Xây dựng chiến lược kinh doanh cho họat động thanh toán quốc tế tại ngân hàng á châu chi nhánh cà mau giai đoạn 2009 1010 - Pdf 33

LỜI
CAM
ĐOAN
LỜI
CẢM
ƠN

Trong thời gian học tập tại trường, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu

tận
thập

tìnhquả
của phân
các thầy,
đặcđềbiệt
thầy,
cô khoa
tế Quản
kết
tích cô,
trong
tàilàlàcác
trung
thực,
đề tàiKinh
không
trùng trị
vớikinh
bất doanh


đỡ
tận tình của ban lãnh đạo, của các anh, chị trong ngân hàng Á Châu - chi
nhánh



Mau. Đặc biệt là chị Thảo, chị Uyên (phòng thanh toán quốc tế ) đã tận tình
hướng
dẫn tôi, không chỉ về mặt lý thuyết mà còn về mặt thực tiễn. Điều này giúp
cho

đề

tài của tôi thực hiện không chỉ là nghiên cứu trên giấy tờ mà còn có những
thông

tin

thực tế, góp phần làm cho đề tài của tôi phong phú hơn. Tôi xin chân thành

1
11


NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP

Cà Mau, Ngày Tháng Năm 2009

iii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2009
Giáo viên phản biện


MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.......................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài..............................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung.............................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.............................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................3
1.3.1. Không gian...................................................................................3
1.3.2. Thời gian......................................................................................3
1.3.2.1.......................................................................................................... Thờ

i gian sử dụng trong đề tài...................................................................3
1.3.2.2 Thời gian thực hiện đề tài.......................................................3

1.3.2.3.ĐỐĨ tượng nghiên cứu.............................................................3
1.4. Câu hỏi nghiên cứu..........................................................................3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU...............................................................................................................

.................................................................................................................4
2.1. Khái niệm thị trường........................................................................4


quốc tế...............................................................................................13
2.3.3 Một số hình thức thanh toán quốc tế...........................................15
2.3.3.1. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từL/C....................15
2.3.3.2. Phương thức Nhờ thu...........................................................16
2.3.3.3. Phương thức Chuyển tiền....................................................17
2.3.3.4. Phương thức giao chứng từ nhận tiền (CAD hoặc COD)....18
2.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................18
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu.......................................................18
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu....................................................18

CHƯƠNG 3 : KHÁI QUÁT VÈ NGÂN HÀNG Á CHÂU VIỆT NAM 19
3.1. Giới thiệu về ngân hàng Á Châu....................................................19
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Á Châu Việt Nam

19
3.1.1.1. Bối cảnh thành lập...............................................................19
3.1.1.2. Tầm nhìn..............................................................................19
3.1.1.3. Quá trình phát triển..............................................................19
3.1.2. Cơ cấu, chi nhánh trên toàn quốc...............................................20
3.1.3................................................................................................................ Sản


3.2.2. Cơ cấu tổ chức nhân sự..............................................................23
3.2.2.1........................................................................................................



đồ tổ chức..........................................................................................23
3.2.2.2 Chức năng các phòng ban.....................................................23

4.3.2. Phân tích môi trường bên trong..................................................46
4.3.2.1 Ưu điểm................................................................................46


56
4.3.3.2. Phân tích ma trận QSPM

CHƯƠNG 5 : BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI
TRONG MA TRẬN QSPM.....................................................................58
5.1. Chiến lược thâm nhập thị trường....................................................58
5.2.1. Dự báo thị trường.......................................................................58
5.1.2. Mục tiêu của chiến lược.............................................................58
5.1.3. Phương pháp thực hiện chiến lược.............................................59
5.2. Chiến lược phát triển sản phẩm......................................................60
5.2.1. Dự báo thị trường.......................................................................60
5.2.2. Mục tiêu của chiến lược.............................................................61
5.1.3. Phương pháp thực hiện chiến lược.............................................61
5.2. Chiến lược phát triển thị trường.....................................................62
5.2.1. Dự báo thị trường.......................................................................62
5.2.2. Mục tiêu của chiến lược.............................................................62
5.1.3. Phương pháp thực hiện chiến lược.............................................63

CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ.........................................64
6.1 Kết luận..........................................................................................64
6.2 Kiến nghị........................................................................................65

IX


DANH MỤC BIỂU BẢNG

: Ngân hàng nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTMCP

: Ngân hàng thương mại cổ phần

L/C

: Thư tín dụng

CAD

: Chuyển tiền

TP

: Thành phố

ACB

: Ngân hàng Á Châu

SL

:Số lượng


: Ngân hàng Ngoại
Thương
Hình
5 :Ket quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Á Châu
chi

Vietcombank
Thương
Cà Mau
Vietinbank : Ngân hàng Côngnhánh
TT
: Tối thiểu
giai đoạn 2006-2008.........................................................................27
TD
: Tối đa
Hình 6: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Á Châu
T.T

: Tuyệt đối

chi nhánh
Cà Mau giai đoạn 2006-2008 ..........................................................30
Hình 7: Biểu đồ kết quả hoạt động thanh toán quốc tế dưới hình thức
thanh toán
bằng L/C của ngân hàng giai đoạn 2006-2008.................................32
Hình 8 : Biểu đồ trị giá thanh toán quốc tế dưới hình thức T/T nhập của
ngân
hàng giai đoạn 2006-2008 ...............................................................34
Hình 9 : Biểu đồ doanh số thanh toán quốc tế dưới hình thức T/T xuất


nhất chính là hoạt động của các ngân hàng ngày càng được mở rộng, các ngân
hàng
hiện nay không chỉ cho vay, đầu tư, huy động vốn...mà còn mở ra nhiều hình
thức
dịch vụ, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể đạt được lợi ích tốt
nhất,

trong

giao dịch, buôn bán, đặc biệt là trong hoạt động thanh toán quốc tế. Vì khi
Việt

Nam

gia nhập nền kinh tế thế giới thì nhiều rào cản thuế quan ở một số nước đã
SVTH: PHAN THUÝ VI
GVHD :VÕ THÀNH DANH Trang 1


Đê tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho họat động thanh toán quốc tế
tại ngân hàng Á
Châu chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2009-2010
một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn ở Việt Nam cũng đã ngày
càng cũng cố hoàn thiện mình trên tất cả các lĩnh vực nhất là hoạt động thanh
tóan quốc tế.
Được thành lập từ năm 1997 Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi
nhánh Cà Mau là một trong những ngân có mặt sớm ở Tỉnh Cà Mau, và hiện
nay
ngân hàng hiện là một trong những ngân hàng đang cung cấp cho các doanh
nghiệp, cá nhân nhiều sản phẩm dịch vụ, và đang từng bước khẳng định vị trí


Trang 2

SVTH: PHAN THUÝ VI


Đê tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho họat động thanh toán quốc
tế tại ngân hàng Á
Châu chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2009-2010
- Xây dựng chiến lược cho hoạt động thanh toán quốc tế phù họp với ngân
hàng
giúp ngân hàng có thể cạnh tranh tốt hơn.

1.3. PHẠM VI NGHIÊN cứu

1.3.1. Không gian

Đề tài nghiên cứu hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Á
Châu
Việt Nam chi nhánh Cà Mau.

1.3.2. Thòi gian
I.3.2.I.

Thòi gian sử dụng trong đề tài

- Số liệu được sử dụng phân tích trong đề tài từ năm 2006 đến năm 2008

GVHD :VÕ THÀNH DANH



phẩm



nhóm khách hàng nhất định sẽ mua tại một địa bàn nhất định và trong một
thời

kỳ

nhất định với một môi trường Marketing nhất định và chương trình Marketing
nhất
định.
2.1.3 Phưong pháp xác định thị trưòng mục tiêu

GVHD :VÕ THÀNH DANH

Trang 4

SVTH: PHAN THUÝ VI


Đê tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho họat động thanh toán quốc tế
tại ngân hàng Á
Châu chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2009-2010

2.1.3.2. Chọn thị trường mục tiêu

Sau khi phân khúc thị trường, công ty đã thấy được đặc điểm và những cơ
may


trị
chiến lược, nhằm phát triển và duy trì sự thích nghi chiến lược giữa một bên là
các
mục tiêu và khả năng của công ty và bên kia là các cơ may tiếp thị đầy biến
động.

2.2.2 Chức năng CO’ bản của hoạch định chiến lược
- Nó giúp cho công ty thấy rõ hơn mục tiêu chỉ đạo, phối hợp các hoạt

động

được

hoàn hảo hơn. Hoạch định giúp cho các nhà quản trị suy nghĩ có hệ thống,
mang
Phân tích
tìnhbiến tốt đẹp hơn cho công ty.
nhiều
chuyển
huống
Xác
định
chúng ta đã ở
đâu và đang

đâu.
Dự tính chúng
ta sẽ ở đâu
vói

SVTH: PHAN THUÝ VI


Đê tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho họat động thanh toán quốc tế
tại ngân hàng Á
Châu chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2009-2010

+ Bưó’c 1: Phân tích tình huống
Có hai bước nhỏ trong phân tích tình huống:
- Xác định doanh nghiệp đã ở đâu và hiện đang ở đâu: Việc phát hiện xem

một
công ty đã ở đâu và đang ở đâu bao gồm sự thu thập các dữ kiện về các thế
mạnh



những điểm yếu của sản phẩm ở các thị trường công ty đang phục vụ cũng
như

các

sản phẩm cạnh tranh trong các thị trường đó.
- Dự đoán công ty sẽ đi đến đâu vói các kế hoạch hiện tại: Khi công ty biết

họ
đang ở đâu với các sản phẩm và thị trường hiện có thì họ phải dự phòng
những
doanh thu và lợi nhuận tương lai trên cơ sở các kế hoạch hiện tại. Điều này
đòi

để

cho

thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này
trong
đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình,
1



phản ứng yếu. Các mức này dựa trên hiệu quả của các chiến lược của công ty
đang
áp dụng, như vậy sự phân loại này dựa trên công ty, trong đó mức phân loại ở
bước
2 dựa theo ngành.
+ Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác
định

số

điểm về tầm quan trọng
+ Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác
định
tổng số điểm quan trọng cho công ty. Bất kể các số cơ hội chủ yếu và mối đe
doạ



trong ma trận EFE thì tổng số điểm quan trọng cao nhất là 4, thấp nhất là 1.


điểm là điểm yếu nhỏ nhất, 3 điểm là điểm mạnh nhỏ nhất, 4 điểm là điểm
mạnh

lớn

nhất.
+ Bước 4: Nhân mỗi mức quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác
định
số điểm quan trọng cho mỗi yếu tố.
+ Bước 5: Cộng số điểm quan trọng của mỗi biến số để xác định tổng số
điểm
quan trọng của công ty, số điểm trung bình của ma trận IEF là 2.5, Neu nhỏ
hơn

2.5

thì công ty yếu về nội bộ, nếu lớn hơn 2.5 thì công ty mạnh về nội bộ.
* Phân tích ma trận SWOT: Ma trận kết hợp chiến lược SWOT là ma
trận

tận

dụng các mối đe dọa, cơ hội, điểm mạnh, điểm yếu là một công cụ kết họp
quan
trọng có thể giúp các nhà quản trị phát triển 4 chiến lược sau: Chiến lược điểm
mạnh
- cơ hội (S-O), chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (S-T), chiến lược điểm mạnh điểm
yếu (S-W), chiến lược điểm yếu - nguy cơ ( W-T). Nhằm lựa chọn những
chiến


bên

trong và bên ngoài đã được xác định. Ma trận QSPM dựa trên phán đoán bằng
trực
giác để phán đoán. Phân tích ma trận QSPM gồm có 6 bước.
+ Bước 1: Liệt kê các cơ hội, đe doạ, điểm mạnh, điểm yếu (IEF, EFE)
+ Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố từ 1 đến 4 (IEF, EFE)
+ Bước 3: Nghiên cứu các chiến lược ở ma trận SWOT và xác định các
chiến
lược có thể thay thế, mà tổ chức nên xem xét để thực hiện, ghi lại các chiến
lược

này

trên hàng đầu của ma trận QSPM và tập hợp các chiến lược thành các nhóm
riêng
biệt nhau , những chiến lược có thể thay thế trong ma trận QSPM là những
chiến
lược nằm trong 1 nhóm nhất định mới được đánh giá (Ví dụ: nhóm chiến lược
kết
họp, nhóm chiến lược chuyên sâu....)
+ Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn là những giá trị bằng số biểu thị tính
hấp
dẫn tương đối của mỗi chiến lược so với các chiến lược khác
+ Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược bằng số điểm
phân

loại


* Chiếc lược kết họp

+ Chiến lươc kết hơp về phía trước: liên quan đến việc tăng quyền sở hữu,
hoặc
kiểm soát đến các nhà phân phối hoặc các nhà bán lẻ, phương cách thực thi
chiến
lược kết hợp về phía trước là nhượng quyền.
+ Chiến lươc kết hơp về phía sau: là một chiến lược mua các nguyên vất
liệu

GVHD :VÕ THÀNH DANH

của
Trang11

SVTH: PHAN THUÝ VI


Đê tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho họat động thanh toán quốc tế
tại ngân hàng Á
Châu chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2009-2010
+ Phát triển sản phẩm: nhằm tăng doanh thu bằng việc cải tiến hoặc sửa
đổi
những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại, phát triển sản phẩm thường đòi hỏi
những

chi

phí nghiên cứu và phát triển lớn.
* Chiến lưọ’c đa dạng hoá


SVTH: PHAN THUÝ VI


Đê tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho họat động thanh toán quốc tế
tại ngân hàng Á
Châu chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2009-2010

2.3 KHÁI NIỆM VÈ THANH TOÁN QUÓC TẾ

2.3.1 Khái niệm về phưong thửc thanh toán quốc tế
- Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình cách thức nhận trả

tiền

hàng

trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người nhập khẩu và người xuất
khẩu.

2.3.2 Một số qui định của nhà nưó’c có liên quan đến hoạt động thanh

toán
quốc tế
* Quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng: Tổ

chức

tín


tại ngân hàng Á
Châu chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2009-2010
ngân hàng phục vụ người trả tiền quy định nhưng phải đảm bảo phù họp với các
quy
định về lập, kiểm soát, xử lý chứng từ kế toán ngân hàng, tổ chức tín dụng do
Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Người trả tiền lập bản đăng ký chữ ký mẫu của người được uỷ quyền

nhận
hàng, nội dung ghi rõ họ tên, chức vụ, số, ngày, tháng, năm và nơi cấp giấy
chứng
minh nhân dân và chữ ký mẫu của người được uỷ quyền nhận hàng, chữ ký
của
người trả tiền và dấu (nếu cổ). Người được uỷ quyền nhận hàng nộp bản này
vào
ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để làm căn cứ kiểm soát đối chiếu khi
thanh
toán thư tín dụng.
>Tại ngân hàng phục vụ người trả tiền.
- Ngân hàng phục vụ người trả tiền nhận mở thư tín dụng cho khách hàng

trong
trường họp người thụ hưởng mở tài khoản ở ngân hàng cùng hệ thống. Neu
người
thụ hưởng mở tài khoản ở ngân hàng khác hệ thống thì chỉ nhận mở thư tín
dụng
trong trường họp trên địa bàn đó có ngân hàng cùng hệ thống hoạt động và
các


Hợp đồng mua bán ngoại thương
Hình 3: Quá trình tiến hành nghiệp vụ phưong thửc thanh toán L/C
+ Bước 1: Tổ chức nhập khẩu viết đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân
hàng
phục vụ mình để yêu cầu ngân hàng mở một thư tín dụng cho người bán
hưởng.
+Bưó’c 2: Căn cứ vào yêu cầu của nhà nhập khẩu và các chứng từ có liên
quan.
Neu đồng ý ngân hàng trích tài khoảng đơn vị mở tài khoảng tín dụng (ký quỹ
100%
nếu thanh toán ngay và x% nếu thanh toán có kỳ hạn). Sau đó ngân hàng viết
SVTH: PHAN THUÝ tín
VI
GVHD :VÕ THÀNH DANH Trang15
thư


Trích đoạn Phương pháp nghiên cứu Kết quả hoạt độngthanh toánquốc tế tron g3 năm 2006-2008 Chiếnlược thâm nhập thị trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status