Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG VPBANK
Sinh viên thực hiện : ĐỖ NGỌC VŨ
Chuyên ngành : KINH DOANH QUỐC TẾ
Lớp : KINH DOANH QUỐC TẾ A
Khoá : 46
Hệ : CHÍNH QUY
Giáo viên hướng dẫn : TS. MAI THẾ CƯỜNG
HÀ NỘI - 2008
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là : Đỗ Ngọc Vũ
Lớp : Kinh doanh quốc tế 46 A
Khoa : Kinh tế và kinh doanh quốc tế
Tôi xin cam đoan chuyên đề này được hoàn thành là do sự
nghiên cứu của bản thân và được sự giúp đỡ của các anh chị tại phòng
Thanh toán quốc tế hội sở Ngân hàng VPBank, đặc biệt có sự hướng
dẫn của T.S Mai Thế Cường.
Tôi xin cam đoan các số liệu trong sử dụng chuyên đề là trung
thực. Tôi không sao chép các chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp từ
các khóa trước. Nếu vi phạm lời cam đoan trên, tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm với khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế và với nhà trường..
Sinh viên
trạng tình hình thanh toán quốc tế tai VPBank trong nhưng năm gần đâyvà
nêu ra phương hướng nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian
tới.
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Hội sở Ngân hàng VPBank: Số 8 Lê Thái Tổ, P.Hàng
Trống, Q.Hoàn Kiếm, Tp.Hà Nội.
- Thời gian: Giai đoạn 2005-2007
3. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện chuyên đề này tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu, thông tin từ nguồn thông tin thứ cấp, phân tích tổng hợp các
báo cáo của Ngân hàng kết hợp với tham khảo thông tin từ sách, báo,
internet…
Các số liệu, thông tin được lấy từ: báo cáo thường niên của Ngân hàng
VPBank (năm 2005 đến 2007), số liệu được lấy trực tiếp từ phòng Thanh toán
quốc tế (Hội sở Ngân hàng VPBank), một số báo cáo phân tích tài chính khác
trên internet…
4. Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về phát triển hoạt động thanh toán
quốc tế của Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại hội sở VPBank
- Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế tai hội sở
Ngân hàng VPBank
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
6
thể đưa nền kinh tế phát triển ngày một mạnh mẽ và đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra.
Thanh toán quốc tế có khả năng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại
thông qua việc bảo lãnh cho khách hàng trong nước, thanh toán cho Ngân
hàng nước ngoài, Ngân hàng thực hiện thanh toán quốc tế sẽ có những quan
hệ đại lý với các Ngân hàng và đối tác nước ngoài. Mối quan hệ này dựa trên
cơ sở hợp tác đôi bên cùng có lợi. Thanh toán quốc tế liên quan đến quyền lợi
của bên mua và bên bán nên nó là một điều khoản quan trọng trong khi đàm
phán và ký kết hợp đồng ngoại thương. Trong hợp đồng phải ghi rõ nội dung
điều khoản thanh toán, lựa chọn phương thức thanh toán, loại ngoại tệ để
thanh toán... nếu quy định điều khoản hợp lý có thể tránh được rủi ro trong
hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, tiết kiệm được chi phí va mang lại lợi
ích to lớn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Đó là động lực để các nhà
sản xuất đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, qua đó thúc đẩy hoạt động kinh
tế đối ngoại phát triển mạnh.
Thanh toán quốc tế giúp cho quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách
hàng được tiến hành một cách an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí thay vì
thanh toán bằng tiền mặt. Bên cạnh đó, Ngân hàng còn bảo vệ quyền lợi cho
khách hàng trong giao dịch thanh toán đồng thời tư vấn cho khách hàng,
hướng dẫn về kỹ thuật thanh toán quốc tế trong giao dịch với đối tác nhằm
giảm thiểu rủi ro, tạo sự an toàn, tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ giao
dịch, mua bán với đối tác nước ngoài. Mặt khác, trong quá trình thực hiện
thanh toán quốc tế, nếu khách hàng không đủ khả năng tài chính cần đến sự
tài trợ của Ngân hàng, Ngân hàng sẽ cho vay để thanh toán hàng nhập khẩu,
bảo lãnh thanh toán mở L/C, chiết khấu chứng từ xuất khẩu…đối với nhu cầu
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
về vốn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu giúp các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu sẽ thuận lợi hơn trong sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm của
khai thác các nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên
thị trường tài chính quốc tế làm tăng đáng kể khả năng đáp ứng nhu cầu về
vốn của khách hàng.
1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế
1.2.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền
- Khái niệm: Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó
khách hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển
một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm
nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng quy định.
1.2.1.1 Các bên tham gia thanh toán
- Người yêu cầu chuyển tiền:
+ Người trả tiền: người nhập khẩu, người bị ký phát, người chi trả các
chi phí dịch vụ, người trả cổ tức, trái tức, lãi vay Ngân hàng …
+ Người chuyển tiền: người đầu tư, kiều bào chuyển tiền về nước, người
chuyển kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính phủ và phi chính phủ ở nước
ngoài, người chuyển tiền phát sinh từ các thu nhập yếu tố.
- Người hưởng lợi: là người nhận tiền do người yêu cầu chuyển tiền chỉ định.
- Ngân hàng chuyển tiền: là Ngân hàng ở nước người yêu cầu chuyển
tiền chỉ định.
- Ngân hàng trung gian hay còn gọi là Ngân hàng trả tiền: là Ngân hàng
đại lí của Ngân hàng chuyển tiền ở nước người hưởng lợi.
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.1.2 Trình tự tiến hành nghiệp vụ
Sơ đồ 1.1: Quy trình chuyển tiền
Nguồn: GS.NGƯT Đinh Xuân Trình, Giáo trình “Thanh toán quốc tế”, Đại học Ngoại
thương, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội, 2006
1). Người hưởng lợi thực hiện nghĩa vụ quy định trong hiệp định, hợp
đồng hoặc các thoả thuận.
+ Tên và địa chỉ người hưởng lợi, số tài khoản nếu có yêu cầu
+ Tên Ngân hàng trung gian.
+ Nội dung chi tiết chuyển tiền.
+ Phí chuyển tiền ở Việt Nam ai chịu.
+ Phí chuyển tiền ở nước ngoài ai chịu.
+ Cam kết của người yêu cầu chuyển tiền.
1.2.1.4 Hình thức chuyển tiền
- Chuyển tiền bằng thư: là hình thức chuyển tiền mà theo đó lệnh thanh
toán của Ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức thưmà
Ngân hàng này gửi để yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện. Nội dung chủ
yếu của thư chuyển tiền gồm: họ tên, địa chỉ, số tài khoản của người thụ
hưởng; số tiền phải trả; cách thức chuyển tiền.
- Chuyển tiền bằng điện: là hình thức chuyển tiền, theo đó lênh thanh toán
của Ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện mà
Ngân hàng này gửi cho Ngân hàng thanh toán thông qua truyền tin của các
mạng viễn thông như SWIT. Trường hợp cả Ngân hàng chuyển tiền và Ngân
hàng thanh toán đều là thành viên của SWIT hoặc có có trao đổi dữ liệu điện tử
với nhau thì các chỉ thị trao đổi này đều được chuẩn hoá và bảo mật an toàn.
1.2.2 Phương thức thanh toán nhờ thu
- Khái niệm: phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà người
xuất khẩu sau khi giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho nhà nhập
khẩu tiến hành uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu hoặc
chứng từ do gnười xuất khẩu lập.
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.2.1 Các bên tham gia thanh toán nhờ thu gồm có:
- Người uỷ thác thu tức là người hưởng lợi
- Ngân hàng nhận sự uỷ thác thu
- Ngân hàng đại lí của Ngân hàng chuyển là Ngân hàng ở nước người
2). Người xuất khẩu hoặc người cung ứng dịch vụ ký phát một hối phiếu,
hoặc hoá đơn đòi tiền người nhập khẩu và viết lệnh nhờ thu uỷ thác Ngân
hàng nước mình thu tiền từ người nhập khẩu.
3). Ngân hàng chuyển uỷ thác cho Ngân hàng đại lí của mình ở nước
nhập khẩu bằng thư nhờ thu và kèm với hối phiếu hoặc hoá đơn yêu cầu Ngân
hàng này thu tiền từ người nhập khẩu.
4). Ngân hàng đại lí xuất trình hối phiếu, hoặc hoá đơn yêu cầu người
nhập khẩu trả tiền, nếu là hối phiếu trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền, nếu
là hối phiếu trả chậm.
5). ngân hàng đại lí chuyển tiền thu được cho người hưởng lợi, nếu nhờ
thu hối phiếu trả chậm, thì ngân hàng sẽ chuyển trả hối phiếu đã được người
nhập khẩu ký chấp nhận thanh toán.
6). Ngân hàng đại lí báo có tài khoản của Ngân hàng chuyển.
7). Ngân hàng chuyển báo có tài khoản của người hưởng lợi.
+ Trường hợp áp dụng: người hưởng lợi và người trả tiền phải tin cậy
lẫn nhau.
- Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức thanh toán mà trong đó người
có các khoản tiền phải thu ghi trên các công cụ thanh toán, nhưng không thể
tự mình thu được từ người bị ký phát mà phải uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ
tiền ghi trên công cụ thanh toán với điều kiện là sẽ giao chứng từ nếu người bị
ký phát thanh toán, hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện
khác đã quy định.
+ Quy trình nghiệp vụ
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.3: Quy trình nhờ thu kèm chứng từ
Nguồn: GS.NGƯT Đinh Xuân Trình, Giáo trình “Thanh toán quốc tế”, Đại học Ngoại
thương, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội, 2006.
1) Giao hàng.
với những quy định của thư tín dụng.
- Các bên tham gia:
+ Người yêu cầu mở thư tín dụng là người nhập khẩu hoặc là người nhập
khẩu uỷ thác cho người khác.
+ Ngân hàng phát hành thư tín dụng là Ngân hàng của người nhập khẩu,
nó cấp tín dụng cho người nhập khẩu.
+ Người hưởng lợi thư tín dụng là người xuất khẩu hay bất cứ người nào
khác mà Ngưòi hưởng lợi chỉ định.
+ Ngân hàng thông báo thư tín dụng là Ngân hàng đại lí của ngân hàng
phát hành ở nước người hưởng lợi.
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.3.1 Quy trình nghiệp vụ
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán L/C
Nguồn: GS.NGƯT Đinh Xuân Trình, Giáo trình “Thanh toán quốc tế”, Đại học Ngoại
thương, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội, 2006
1). Gửi đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng và tiến hành ký quỹ.
2). Phát hành L/C qua Ngân hàng đại lí cho người xuất khẩu hưởng lợi.
3). Ngân hàng thông báo tiến hành thông báo L/C và chuyển bản gốc L/
C cho người hưởng lợi.
4). Giao hàng.
5). Xuất trình chứng từ đòi tiền Ngân hàng phát hành L/C.
6). Ngân hàng phát hành thông báo kết quả kiểm tra chứng từ cho người
yêu cầu.
7). Người yêu cầu chấp nhận hay từ chối thanh toán.
8). Ngân hàng phát hành thông báo chấp nhận hay từ chối nhận chứng từ.
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
8
Ngân hàng phát
lực của L/C trừ khi có sự thoả thuận của các bên tham gia vào L/C. L/C
không thể huỷ bỏ là một sự cam kết trả tiền chắc chắn của Ngân hàng phát
hành đối với Người hưởng lợi L/C. Vì vậy, L/C này được áp dụng rất phổ
biến trong thanh toán quốc tế.
- L/C xác nhận (Confirmed L/C): là loại L/C không thể huỷ ngang được
một Ngân hàng khác xác nhận trả tiền theo yêu cầu của Ngân hàng phát hành
thue tín dụng. Vì loại thư tín dụng này được 2 Ngân hàng cùng cam kết trả
tiền cho Người hưởng lợi nên độ an toàn trong thanh toán của nó rất cao.
- L/C miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C): là loại thư tín
dụng mà sau khi Người hưởng lợi đã được trả tiền thì Ngân hàng phát hành L/
C không còn quyền đòi lại tiền của Người hưởng lợi trong bất cứ trường hợp
nào. Khi sủ dụng loại L/C này Người hưởng lợi phải ghi lên hối phiếu câu
“Miễn truy đòi lại người kí phát”.
- L/C chuyển nhượng (Transferable L/C): là loại thư tín dụng trong đó
quy định quyền của Người hưởng lợi thứ nhất là có thể yêu cầu Ngân hàng
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phát hành L/C, hoặc Ngân hàng chỉ định chuyển nhượng toàn bộ hay một
phần quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều người khác. L/C chuyển nhượng
chỉ cho phép chuyển nhượng một lần. Chi phí việc chuyển nhượng thường do
Người hưởng lợi đầu tiên chi trả.
- L/C tuần hoàn (Revolving L/C): thuộc loại thư tín dụng không thẻ huỷ
bỏ, sau khi sử dụng xong nếu trong thời gian hiệu lực thì nó lại tự động có giá
trị như cũ và cứ tuần hoàn như vậy cho đến khi tổn gia trị hợp đông được thực
hiện. Thư tín dụng tuần hoàn cần ghi rõ ngày hết hiệu lực cuối cùng và số lần
tuần hoàn. Trong mỗi lần tuần hoàn cần ghi rõ có cho phép số dư của L/C
trước cộng dồn vào những L/C kế tiếp hay không.
Có 3 cách tuần hoàn: tuần hoàn tự động, tuần hoàn bán tự động, tuần
hoàn hạn chế.
hàng cam kết hoàn trả tiền ứng trước nếu không thực hiện L/C điều khoản đỏ,
hoặc một L/C dự phòng, hoặc một kỳ phiếu có ký bảo lãnh của Ngân hàng.
1.3. Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế ở ngân hàng thương mại
1.3.1. Định nghĩa phát triển
Phát triển là sự biến đổi, thăng tiến về cả mặt lượng và mặt chất của một
chủ thể. Sự vận động, biến đổi của chủ thể diễn ra trong một khoảng thời gian
nhất định và dưới sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng.
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế ở ngân hàng thương mại tức là
việc Ngân hàng tập trung những nguồn lực có thể có của mình nhằm làm cho
hoạt động thanh toán quốc tế tăng về mặt doanh số (về mặt lượng), và tăng
chất lượng dịch vụ (về mặt chất). Tăng về mặt doanh số tức là tăng số lượng
và giá trị của các hợp đồng thanh toán quốc tế qua ngân hàng, từ đó dẫn tới sự
tăng tương ứng trong mức phí thu được tức là tăng doanh thu của Ngân hàng
trong việc cung ứng dịch vụ thanh toán quốc tế. Tăng về mặt chất lượng dịch
vụ thể hiện qua việc áp dụng công nghệ, trí tuệ, chất xám và được thể hiện ra
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngoài bằng sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ do Ngân hàng
cung ứng.
Hoạt động thanh toán quốc tế là một trong các sản phẩm dịch vụ quan
trọng trong các dịch vụ của Ngân hàng cung ứng nên phát triển hoạt động
thanh toán quốc tế là vấn đề mà mọi Ngân hàng đều phải quan tâm và có sự
đầu tư thích đáng.
1.3.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế
ở ngân hàng thương mại
Để đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng ta có
thể dựa vào một số tiêu chí sau:
1.3.2.1. Tốc độ tăng trưởng doanh số của thanh toán quốc tế
Tôc độ tăng trưởng doanh số của hoạt động thanh toán quốc tế được tính
tố ảnh hưởng đến hoạt động này. Dưới đây là một số nhân tố chủ yếu được
em tổng hợp từ nhiều nguồn: sách báo, internet, một số bài viết của khoá
trước và từ ý kiến chủ quan của bản thân qua quá trình học tập và nghiên cứu
tại trường.
1.3.3.1. Các nhân tố chủ quan.
1) Tiềm lực của Ngân hàng
- Về nguồn vốn: Ngân hàng phải dự trữ được một nguồn vốn ngoại tệ và
nội tệ đủ mạnh để cung ứng cho khách hàng khi khách hàng cần thanh toán
đột xuất hoặc thanh toán một món hàng lớn. Bên cạnh đó nguồn vốn phải lớn
để ứng biến được với những thay đổi bất thường trên thi thị trường.
- Tiềm lực công nghệ: Công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan
trọng trong hình thành thương mại điện tử và các dịch vụ ngân hàng điện tử.
Công nghệ thông tin tạo ra xu hướng điện tử hoá các giao dịch tài chính và hệ
thống thanh toán ngân hàng, số hoá các chứng từ và cho phép tiến hành giao
dịch ở mọi nơi, mọi lúc. Công nghệ chính là tiền đề đầu tiên cho phát triển
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các dịch vụ, tiện ích Ngân hàng tiên tiến trong đó có dịch vụ thanh toán quốc
tế. Công nghệ tiên tiến hiện đại góp phần lớn vào sự thành công và hiệu quả
của thanh toán quốc tế.
-Tiềm lực nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là một cơ sở quan trọng đóng
góp vào sự thành công cũng như việc tạo dựng nên uy tín, hình ảnh của Ngân
hàng trong mắt khách hàng. Đối với hoạt động thanh toán quốc tế thì nguồn
nhân lực đóng vai trò chủ chốt vì thanh toán quốc tế là loại hình dịch vụ ngân
hàng cung ứng dưới dạng tư vấn mở thư tín dụng, kiểm tra hợp đồng ngoại
thương… là những hoạt động không thể thay thế bằng máy móc.
- Uy tín của Ngân hàng đối với các ngân hàng nước ngoài và các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu: hoạt động thanh toán quốc tế bao gồm việc thanh
toán, xác nhận, bảo lãnh, thông báo… trong bất cứ giao dịch thương mại quốc
lớn đến hoạt động thanh toán quốc tế nhất là đối với các quốc gia có đồng tiền
yếu phải thông qua một ngoại tệ mạnh khác để tham gia vào thị trường quốc
tế như nước Việt Nam ta. Vì vậy, rủi ro tỉ giá là vấn đề mà Ngân hàng thương
mại nào cũng phải quan tâm để đảm bảo hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra
có hiêu quả.
+ Khu vực kinh tế: nền kinh tế thế giới hiện nay là nền kinh tế hội nhập
nên sự phát triển hay khủng hoảng kinh tế của một nước có ảnh hưởng tương
đối thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động kinh tế của các nước láng giềng. Không
có một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển mà không có quan hệ thương
mại với các quốc gia khác. Vì vậy, nền kinh tế khu vực phát triển chính là
động lực to lớn thúc đẩy hoạt động ngoại thương và do đó hoạt động thanh
toán quốc tế cũng phat triển mạnh mẽ.
+ Các quy định quốc tế về thanh toán quốc tế: hiện nay, trên thế giới
nhiều tổ chức hợp tác kinh tế và các khối liên minh kinh tế ra đời nhằm mục
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đích phát triển kinh tế của các thành viên, các tổ chức này thường đặt ra
những quy định chung về quyền lợi và nghĩa vụ cảu mỗi quốc gia trong một
lĩnh vực kinh tế nhất định. Một số tổ chức kinh tế lớn trên thế giới như WTO,
EURO, ASEAN, G7, G8… đều có các qui định cụ thể cho các nước thành
viên của mình trong quan hệ kinh tế với các nước trong và ngoại tổ chức của
mình. Ngoài ra trên thế giới cũng có những qui định quốc tế chung cho hoạt
động thanh toán quốc tế. Trải qua quá trình phát triển các qui định này đã
được sửa đổi nhiều lần cho thích hợp với hoàn cảnh mới nhưng luôn giữ vao
trò quan trọng trong điều chỉnh các hoạt động ngoại thương, đảm bảo hoạt
động thanh toán quốc tế diễn ra thuận lợi.
- Môi trường kinh doanh trong nước bao gồm các nhân tố về triển vọng
phát triển của nền kinh tế đất nước, sự phát triển của các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu – khách hàng trực tiếp và thường xuyên sử dụng dịch vụ thanh