hay chất lượng sản phẩm vừa có tính chủ quan, vừa có tính khách
quan. Quan niệm này thể hiện sự khoa học và toàn diện về chất lượng, cũng
như mối quan hệ hữu cơ giữa "sản phẩm - xã hội - con người".
1.3. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm:
Các sản phẩm được sản xuất ra và được tiêu dùng đều phải đạt mức yêu
cầu nào đó về chất lượng, được gọi là các chỉ tiêu chất lượng. Trong thực tế ta
gặp rất ít sản phẩm chỉ có một chỉ tiêu chất lượng, mà thường có rất nhiều chỉ
tiêu khác nhau. Ta có thể tập hợp một số chỉ tiêu sau để đánh giá chất lượng
sản phẩm:
1.3.1. Nhóm chỉ tiêu sử dụng: Đây là nhóm chỉ tiêu chất lượng sản hẩm
mà người tiêu dùng khi mua hàng hay sử dụng để kiểm tra, đánh giá chất
lượng sản phẩm hàng hóa.
Mê ^7hì 'Jùiùfnq,
4
Móp
Ta sử dụng khái niệm quản lý chất lượng theo ISO 8402-94 để làm
phương pháp luận cho công tác quản lý chất lượng, tạo sự phù hợp cho công
tác quản lý chất lượng nước ta với tiêu chuẩn hóa của Thế giới trong giai đoạn
mở cửa, hội nhập kinh tế.
"Quản lý chất lượng là một hoạt động của chức năng quản lý chung
nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu và trách nhiệm và thực hiện chúng bằng
các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất
lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng".
//./.2. Sự cần thiết phải quản lý chất lượng sản phẩm:
a. Vấn đề chất lượng và quản lý chất7 lượng là sự sống còn của doanh nghiệp:
Jlê Cĩhị 'Jùiùfnq,
Mêp
Mêp
- Phối hợp, kích thích tinh thần hợp tác nhóm.
Quản lý chất lượng phải được các cấp trong doanh nghiệp thấm nhuần
các mục đích, vai trò, ý nghĩa của nó đối với hãng và chính bản thân các nhân
Jlê CJhì K IÚUUỊ
11
Mêp
sản phẩm đồng bộ TQM.
11.5.1. Định nghĩa.
Cơ sở của phương pháp TQM là ngăn ngừa sự xuất hiện của các khuyết
tật, trục trặc về chất lượng ngay từ đầu. Sử dụng các kỹ thuật thống kê, các kỹ
năng của quản lý để kiểm tra, giám sát các yếu tố ảnh hưởng tới sự xuấthiện
các khuyết tật ngay trong hệ thống sản xuất từ khâu nghiên cứu, thiết kế, cung
ứng và các dịch vụ khác liên quan đến quá trình hình thành nên chất lượng. Áp
dụng phương pháp TQM không những nâng cao được chất lượng sản phẩm mà
còn cải thiện hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống nhờ vào nguyên tắc
"luôn làm đúng việc đúng ngay từ đầu". Theo Armand V.Feigenbaur. "TQM
là một hệ thống hữu hiệu nhằm hội nhập những nỗ lực về phát triển, duy trì và
cải tiến chất lượng của các tổ, nhóm trong một doanh nghiệp để có thể tiếp thị,
áp dụng khoa học - kỹ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn
hoàn toàn nhu cầu của khách hàng một cách kinh tế nhất".
Có một số cách phát biểu khác nhau về TQM như sau:
- Theo Histoshi Kame: "TQM là một giải pháp quản trị đưa đến thành
Jlê >77// lí iúiint
15
Mêp
tâm chú ý của họ là cải tiến liên tục các quá trình công nghệ và các thao tác để
thực hiện những mục tiêu chiến lược của công ty bằng con đường kinh tế nhất.
Đây là một vấn đề quan trọng hàng đầu trong cách tiếp cận quản lý chất lượng
đồng bộ.
e. Vê tổ chức:
Jlê Cĩhị 'Jôưo'*tíỊ
17
Mêp
TH 2006
SỐKH
Kế
II. Khái
quát
tình
Thực
hình
sản
SỐTH
2007 (%) 2006 (%)3Choa JC<1&QPJCT>
xuất
kinh
doanh
1. Một sô mặt hàng chủ yếu và kết quả kinh doanh năm qua:
- Sản lượng
của
công
ty
(
ĩỉiêti (Dạl họe JÌLỎ' 3Ỉỗà Qíội
Chỉ tiêu
TT
ĐVT
Năm
Năm
Năm
2002
2003
2004
Năm 2005
Kế
công ty cổ phần doanh nghiệp đã thực hiện cơ cấu lại doanh nghiệp, sắp xếp
lại lao động, thay đổi phương án sản xuất kinh doanh sau cổ phần hóa, đã
mang lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo trả cổ tức cho các cổ đông với mức cổ
cức 112% /năm.
- Thu nhập của người lao động năm 2002 đạt 700 ngàn đồng/người/tháng
đến năm 2005 đạt 990 ngàn đồng/người/tháng, hoàn thành 110% kế hoạch đề
ra năm 2005, tăng 13,8% so năm 2004. Với mức thu nhập này trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình thuộc loại trung bình khá.
- Công tác nộp ngân sách nhà nước được doanh nghiệp chú trọng quan
tâm, năm 2004 nộp ngân sách đạt 1,201 tỷ đồng, năm 2005 đơn vị xây dựng
kế hoạch 1,055 tỷ đồng đó là do năm 2005 doanh nghiệp chuyển qua hoạt
động theo mô hình công ty cổ phần, được nhà nước ưu đãi miễn thuế thu nhập
Qua bảng số liệu, đi sâu nghiên cứu tìm hiểu các chỉ tiêu cụ thể ta thấy:
doanh nghiệp, mặc dù vậy năm 2005 đon vị vẫn nộp ngân sách đạt 1,2 tỷ
đồng, tăng 13,7% so kế hoạch đề ra.
- Doanh thu kinh doanh tăng đều qua các năm giao động trong khoảng từ
16,59%/năm đến 16,7%/năm.
- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuộc đạt tiêu chuẩn GMP ASEAN,
với tổng mức đầu tư 10,7 tỷ đồng đến đầu năm 2005 đã hoàn thành và đưa vào sử
Giá đầu
trị tư
sảnqua
xuất
mạnh
từ từ
cácnăm
năm2002
2004,
so năm
đồng;
tỷ lệđơn
tăng vị
56,7%.
đồng
sau2004
khi tăng
nhà 8,58
máy tỷ
hoàn
thành
tập trung đầu tư các máy
móc thiết bị kiểm nghiệm, máy vi tính, công nghệ thông tin trong DN.
- Vốn cổ phần (trước đây là vốn nhà nước) phục vụ sản xuất kinh doanh
từ năm
2002
đếntích
2004
chậm,chủ
đâyyếu
là cho
thời thấy
kỳ doanh
nghiệp
Qua
phân
cáctăng
chỉ tiêu
từ năm
Mêp