NGHIÊN CỨU THĂM DÒ CHẾ TẠO BỘT TITAN
KIM LOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT KIM TiO2
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Titan thuộc nhóm kim loại màu nhẹ, có nhiều cơ lý tính được sử dụng
trong công nghệ cao.
Nước ta có nguồn tài nguyên quặng titan lớn, (chủ yếu ở dạng inmenit)
trữ lượng được thế giới đánh giá là Quốc gia giàu tài nguyên khoáng
sản Ti. Tổng trữ lượng và tài nguyên quặng titan – zircon dự báo
khoảng 657 triệu tấn chủ yếu là sa khoáng, tập trung ở Bình Thuận
(khoảng 599 triệu tấn). Đây thực sự là một số lượng khổng lồ nếu so với
tổng trữ lượng titan đã xác định của toàn thế giới là 2.000 triệu tấn. Với
một trữ lượng tài nguyên như vậy, Việt Nam có tiềm năng trở thành một
trong những quốc gia có ngành công nghiệp titan phát triển.
Mong muốn được đóng góp một phần nhỏ cho việc triển khai mục tiêu
trên, tác giả đã chọn đề tài luận án tiến sĩ “Nghiên cứu công nghệ chế
tạo titan kim loại từ quặng titan Việt Nam”,
Cho đến nay, Ti kim loại được chế tạo chủ chủ yếu đi từ nguồn nguyên
liệu TiCl4, hoàn nguyên bằng nhiệt Mg (phương pháp Kroll) cho sản
phẩm Ti sạch. Tuy nhiên trên thế giới có rất ít quốc gia chế tạo được
TiCl4, Việt Nam chúng ta chưa chế tạo được hợp chất quan trọng này.
Một phương chế tạo titan nữa là phương pháp hoàn nguyên TiO2 cho
sản phẩm Ti bột. Trên cơ sở tìm hiểu trữ lượng và bản chất quặng Ti ở
nước ta và nghiên cứu điều kiện công nghệ trong nước hiện nay, tác giả
luận án lựa chọn nghiên cứu khả năng điều chế titan kim loại dạng bột
bằng phương pháp hoàn nguyên TiO2.
Có thể sử dụng Ca hoặc Mg hoàn nguyên TiO2. Tuy nhiên hoàn nguyên
TiO2 bằng Ca thu sản phẩn Ti sạch nhưng giá thành cao vì Ca là kim
loại đắt tiền. Còn sử dụng chất hoàn nguyên rẻ tiền hơn là Mg thì quá
trình hoàn nguyên sẽ không triệt để, lượng tạp chất trong sản phẩm còn
nhiều. Trong luận án này phương pháp hoàn nguyên TiO2 bằng hỗn hợp
Ý nghĩa khoa học:
Đã tiến hành tính toán nhiệt động học quá trình hoàn nguyên TiO2 bằng
canxi và magie, phát hiện ra rằng tại 882 oC đường biến thiên nhiệt
động học theo nhiệt độ của các phản ứng hoàn nguyên đổi chiều đột
ngột. Đó là điểm titan chuyển biến thù hình từ mạng lập phương tâm
khối sang mạng lục giác xếp chặt, chứng tỏ chuyển biến thù hình liên
quan chặt chẽ tới quá trình hoàn nguyên dioxit titan (TiO2). Tại nhiệt độ
chuyển biến thù hình, khả năng phản ứng hoàn nguyên là kém nhất.
Điều này chưa từng được chú ý tới trong các nghiên cứu trước đây.
Nhiệt kim TiO2 bằng Ca thuộc lĩnh vực công nghệ cao. Trên thế giới
các công trình công bố liên quan đến phương pháp này rất ít ỏi, chưa kể
là không có đối với phương án sử dụng hỗn hợp chất hoàn nguyên (Ca
+ Mg). Vì vậy nghiên cứu quá trình nhiệt kim bằng hỗn hợp chất hoàn
nguyên là hoàn toàn mới đối với vấn đề có tính khoa học và tính mới.
Luận án bước đầu làm sáng tỏ cơ chế của quá trình hoàn nguyên đó.
Ý nghĩa thực tiễn:
- Việc sử dụng TiO2 làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình nhiệt kim
hoàn toàn phù hợp với điều kiện công nghệ và thiết bị tại Việt Nam.
- Sử dụng hỗn hợp chất hoàn nguyên (Ca + Mg) góp phần làm giảm giá
thành sản phẩm Ti bột.
2
- Kết quả nghiên cứu góp phần làm tăng phương án lựa chọn cho các
nhà sản xuất titan bột.
6. Những kết quả đạt được và điểm mới của luận án
- Xác định được khả năng hoàn nguyên TiO2 bằng hỗn hợp (Ca+Mg) và
bước đầu làm sáng tỏ cơ chế của quá trình hoàn nguyên đó.
- Đã đề xuất lưu trình và chế độ công nghệ nhiệt kim TiO2 bằng hỗn hợp
- Công nghệ Austpac (ERMS và EARS)
- Công nghệ Ishihara
1.2.2. Công nghệ sản xuất bột màu đioxit titan:
a). Công nghệ sunfat
b). Công nghệ clorua
c). Công nghệ Altair
3
1.2.3. Quá trình nghiên cứu và khai thác quặng titan ở Việt Nam
Công nghiệp titan Việt Nam mới dừng lại ở việc khai tuyển và chế biến
quặng titan, sản phẩm đơn giản nhất trong chuỗi chế biến titan và bán
với giá rẻ, làm thất thoát nguồn tài nguyên quý của đất nước. Các công
trình nghiên cứu tập trung chủ yếu vào vấn đề làm giàu tinh quặng,
luyện xỉ titan và chế tạo TiO2. Chưa có một công trình nào nghiên cứu
về công nghệ sản xuất titan kim loại. Vì vậy, nghiên cứu quá trình chế
tạo titan bằng phương pháp nhiệt kim TiO2 một cách cơ bản, toàn diện
là nhiệm vụ cấp thiết, không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có
ý nghĩa thực tiễn, đặc biệt đối với nước ta đang trong giai đoạn xây
dựng nền công nghiệp sản xuất titan.
1.3. Giới thiệu về Ti và các phương pháp sản xuất Ti
1.3.1. Khái niệm chung về titan
1.3.1.1. Lịch sử phát triển của titan
1.3.1.2. Tính chất của titan
1.3.2. Các phương pháp sản xuất titan
Sản xuất titan kim loại có thể phân thành ba nhóm chính như sau:
TiCl4 (TiCl2 và TiCl3), trong dung môi của hợp chất clo với kim loại
kiềm hoặc kiềm thổ.
1.4.2. Sản xuất titan từ TiO2 trong thiết bị điện phân Ca
Sản xuất titan xốp bằng điện phân TiO2 là phương pháp mới có tính tự
động hóa cao, tiết kiệm năng lượng và hoàn toàn khác với các phương
pháp khác.
Việc chuyển nguyên liệu đầu vào từ clo sang oxit là một điểm khởi đầu
mới cho việc sản xuất titan xốp. Trong phương pháp FFC (Fray Farthing - Chen) [26], với cực dương là cacbon còn cực âm là TiO2
trong dung dịch muối CaCl2 nóng chảy, lượng titan sinh ra vẫn chứa
lượng lớn oxy, do đó để thu được titan dẻo cần phải có khoảng thời gian
nghiên cứu dài hơn.
Ngoài ra còn áp dụng phương pháp chưng cất với sự trợ giúp của các
phản ứng vận chuyển hóa học [16].
Nhận xét:
- Trên thế giới, titan là kim loại quý, được sử dụng trong các ngành
công nghiệp cao, song rất ít quốc gia sản xuất được titan kim loại.
- Việt Nam là Quốc gia có nguồn tài nguyên khoáng sản titan lớn,
nhưng từ 1985 đến nay, công nghiệp titan chỉ tập trung vào khâu khai
thác và xuất khẩu tinh quặng.
- Trong số các phương pháp điều chế Ti nêu trên, quy trình Kroll là
phương pháp đang được ứng dụng rộng rãi để sản xuất titan kim loại,
chất lượng của titan thu được phụ thuộc vào độ sạch hay nói cách khác
là chất lượng TiCl4 quyết định. Hiện tại, có rất ít quốc gia sản xuất
được TiCl4 đáp ứng được yêu cầu công nghệ này.
- Một số nhà khoa học đã triển khai phương pháp điện phân hoặc
chưng cất chân không thu hồi titan kim loại sạch, song hiệu quả kinh tế
không cao.
- Trong luận án này tác giả muốn thăm dò một phương pháp khác chế
tạo titan: nguyên liệu hoàn nguyên là dioxit titan (TiO2) trong nước
2.2. Các phương pháp hoàn nguyên dioxit titan
2.2.1. Hoàn nguyên TiO2 bằng canxi kim loại dạng hạt
Mặc dù giá cả tương đối cao nhưng do khả năng nhiệt động học vượt
trội trong phản ứng hoàn nguyên TiO2, canxi đã được các nhà khoa học
trên thế giới đặc biệt quan tâm nghiên cứu.
Quá trình hoàn nguyên thực hiện trong môi trường agon ở 1000 oC. Ở
nhiệt độ này Ca tồn tại ở thể lỏng và một ít ở thể khí (ở 1000 oC, PCa =
6
11 mmHg) rất thích hợp cho Ca tiếp xúc với TiO2. Để hoàn nguyên cần
dùng Ca sạch không chứa N và C để tránh nhiễm bẩn vào Ti về sau. Sử
dụng chất trợ dung CaCl2 để tạo ra pha lỏng hòa tan CaO sinh ra (1 mol
CaCl2 cho 2 mol CaO).
Sản phẩm hoàn nguyên được nghiền rồi hòa tách bằng nước, tiếp theo
hòa tách bằng axit loãng (HCl hoặc HNO3). Sau đó rửa bột Ti bằng
nước sạch và sấy trong chân không ở 40 – 50 oC.
2.2.2. Chế tạo bột Ti bằng phương pháp tạo phôi dioxit titan hoàn
nguyên bằng nhiệt canxi dạng hơi ( quy trình: PRP )
Nhà khoa học người Nhật Okabe [54] và cộng sự trong nhiều năm gần
đây đã khai triển quy trình PRP (Preform Reduction Process) để sản
xuất bột Ti độ sạch cao hoàn nguyên TiO2 bằng Ca dạng hơi. Trong thí
nghiệm của mình, ông đã thu được bột Ti độ sạch cao (99%).
2.2.3. Hoàn nguyên TiO2 bằng CaH2
Hoàn nguyên TiO2 bằng CaH2 là một dạng của quá trình hoàn nguyên
nhiệt kim Ca. Đem TiO2 và CaH2 phối hợp theo tỉ lệ 1:2, cho vào máy
trộn kín, trộn đều thành bột hỗn hợp. Phản ứng hoàn nguyên được thực
có khí agon bảo vệ, giảm hàm lượng oxy trong bột Ti còn 0,2 - 0,3%.
2.2.6. Hoàn nguyên TiO2 bằng hơi Mg kim loại
Tác giả người Đức, Friedrich [48] đã nghiên cứu công nghệ chế tạo bột
Ti kim loại bằng phương pháp nhiệt kim TiO2 từ Mg.
Nghiên cứu cho thấy: phản ứng nhiệt kim TiO2 bằng Mg bắt đầu ở 700
o
C, khi nhiệt độ tăng đến 800 oC thì Mg cũng chỉ có thể hoàn nguyên
TiO2 thành oxit titan có hóa trị thấp. Nhiệt độ tốt nhất khi hoàn nguyên
TiO2 bằng Mg nằm trong khoảng từ 850 oC đến 950 oC. Cho dù có tiến
hành hoàn nguyên ở nhiệt độ 1000 oC, thì hàm lượng oxy trong sản
phẩm vẫn trên 2%.
Sản phẩm trong nồi phản ứng đều phân chia thành hai phần: phần1 là
các hạt màu tối và phần 2 là các hạt màu xám sáng. Kết quả XRD cho
thấy sản phẩm màu xám sáng bao gồm MgO, Ti và Mg các peak chính
và chỉ có Ti2O là pha của Ti-O (hình 2.11).
Hình 2.11. Kết quả XRD của sản phẩm màu xám sáng
Kết quả XRD của sản phẩm xám tối cho thấy Ti và MgO là các pha cơ
bản ngoài ra còn một ít sản phẩm hoàn nguyên Mg1,5Ti1,5O4, TiO2 và
Ti2O3, chứng tỏ mức độ hoàn nguyên thấp.
Hình 2.12. Kết quả XRD của sản phẩm màu xám tối
2.3. Vai trò của chất trợ dung
Các chất trợ dung thường là các muối của hợp chất clo với kim loại
kiềm hoặc kiềm thổ như: CaCl2, MgCl2, BaCl2, NaCl, KCl…
8
đã đi đến kết luận rằng, hoàn nguyên TiO2 bằng Ca sẽ thu được titan
kim loại có độ sạch cao, nhưng hiệu quả kinh tế không cao.
- Phương pháp hoàn nguyên TiO2 bằng Mg có hàm lượng oxy cao từ 2
– 10 %, do đó thực hiện giai đoạn hai hoàn nguyên bằng Ca, sản phẩm
thu được có hàm lượng Ti trên 99 %. Song xét về mặt kinh tế, phương
pháp này cũng không hiệu quả do hoàn nguyên hai giai đoạn, tiêu tốn
nhiều năng lượng, thời gian hoàn nguyên dài.
- Sử dụng chất trợ dung là các muối gốc clo của các kim loại kiềm hoặc
kiềm thổ sẽ làm giảm quá trình đoạn nhiệt khi hoàn nguyên, làm nhỏ
mịn kích thước hạt Ti kim loại, tăng cường phản ứng, rút ngắn thời gian
hoàn nguyên.
- Có hai phương pháp chính để xử lý sản phẩm sau hoàn nguyên:
Phương pháp chưng cất chân không và phương pháp thủy luyện. Thiết
9
bị và hóa chất sử dụng cho phương pháp thủy luyện rẻ hơn, đơn giản
hơn nhiều lần so với thiết bị chưng cất chân không.
* Những kết luận trên đã tạo tiền đề cho tác giả định hướng học thuật
của luận án như sau:
- Sử dụng hỗn hợp Ca + Mg để hoàn nguyên TiO2, vì Ca và Ti cũng như
Mg và Ti không hòa tan vào nhau, không tạo thành hợp chất hóa học.
Chọn chất trợ dung là CaCl2, MgCl2 và NaCl. Cơ sở khoa học của việc
lựa chọn hỗn hợp làm chất hoàn nguyên như sau:
Từ giản đồ trạng thái Mg – Ca (hình 2.18) cho thấy, ở nhiệt độ 516 oC
bắt đầu xuất hiện pha lỏng, khi nhiệt độ đạt 715 oC hỗn hợp hai nguyên
tố tạo hợp chất hóa học CaMg2 chảy lỏng hoàn toàn. Khi đó trạng thái
tiếp xúc là trạng thái các hạt TiO2 trong hỗn hợp lỏng của chất hoàn
nguyên, bề mặt phản ứng nhiều hơn, lượng TiO2 tham gia phản ứng
triệt để hơn và có khả năng hiệu suất thu hồi sản phẩm sẽ cao hơn. Tốc
2,0 mm hàm lượng 99%, của Trung Quốc.
3.1.4. Chất trợ dung dùng trong nghiên cứu
Sử dụng CaCl2, MgCl2 và NaCl hàm lượng 99% của Việt Nam sản xuất.
3.2. Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
Thiết bị để sử dụng trong nghiên cứu là hệ thiết bị hoàn nguyên nhiệt
kim chân không, sản phẩm của đề tài cấp Bộ mã số ĐT-05/09/NLNT
của Viện Công nghệ Xạ Hiếm thiết kế chế tạo.
Hình 3.5. Hệ thống thiết bị hoàn nguyên nhiệt kim
3.3. Các phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích hóa học cổ điển là phương pháp chính kiểm tra,
phân tích.
- Phân tích kiểm tra bằng phương pháp tán xạ năng lượng EDS
- Phương pháp phân tích vi cấu trúc bằng kính hiển vi điện tử quét
- Phương pháp phân tích quang phổ hấp phụ
11
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
4.1. Tính toán nhiệt động học quá trình hoàn nguyên
4.1.1. Cơ sở tính toán nhiệt động học của quá trình hoàn nguyên
Khả năng, chiều hướng của một quá trình hoặc một phản ứng hóa học
được xác định dựa trên sự biến thiên thế nhiệt động đẳng nhiệt, đẳng áp
Điều kiện thí nghiệm:
- Nhiệt độ: 850 oC; Thời gian: 2 giờ; Khối lượng TiO2: 80 g
- Chất trợ dung chọn hệ muối: (75% CaCl2 + 25% NaCl ): 161,37 g
Tỷ lệ chất hoàn nguyên được thay đổi trong khoảng từ 100 – 130 % Ca.
Kết quả được thể hiện trên bảng 4.5:
12
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của tỷ lệ khối lượng Catt/lt đến hiệu suất thu hồi Ti
Kết quả
Tỷ lệ
Lượng Ti thu Hiệu suất hoàn Hàm lượng Hiệu suất thu
Catt/lt (%)
được (g)
nguyên (%)
Ti (%)
hồi Ti (%)
1
100
38,5
80,38
88,6
71,2
2
110
44,8
93,53
suất
Khoảng kích
TT
Hàm lượng
Hình
(CaCl2 +
thu hồi Ti
thước hạt,
Ti (%)
thái
NaCl), (%)
(%)
(µm)
1
0
91,6
76,8
Thô
200 – 300
2
100
96,3
85,6
nhỏ
120
3
105
97,0
86,0
nhỏ
- Nhiệt độ hoàn nguyên: khảo sát từ 600 – 950 oC.
Kết quả được trình bày trên bảng 4.7.
13
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất hoàn nguyên
Kết quả
Lượng Ti Hiệu suất hoàn Hàm lượng Hiệu suất thu
thu được, (g) nguyên, (%)
Ti, (%)
hồi Ti, (%)
1
600
28,9
60,33
2
650
33,5
70,77
72,6
51,3
3
700
38,3
79,96
4
750
40,2
83,92
- Chất trợ dung gồm (75% CaCl2 + 25% NaCl ): 161,37 g
- Nghiên cứu thời gian nhiệt kim từ 60 – 150 phút, kết quả được trình
bày trên bảng 4.8:
TN
Nhiệt độ,
(oC)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất hoàn nguyên
Kết quả
Thời gian
phản ứng, Lượng Ti Hiệu suất hoàn Hàm lượng Hiệu suất thu
(phút) thu được, (g) nguyên, (%)
Ti, (%)
hồi Ti, (%)
1
30
30,8
64,30
2
60
39,0
81,42
51,6
42,0
3
90
41,5
85,64
Chỉ tiêu phân tích, %
Tên Nhiệt độ Thời gian
mẫu
(oC)
(giờ)
Ti FeO SiO2 TiO2 MnO CaO
01 Me.01
850
2
98,1 0,02 0,06 0,2
0,02 0,14
02 Me.02
750
2
94,3 0,11
2,8
0,11
Bảng kết quả trên cho thấy, quá trình nhiệt kim TiO2 bằng Ca thu được
sản phẩm 98,1% Ti. Mẫu Me.01 trong bảng 4.9 được phân tích rơnghen
để xác định thành phần pha, kết quả thể hiện trên hình 4.13:
TT
003
800
TiKb
900
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
6.00
7.00
8.00
9.00
10.00
keV
Hình 4.13. Kết quả phân tích rơnghen mẫu Me.01
Kết quả phân tích rơnghen cho thấy sản phẩm chủ yếu là Ti nguyên tố,
tạp chất còn lại là khí O2 và lượng nhỏ Ca dư.
4.2.2. Ảnh hưởng các thông số công nghệ đến quá trình hoàn
nguyên TiO2 bằng nhiệt magie
120
38,3
80,0
74,3
4
130
42,7
89,1
94,1
83,8
5
140
42,4
88,5
93,9
83,1
6
150
42,5
88,7
93,2
82,7
Tăng tỷ lệ Mgtt/lt hiệu suất hoàn nguyên cũng tăng tuyến tính, hiệu suất
cao nhất khi lượng Mgtt/lt = 130%.
15
4.2.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình hoàn nguyên TiO2
Điều kiện thí nghiệm:
79,7
93,8
74,7
4
900
42,7
89,1
94,6
84,3
5
950
39,8
83,1
93,9
78,0
Kết quả bảng 4.11 cho thấy: khi tăng nhiệt độ hiệu suất hoàn nguyên
tăng, đạt giá trị cao nhất ở 900 oC.
TN
Nhiệt độ,
(oC)
4.2.2.3. Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình hoàn nguyên TiO2
Điều kiện thí nghiệm:
- Nhiệt độ: 900 oC; Khối lượng TiO2: 80 g; Khối lượng Mgtt/lt = 63,18 g
- Chất trợ dung (75% MgCl2 + 25% NaCl) = 126,9 g
- Sử dụng khí agon bảo vệ môi trường hoàn nguyên
- Nghiên cứu thay đổi thời gian từ 01 – 6 giờ.
81,8
5
05
41,0
85,6
90,5
77,4
6
06
39,6
82,7
88,1
72,8
Kết quả bảng 4.12 cho thấy hiệu suất hoàn nguyên tăng dần theo thời
gian, hiệu suất đạt giá trị cao nhất ở 4 giờ.
TN
Thời gian,
(h)
16
Lấy đại diện mẫu sản phẩm số 2 trong bảng 4.12 được kiểm tra bằng
phương pháp Xray, kết quả như sau:
100
TiKsum
SiKa ZrLl
ZrLb ZrLa
700
MnLsum
NKa TiLl
OKa CrLl
MnLl MnLa FeLl
800
TiKa
001
900
FeLa NKsum
1000
0
0.00
1.00
2.00
nguyên TiO2 bằng hỗn hợp (Ca + Mg)
Các thí nghiệm được thực hiện trên thiết bị nhiệt kim chân không, sử
dụng chén phản ứng bằng thép không gỉ SS316 dung tích 150 ml đặt
trong bom nhiệt kim dung tích 500 ml, có thiết bị đo nhiệt độ và đường
nạp khí agon bảo vệ. Chọn chất trợ dung là hệ muối (65% MgCl2 + 10%
CaCl2 + 25% NaCl). Sử dụng khí agon để bảo vệ khi hoàn nguyên.
4.2.3.1. Ảnh hưởng của hàm lượng Ca trong hỗn hợp chất hoàn nguyên
(Mg + Ca) đến hiệu suất hoàn nguyên.
Điều kiện thí nghiệm:
- Thời gian: 2 giờ; Nhiệt độ: 800 oC; Khối lượng TiO2: 80 g
- Chất trợ dung (65% MgCl2 + 10% CaCl2 + 25% NaCl): 146,4 g
Nghiên cứu thay thế magie bởi canxi với tỷ lệ từ 10 - 50% Ca trong hợp
chất hoàn nguyên, kết quả được thể hiện trên bảng 4.13.
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của tỷ lệ canxi trong hỗn hợp đến hiệu suất hoàn nguyên
Tỷ lệ Ca
Kết quả
TN trong hỗn hợp
Hiệu suất
Hàm lượng
Hiệu suất
(%)
hoàn nguyên, (%)
Ti, %
thu hồi Ti, (%)
1
10
92,0
96,3
88,6
17
Kết quả bảng 4.13 phân tích bằng phương pháp hóa học thu được Ti có
hàm lượng cao nhất 97,2%, để hoàn nguyên triệt để khối lượng TiO2 và
hiệu suất hoàn nguyên cao, chọn tỷ lệ hỗn hợp (20% Ca + 80% Mg).
4.2.3.2. Ảnh hưởng tỷ lệ chất hoàn nguyên thực tế so với tính toán lý thuyết.
Điều kiện thí nghiệm:
- Thời gian: 2 giờ; Nhiệt độ: 800 oC
- Chọn tỷ lệ chất hoàn nguyên (20% Ca + 80% Mg):
- Chất trợ dung (65% MgCl2 + 10% CaCl2 + 25% NaCl): 146,4 g
- Thay đổi tỷ lệ hỗn hợp (Mg + Ca) từ 100 - 150%, kết quả nghiên cứu
được thể hiện trên bảng 4.14.
Bảng 4.14. Ảnh hưởng tỷ lệ (Ca + Mg) đến hiệu suất hoàn nguyên
STT
Tỷ lệ chất
Kết quả
hoàn
Hiệu suất
Hàm lượng
Hiệu suất
nguyên, (%) hoàn nguyên, (%)
Ti, %
thu hồi Ti, %
Chọn tỷ lệ chất hoàn nguyên (Mg + Ca)thực tế/(Mg + Ca)lý thuyết = 120 %
làm thông số tối ưu cho quá trình nghiên cứu tiếp theo.
Thí nghiệm số 3 được kiểm tra bằng phổ phân tích nguyên tố EDX và
chụp ảnh SEM cho hình ảnh các hạt Ti và thành phần tại điểm phân tích
đạt trên 96 % Ti (hình 4.21).
Hình 4.21. Ảnh nhiễu xạ tia X sản phẩm bột titan kim loại 97%Ti
Như vậy hoàn nguyên bằng hỗn hợp (Ca + Mg) tốt hơn so với hoàn
nguyên bằng Mg.
4.2.3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình hoàn nguyên TiO2
Điều kiện thí nghiệm:
- Thời gian: 2 giờ; Chất hoàn nguyên (20% Ca + 80% Mg): 66,1 g
18
- Chất trợ dung (65% MgCl2 + 10% CaCl2 + 25% NaCl): 146,4 g
- Nghiên cứu khoảng nhiệt độ hoàn nguyên từ 650 oC – 950 oC
Theo kết quả bảng 4.15 tác giả chọn nhiệt độ hoàn nguyên 800 oC.
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất thu hồi titan kim loại
STT
1
2
3
4
5
6
7
97,0
91,1
74
850
94,0
97,2
91,3
74
880
91,2
95,8
87,3
74
900
92,6
96,5
89,3
120
950
91,8
96,6
88,6
120
4.2.3.4. Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất hoàn nguyên
Điều kiện thí nghiệm:
- Nhiệt độ: 800 oC; Chất hoàn nguyên (80% Mg + 20% Ca): 66,1 g
- Chất trợ dung (65% MgCl2 + 10% CaCl2 + 25% NaCl): 146,4 g
- Thay đổi thời gian nhiệt kim từ 60 - 240 phút.
180
90,8
,596
87,6
6
210
89,5
91,5
81,9
Trong bảng 4.16, hoàn nguyên TiO2 bằng hỗn hợp (Ca + Mg) trong thời
gian 120 phút thu được bột Ti có hàm lượng cao nhất 97,4%.
Mẫu sản phẩm số 4 trong bảng 4.16 được phân tích bằng phương pháp
Xray, kết quả được thể hiện trên hình 4.24.
STT
Thời gian,
(phút)
19
002
900
800
TiKa
NKa TiLl
0.1 mm
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
6.00
7.00
8.00
9.00
10.00
keV
Hình 4.24. Ảnh nhiễu xạ tia X mẫu bột titan kim loại 97% Ti
Kết quả phân tích sản phẩm bằng phương pháp Xray cho thấy các đỉnh
lớn nhất trong biểu đồ nhiễu xạ chủ yếu là Ti, có một số pick nhỏ thể
hiện là Mg với lượng dư là 0,26% và tạp chất khí là nitơ.
800 oC, thời gian 2 giờ thường có dạng bọt xốp, kích thước hạt từ 1 - 15
mm, được ghi hình, chụp ảnh SEM và phân tích phổ EDS như sau:
Hình 4.25. Ảnh sản phẩm sau hoàn nguyên nhiệt kim
20
Hình 4.26. Phổ EDS và ảnh SEM của sản phẩm hoàn nguyên
Kết quả ngâm SPHN trong nước 24 giờ, nhận được tỷ lệ tan tốt nhất
75%.
4.3.2. Khảo sát ảnh hưởng hàm lượng HCl tới chất lượng titan bột
Sản phẩm sau ngâm được lọc để bỏ phần đã tan trong nước. Phần bột
nhão không tan cho phản ứng với HCl, để hòa tan các tạp chất, tỷ lệ axit
HCl so với khối lượng bột nhão thay đổi từ 10 – 50%.
Kết quả hòa tách bằng axit HCl được trình bày trên bảng sau:
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của hàm lượng HCl tới chất lượng titan bột
TN
HCl, %
Thời gian hoà tách, h
1
10
18
2
20
14
3
4.3.5. Khảo sát đánh giá tốc độ cháy sản phẩm titan bột
Sử dụng can nhiệt cắm trực tiếp vào bột titan để đo tốc độ tăng nhiệt.
Sau 5 phút đồng hồ nhiệt chỉ thị 200 oC sản phẩm bốc cháy, ánh lửa
cháy sáng rực, tạo cảm giác chói mắt, sau 20 giây cháy hết 50 gam bột
titan. Đồng hồ cũng đo được nhiệt độ đoạn nhiệt đạt 546 oC. Như vậy
sản phẩm bột Ti có hàm lượng 97,2% sau 20 giây cháy hết một đoạn dài
25 cm, tương đương 80 giây cháy hết một mét sản phẩm.
Qua quá trình khảo sát nhiệt độ cháy và tốc độ cháy, sản phẩm Ti bột
của đề tài có triển vọng ứng dụng trong công nghệ luyện kim bột, công
nghệ sản xuất pháo hoa và ngòi cháy chậm.
Hình 4.30. Đo tốc độ cháy sản phẩm titan 97,6% Ti
KẾT LUẬN
1. Đã tiến hành tính toán nhiệt động học quá trình hoàn nguyên TiO2
bằng canxi và magie, thu được kết quả ΔG của phản ứng hoàn nguyên
TiO2 bằng Mg và Ca đều có giá trị âm, nghĩa là cả hai nguyên tố đều có
khả năng hoàn nguyên TiO2 cho Ti kim loại. Khả năng hoàn nguyên của
Ca tốt hơn so với Mg.
Cũng theo tính toán nhiệt động học, tại nhiệt độ 882 oC đường biến
thiên nhiệt động học theo nhiệt độ của các phản ứng hoàn nguyên đổi
chiều đột ngột. Đó là điểm titan chuyển biến thù hình từ mạng lập
phương tâm khối sang mạng lục giác xếp chặt. Điều đó chứng tỏ chuyển
biến thù hình liên quan chặt chẽ tới quá trình hoàn nguyên dioxit titan.
22
2. Kết quả nghiên cứu thu hồi titan kim loại từ TiO2 bằng nhiệt Ca với
các thông số tối ưu như sau:
5. Chất trợ dung đóng vai trò quan trọng đối với kích thước hạt Ti kim
loại trong sản phẩm, có tác dụng hòa tan các sản phẩm phụ sinh ra.
Ngoài ra khi có mặt chất trợ dung, các phản ứng phụ còn tạo ra một
phần sản phẩm mới là TiCl4, chất này tiếp tục phản ứng với Mg trong
hỗn hợp, góp phần thúc đẩy quá trình, rút ngắn thời gian hoàn nguyên.
23
6. Đã khảo sát nhiệt độ cháy, tốc độ cháy của sản phẩm Ti bột. Kết quả
cho thấy bột Ti có hàm lượng 97,2% cháy ở 200 oC, tốc độ cháy 80 giây
hết một mét sản phẩm.
7. Đề xuất lưu trình công nghệ hoàn nguyên TiO2 bằng hỗn hợp (80%
Mg + 20% Ca) như sau:
TiO2 + trợ dung
Mg + Ca
Trộn hỗn hợp
Hút chân không,
nạp Ar
Bom nhiệt kim
800 oC, 2
h
Hoàn nguyên
Sản phẩm hoàn
nguyên