MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................4
Chữ viết tắt.............................................................................................4
Tiếng Việt................................................................................................4
NH...........................................................................................................4
Ngân hàng...............................................................................................4
TMCP......................................................................................................4
Thương mại cổ phần..............................................................................4
TDCT......................................................................................................4
Tín dụng chứng từ..................................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................5
Chương 1.................................................................................................4
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ
THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ............................................................................................4
1.1. Khái niệm và vai trò thanh toán quốc tế............................................4
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế...........................................................4
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế..........................................................5
1.2. Khái quát về quá trình phát triển thanh toán quốc tế......................7
1.3. Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu...................................9
1.3.1 Phương thức chuyển tiền....................................................................9
1.3.2. Phương thức nhờ thu.........................................................................9
1.3.3. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ....................................11
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán quốc tế theo phương thức
tín dụng chứng từ......................................................................................31
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chương 2
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP GIA ĐỊNH.........................35
2.1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của Ngân
3.2.1 Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ.......66
3.2.2 Hoàn thiện và mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật...............................69
3.2.3 Chủ động mở rộng mối quan hệ đại lý với các Ngân hàng nước
ngoài...........................................................................................................69
3.2.4. Tiếp tục xây dựng chính sách khách hàng phù hợp, phân tích đối
thủ cạnh tranh và áp dụng mạnh Maketing Ngân hàng vào hoạt động
thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ.........................71
3.2.5 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của thanh toán viên...........................73
3.2.6. Nâng cao hiểu biết về thanh toán tín dụng chứng từ cho khách
hàng............................................................................................................74
3.2.7 Một số biện pháp tránh lừa đảo trong phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ............................................................................................75
3.3 Một số kiến nghị..................................................................................77
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước...................................................................77
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước................................................81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................86
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiếng Việt
NH Ngân hàng
TMCP Thương mại cổ phần
TDCT Tín dụng chứng từ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng so sánh kết quả hoạt động năm 2007 và 2008
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện năm 2008 so với kế hoạch
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn
thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Gia Định" làm chuyên đề thực tập
tốt nghiệp của mình. Với đề tài này, em hy vọng sẽ góp phần thúc đẩy sự phát
triển, hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề liên quan đến hoạt động thanh toán
quốc tế chủ yếu về phương thức tín dụng chứng từ của Ngân hàng TMCP Gia
Định trong những năm gần đây nhằm rút ra kinh nghiệm và đề xuất giải pháp
đẩy mạnh hoạt động thanh toán của Ngân hàng TMCP Gia Định.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh toán quốc tế trong
Ngân hàng TMCP Gia Định.
• Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu đi sâu phân tích hoạt động thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Gia Định.
4. Kết cấu chuyên đề
Ngoài lời mở đầu, kết luận và một số phụ lục, nội dung chính của
chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế
và thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Chương 2: Thực trạng về hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại
Ngân hàng TMCP Gia Định
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Gia Định
SVTH: Tạ Duy Đức Lớp: Kinh tế quốc tế 47
2
Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới:
Thầy giáo hướng dẫn : GS.TS. Đỗ Đức Bình - Giảng viên khoa Thương
mại và kinh tế quốc tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân.
Ban Giám đốc và các anh chị cán bộ của Ngân hàng TMCP Gia Định
SVTH: Tạ Duy Đức Lớp: Kinh tế quốc tế 47
4
nhau ở nguồn vốn. Thanh toán mậu dịch được thực hiện bằng nguồn vốn tự
có, còn thanh toán vay nợ viện trợ do nước ngoài cấp vốn.
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế
• Thanh toán quốc tế là một xu thế tất yếu khách quan trong sự phát triển
của kinh tế quốc tế
Hiện nay, xu hướng phát triển kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ
trên quy mô toàn cầu với rất nhiều những hoạt động như nhu cầu hợp tác,
phân công lao động quốc tế, trao đổi hàng hóa... với sự tham gia của rất nhiều
quốc gia. Do đó bắt đầu phát sinh các mối liên hệ giữa người mua và người
bán, người cho vay và người trả nợ, bên đầu tư và bên nhận đầu tư... và các
bên liên quan trong quan hệ quốc tế có sự khác nhau về địa lý, về loại tiền sử
dụng, về tập quán kinh doanh...Hoạt động thanh toán quốc tế ra đời là đòi hỏi
tất yếu để giải quyết một phần và làm hài hoà các mối quan hệ đó.
• Thanh toán quốc tế gắn liền với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
và có vai trò quan trọng
Hoạt động thanh toán đã trở thành bộ phận riêng nhưng lại gắn bó hữu
cơ với hoạt động buôn bán hàng hoá kể từ khi tiền tệ ra đời. Điều khoản thanh
toán luôn luôn là điều khoản không thể thiếu và rất quan trọng trong một hợp
đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ. Thực hiện thanh toán có liên quan chặt chẽ
tới quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Các bên
tham gia mua bán thường thỏa thuận rất cụ thể và chi tiết về điều khoản này
để tạo điều kiện cho các bên tham gia hạn chế những rủi ro, cũng như có biện
pháp để phòng ngừa rủi ro. Việc thực hiện các điều khoản thanh toán tùy
thuộc và uy tín và độ tin cậy trong quan hệ mua bán giữa các bên. Do đó hiệu
quả kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh XNK một phần lớn nhờ vào chất lượng
của khâu thanh toán, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế quốc tế phát triển.
SVTH: Tạ Duy Đức Lớp: Kinh tế quốc tế 47
6
và thực hiện chính sách tài khoá - tiền tệ. Như vậy, thanh toán quốc tế có một
vị trí rất quan trọng, đòi hỏi các Ngân hàng phải nâng cao chất lượng dịch vụ
thanh toán quốc tế để đáp ứng các yêu cầu và chính sách tiền tệ của Nhà
nước.
Các ngân hàng có một vai trò rất lớn trong việc đẩy mạnh và phát triển
dịch vụ thanh toán quốc tế bởi đây là một loại hình dịch vụ không thể thiếu
trong hoạt động kinh doanh của mỗi NHTM. Nhờ mạng lưới ngân hàng rộng
lớn trên quy mô toàn thế giới với chức năng làm trung gian thanh toán, hoạt
động thanh toán giữa các quốc gia được diễn ra thuận lợi, tiết kiệm được thời
gian và chi phí, từ đó nó thúc đẩy các quan hệ kinh tế quốc tế phát triển. Mặt
khác, Ngân hàng không chỉ thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế đơn thuần
mà còn tham gia vào hoạt động tư vấn và hỗ trợ cho các doanh nghiệp hoàn
thiện nghiệp vụ này để hạn chế những rủi ro phát sinh trong quá trình thực
hiện hoạt động kinh doanh xuất nhập khảu.
1.2. Khái quát về quá trình phát triển thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế đã xuất hiện từ lâu, nhưng thực sự chỉ được phát
triển từ khi chủ nghĩa tư bản ra đời và từ đó đến nay nó trở thành một bộ phận
không thể tách rời của nền kinh tế. Ngày nay, các quan hệ kinh tế càng được
mở rộng trên toàn cầu với tốc độ nhanh chóng. Hàng năm, một khối lượng lớn
hàng hoá được trao đổi, mua bán trên thế giới, vì vậy thanh toán quốc tế là
một tất yếu khách quan. Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế, đặt ra
yêu cầu trong thanh toán quốc tế phải có những phương thức thanh toán phù
hợp hơn, thuận tiện hơn, an toàn hơn. Do đặc tính thuận lợi của hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt, cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân
hàng ở các nước, hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (tức chuyển
khoản) được sử dụng chủ yếu trong các hoạt động thanh toán quốc tế.
Sau chiến tranh Thế giới lần thứ II, hệ thống các nước Xã hội chủ nghĩa
được thành lập, quan hệ kinh tế giữa các nước Xã hội chủ nghĩa được hình
SVTH: Tạ Duy Đức Lớp: Kinh tế quốc tế 47
SVTH: Tạ Duy Đức Lớp: Kinh tế quốc tế 47
8
nhất trên phạm vi toàn Thế giới, không còn phân biệt màu sắc chính trị như
trước đây.
1.3. Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu
1.3.1 Phương thức chuyển tiền
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách
hàng (người trả tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất
định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng
phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu, hoặc bằng điện (Telegaphic
tranfer-T/T) hoặc bằng thư (Mail tranfer-M/T). Hiện nay các ngân hàng sử
dụng hình thức chuyển tiền bằng điện là chủ yếu.
- Ưu điểm: Phương thức này có thủ tục đơn giản, dễ thực hiện, phí
thanh toán không cao nên thường được áp dụng trong những trường hợp như:
thanh toán những lô hàng có giá trị nhỏ, hai bên mua bán tin tưởng lẫn
nhau hay thanh toán trong lĩnh vực phi mậu dịch và chi phí có liên quan đến
hoạt động xuất nhập khẩu như phí vận tải, tiền hoa hồng, tiền bồi thường,
chuyển tiền kiều hối, chuyển tiền ra nước ngoài để đầu tư.
- Nhược điểm: bên cạnh những ưu điểm nêu trên thì phương thức
chuyển tiền còn có nhiều hạn chế như: không đảm bảo rằng người bán sẽ thu
được tiền hàng trong trường hợp thanh toán sau và không bảo bảm cho người
mua nhận được hàng như yêu cầu trong trường hợp thanh toán trước.
1.3.2. Phương thức nhờ thu
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà người bán sau khi
giao hàng ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, rồi đến Ngân hàng nhờ thu
hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó.
Các bên tham gia vào phương thức này bao gồm các bên như sau:
Người bán (người hưởng lợi).
Người mua (người trả tiền).
SVTH: Tạ Duy Đức Lớp: Kinh tế quốc tế 47
10
hoá để nhờ Ngân hàng thu hộ tiền từ người mua. Với điều kiện là Ngân hàng
chỉ trao bộ chứng từ cho người mua để đi nhận hàng sau khi người mua trả
tiền, hoặc ký chấp nhận thanh toán (trong trường hợp bán chịu). Trong
phương thức nhờ thu kèm chứng từ, người bán uỷ thác cho Ngân hàng ngoài
việc thu hộ tiền còn có nhiệm vụ khống chế chứng từ hàng hoá đối với người
mua. Đây là sự khác nhau cơ bản giữa nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm
chứng từ. Với cách khống chế này, quyền lợi người bán được đảm bảo hơn.
Những mặt còn hạn chế của phương thức này:
- Tuy đã khống chế được quyền định đoạt đối với hàng hoá của người
mua nhưng chưa khống chế được việc người mua có trả tiền hay không.
Người mua có thể chậm trễ hoặc không thanh toán bằng cách trì hoãn việc
nhận chứng từ hàng hoá hoặc không nhận hàng hoá nữa. Việc thanh toán diễn
ra chậm chạp.
Ngân hàng chỉ đóng vai trò là một trung gian thu tiền hộ, còn không có
trách nhiệm dến việc trả tiền của người mua.
Có hai loại nhờ thu kèm chứng từ:
+ D/P (Document again payment): có nghĩa Ngân hàng chỉ trao chứng
từ cho người mua khi người mua đã trả tiền.
+ D/A (Document again acceptance): có nghĩa Ngân hàng chỉ trao
chứng từ cho người mua khi người mua ký hối phiếu chấp nhận thanh toán.
1.3.3. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Ngày nay trong thanh toán quốc tế, phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ là phương thức được sử dụng phổ biến nhất trong buôn bán quốc tế
và được coi là phương thức khá hiệu quả. Tuỳ theo thói quen và thông lệ của
từng nước mà Tín dụng chứng từ được gọi với nhiều tên khác nhau: Letter of
Credit, Credit, Document Credit... ở Việt Nam, ngoài tên là Tín dụng chứng
từ còn được gọi dưới nhiều tên khác như Tín dụng thư, Thư tín dụng, L/C và
thông dụng nhất là từ “ Tín dụng chứng từ” (Document Letter of Credit) vì nó
SVTH: Tạ Duy Đức Lớp: Kinh tế quốc tế 47
12
(8) (7) (2) (6) (5) (4)
Ngân hàng không đơn thuần là một trung gian thu hộ mà là
người đại diện bên nhập khẩu, trực tiếp cam kết thanh toán tiền hàng cho bên
xuất khẩu. Đối với ngân hàng đây được coi là một khoản tín dụng của ngân
hàng đối với người mua vì nếu người mua không trả được thì ngân hàng vẫn
phải trả tiền cho người bán. Do đó ngân hàng phải xem xét khả năng thanh
toán của người mua trước khi chấp nhận mở thư tín dụng. Khi ngân hàng mở
thư tín dụng cho người mua vay một phần hoặc toàn bộ giá trị của thư tín
dụng là ngân hàng đã thực hiện một khoản tín dụng thực sự. Nhưng khi ngân
hàng buộc nhà nhập khẩu kí quỹ 100% trị giá của thư tín dụng thì lúc này
ngân hàng không cấp cho nhà nhập khẩu khoản tín dụng bằng tiền nào mà chỉ
cho họ vay uy tín của mình bằng cam kết thanh toán.
Điều đáng lưu ý nhất của phương thức tín dụng chứng từ chính là
tính độc lập của nó. Tuy được hình thành trên cơ sở hợp đồng mua bán nhưng
sau khi được mở, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán, các ngân
hàng chỉ thực hiện thanh toán dựa trên căn cứ vào bộ chứng từ mà không xem
xét đến các yếu tố khác. Sự tồn tại của bộ chứng từ này cũng như sự phù hợp
của nó với các thời hạn tín dụng, tạo nên cơ sở nền tảng của tín dụng kèm
chứng từ, bởi vì ngân hàng không cần nhìn thấy hàng hoá, mà chỉ xét các
chứng từ. Tính độc lập của L/C đã chi phối toàn bộ các khâu của quá trình
thanh toán, quy định toàn bộ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
1.3.3.2. Các bên tham gia
Trong phương thức tín dụng chứng từ truyền thống có sự tham gia của:
- Người xin mở thư tín dụng (Applicant): là người mua, người nhập
khẩu hàng hoá.
- Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): là người bán, người xuất
khẩu, hay bất cứ người nào khác được chỉ định.
- Ngân hàng mở thư tín dụng (Issuing bank): là Ngân hàng đại diện cho
người nhập khẩu, có thể cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu. Khi nhận được bộ
Ngân hàng thông
báo tín dụng
Ng i xu t kh uườ ấ ẩ
(8) (7) (2)
(3)
(5)
(6)
(6) (5) (4)
(1)
(1). Nhà xuất khẩu và nhập khẩu tiến hành giao dịch thương mại.
(2) Nhà nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng gửi đến Ngân hàng của
mình yêu cầu mở một thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng.
(3). Căn cứ vào yêu cầu và nội dung của đơn xin mở thư tín dụng và
hợp đồng thương mại, Ngân hàng mở thư tín dụng sẽ lập một thư tín dụng và
thông qua Ngân hàng đại lý của mình ở nước người xuất khẩu để thông báo
việc mở thư tín dụng và chuyển thư tín dụng đến người xuất khẩu.
(4). Khi nhận được thông báo này, Ngân hàng thông báo sẽ thông báo
cho người xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở thư tín dụng đó,
và khi nhận được bản gốc thư tín dụng thì chuyển ngay cho người xuất khẩu.
(5). Người xuất khẩu kiểm tra kỹ nội dung của thư tín dụng, nếu chấp
nhận thì tiến hành giao hàng, nếu không thì trực tiếp hoặc thông qua Ngân
hàng mở thư tín dụng đề nghị người nhập khẩu sửa đổi, bổ sung thư tín dụng
cho phù hợp với hợp đồng. Mọi nội dung sửa đổi phải có sự xác nhận của
Ngân hàng mở thư tín dụng mới có hiệu lực. Văn bản sửa đổi trở thành một
bộ phận cấu thành không thể tách rời thư tín dụng cũ và huỷ bỏ thư tín dụng
cũ.
Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo
yêu cầu của thư tín dụng, xuất trình thông qua Ngân hàng thông báo cho
Ngân hàng mở thư tín dụng xin thanh toán.
(6). Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu
người nhập khẩu thực hiện việc mở thư tín dụng có đúng hạn đã quy định
trong hợp đồng hay không.
- Loại thư tín dụng: đây là nội dung quan trọng có tác dụng điều khiển
tính chất, nghiệp vụ, quyền lợi của các bên tham gia.
SVTH: Tạ Duy Đức Lớp: Kinh tế quốc tế 47
16
- Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ:
+ Người nhập khẩu (người yêu cầu mở thư tín dụng) và người xuất
khẩu (người hưởng lợi thư tín dụng).
+ Các Ngân hàng tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm
có Ngân hàng mở thư tín dụng, Ngân hàng thông báo, Ngân hàng trả tiền,
Ngân hàng chiết khấu, Ngân hàng xác nhận... tùy từng trường hợp cụ thể mà
các Ngân hàng trên có hay không. Trên thực tế, trong phương thức thanh toán
tín dụng chứng từ thường chỉ có sự tham gia của Ngân hàng mở thư tín dụng
và Ngân hàng thông báo.
- Số tiền của thư tín dụng: số tiền của thư tín dụng vừa được ghi bằng
số vừa được ghi bằng chữ và thống nhất với nhau. Không thể chấp nhận một
thư tín dụng có số tiền ghi bằng số và bằng chữ mâu thuẫn với nhau. Tên của
đơn vị tiền tệ phải rõ ràng.
- Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong
thư tín dụng:
+ Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng là thời hạn mà Ngân hàng mở
thư tín dụng cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu người xuất khẩu xuất
trình bộ chứng từ thanh toán trong thời hạn đó và phù hợp với những quy định
trong thư tín dụng. Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng tính từ ngày mở thư tín
dụng đến ngày hết hiệu lực của thư tín dụng.
+ Thời hạn trả tiền của thư tín dụng là chỉ việc trả tiền ngay hay trả
tiền về sau. Điều khoản này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định của hợp đồng.
Nếu việc đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền được quy định ở yêu cầu
biệt này dẫn đến sự tồn tại đồng thời của rất nhiều loại thư tín dụng.
- Nếu phân theo loại hình thư tín dụng, ta có:
+ Thư tín dụng không huỷ ngang (Irrevocable Letter of Credit)
+ Thư tín dụng có huỷ ngang (Revocable Letter of Credit)
- Nếu phân theo phương thức sử dụng, ta có:
SVTH: Tạ Duy Đức Lớp: Kinh tế quốc tế 47
18
+ Thư tín dụng không huỷ ngang, không xác nhận (Unconfirmed
Irrevocable L/C)
+ Thư tín dụng không huỷ ngang, có xác nhận (Confirmed
Irrevocable L/C)
+ Thư tín dụng không huỷ ngang, miễn truy đòi (Irrevocable
without recouse L/C).
+ Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C).
+ Thư tín dụng với điều khoản đỏ (Red clause L/C).
+ Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C).
+ Thư tín dụng chuyển nhượng (Irrevocable transferable L/C).
+ Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C).
+ Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C).
- Nếu phân theo phương thức thanh toán, ta có:
+ Thư tín dụng trả ngay (L/C at sight).
+ Thư tín dụng trả chậm (Defferred L/C).
Một số loại thư tín dụng thường được sử dụng trong thanh toán quốc tế
bao gồm:
+ Thư tín dụng không huỷ ngang: là loại L/C mà Ngân hàng mở không
có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nó mà chưa có sự thoả thuận của các
bên tham gia. Nếu không được sự đồng ý của bên bán thì NH mở không được
phép thực hiện theo yêu cầu đơn phương của bên mua, do đó quyền lợi của
bên bán được đảm bảo. Ngày nay đây là loại L/C được sử dụng rộng rãi trong
thương mại quốc tế.
Ngoài ra, còn vì lý do người có giấy phép xuất khẩu không nhất thiết là
người xuất khẩu thực sự. Cho nên những người trung gian này yêu cầu mở
thư tín dụng chuyển nhượng.
+ Thư tín dụng tuần hoàn: là loại thư tín dụng mà sau khi đã sử dụng
xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực lại tự động có hiệu lực như cũ và được tiếp
tục sử dụng sau một thời gian nhất định.
SVTH: Tạ Duy Đức Lớp: Kinh tế quốc tế 47
20