Đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế tại hội sở Ngân hàng VPBank - Pdf 17

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là : Đỗ Ngọc Vũ
Lớp : Kinh doanh quốc tế 46 A
Khoa : Kinh tế và kinh doanh quốc tế
Tôi xin cam đoan chuyên đề này được hoàn thành là do sự
nghiên cứu của bản thân và được sự giúp đỡ của các anh chị tại phòng
Thanh toán quốc tế hội sở Ngân hàng VPBank, đặc biệt có sự hướng
dẫn của T.S Mai Thế Cường.
Tôi xin cam đoan các số liệu trong sử dụng chuyên đề là trung
thực. Tôi không sao chép các chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp từ
các khóa trước. Nếu vi phạm lời cam đoan trên, tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm với khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế và với nhà trường..
Sinh viên
Đỗ Ngọc Vũ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG VPBANK
Sinh viên thực hiện : ĐỖ NGỌC VŨ
Chuyên ngành : KINH DOANH QUỐC TẾ
Lớp : KINH DOANH QUỐC TẾ A
Khoá : 46
Hệ : CHÍNH QUY
Giáo viên hướng dẫn : TS. MAI THẾ CƯỜNG
HÀ NỘI - 2008
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

là dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập của nước ta. Điều đó mang lại
nhiều cơ hội và thách thức cho chúng ta, nghành Ngân hàng cũng không nằm
ngoài ảnh hưởng đó. Xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá đã làm cho hệ thống
Ngân hàng Việt Nam có nhiều đổi mới hơn trong tổ chức đội ngũ cán bộ cũng
như trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Bởi vì thương mại quốc tế muốn phát
triển thì phải có công cụ thanh toán quốc tế hữu hiệu.
Đồng thời để đáp ứng dược nhu cầu ngày càng tăng cao của khách hàng
về hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu cũng như thúc đẩy thương mại quôc
té phát triển, các Ngân hàng ngày một chú trọng hơn đến hoạt động thanh
toán quốc tế của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của thanh toán quốc tế đóng góp cho các
ngân hàng thương mại nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung, và qua
quá trình thực tập tai VPBank em quyết định chọn đề tài “Đẩy mạnh hoạt
động thanh toán quốc tế tại hội sở Ngân hàng VPBank” nhằm phân tích thực
trạng tình hình thanh toán quốc tế tai VPBank trong nhưng năm gần đâyvà
nêu ra phương hướng nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian
tới.
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Hội sở Ngân hàng VPBank: Số 8 Lê Thái Tổ, P.Hàng
Trống, Q.Hoàn Kiếm, Tp.Hà Nội.
- Thời gian: Giai đoạn 2005-2007
3. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện chuyên đề này tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu, thông tin từ nguồn thông tin thứ cấp, phân tích tổng hợp các
báo cáo của Ngân hàng kết hợp với tham khảo thông tin từ sách, báo,

thanh toán quốc tế giữa các quốc gia (Theo giáo trình “Thanh toán quốc tế”-
GS.NGƯT Đinh Xuân Trình, ĐH Ngoại Thương).
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Vai trò đối với nền kinh tế
Hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng ngày càng có vị trí và
vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại. Nó làm cầu nối trong quan
hệ kinh tế đối ngoại và thương mại giữa các quốc gia trên thế giới. Thông qua
giao lưu buôn bán giữa nước ta và các nước đối tác, chúng ta có thể phát huy
được những lợi thế tương đối. Chúng ta có thể học hỏi kinh nghiệm và thiếp
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thu những công nghệ kỹ thuật hiện đại trong mọi lĩnh vực đời sống, qua đó áp
dụng một cách có hiệu quả trong hoàn cảnh đất nước ta. Nhờ vậy chúng ta có
thể đưa nền kinh tế phát triển ngày một mạnh mẽ và đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra.
Thanh toán quốc tế có khả năng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại
thông qua việc bảo lãnh cho khách hàng trong nước, thanh toán cho Ngân
hàng nước ngoài, Ngân hàng thực hiện thanh toán quốc tế sẽ có những quan
hệ đại lý với các Ngân hàng và đối tác nước ngoài. Mối quan hệ này dựa trên
cơ sở hợp tác đôi bên cùng có lợi. Thanh toán quốc tế liên quan đến quyền lợi
của bên mua và bên bán nên nó là một điều khoản quan trọng trong khi đàm
phán và ký kết hợp đồng ngoại thương. Trong hợp đồng phải ghi rõ nội dung
điều khoản thanh toán, lựa chọn phương thức thanh toán, loại ngoại tệ để
thanh toán... nếu quy định điều khoản hợp lý có thể tránh được rủi ro trong
hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, tiết kiệm được chi phí va mang lại lợi
ích to lớn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Đó là động lực để các nhà
sản xuất đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, qua đó thúc đẩy hoạt động kinh
tế đối ngoại phát triển mạnh.
Thanh toán quốc tế giúp cho quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách

trình độ nghiệp vụ cao về chuyên môn, giỏi về ngoại ngữ, nắm chắc luật
thanh toán quốc tế trong nước và quốc tế. Cán bộ nhân viên Ngân hàng cần
phải học hỏi, nâng cao trình độ, trau dồi kiến thức để phù hợp với yêu cầu
nghiệp vụ đề ra.
Hoạt động thanh toán quốc tế tốt giúp Ngân hàng thu hút được khách
hàng có nhu cầu thanh toán quốc tế, trên cơ sở đó Ngân hàng phát triển các
dịch vụ về kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ thanh toán khác. Từ
đó, mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao uy tín, khẳng định ưu thế và tăng
khả năng cạnh tranh của mỗi Ngân hàng trong nền kinh tế thị trưòng.
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp Ngân hàng mở rộng quan hệ với các
Ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, từ đó
khai thác các nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên
thị trường tài chính quốc tế làm tăng đáng kể khả năng đáp ứng nhu cầu về
vốn của khách hàng.
1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế
1.2.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền
- Khái niệm: Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó
khách hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển
một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm
nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng quy định.
1.2.1.1 Các bên tham gia thanh toán
- Người yêu cầu chuyển tiền:
+ Người trả tiền: người nhập khẩu, người bị ký phát, người chi trả các
chi phí dịch vụ, người trả cổ tức, trái tức, lãi vay Ngân hàng …
+ Người chuyển tiền: người đầu tư, kiều bào chuyển tiền về nước, người
chuyển kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính phủ và phi chính phủ ở nước
ngoài, người chuyển tiền phát sinh từ các thu nhập yếu tố.

Người yêu
cầu
Người
hưởng lợi
1
23
4
5
6
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Điền vào lệnh chuyển tiền những nội dung do Ngân hàng quy định:
+ Tuyên bố rõ loại tiền chuyển: Ngoại tệ tiền mặt, ngoại tệ chuyển
khoản, séc quốc tế, hối phiếu Ngân hàng quốc tế…
+ Tên và địa chỉ người hưởng lợi, số tài khoản nếu có yêu cầu
+ Tên Ngân hàng trung gian.
+ Nội dung chi tiết chuyển tiền.
+ Phí chuyển tiền ở Việt Nam ai chịu.
+ Phí chuyển tiền ở nước ngoài ai chịu.
+ Cam kết của người yêu cầu chuyển tiền.
1.2.1.4 Hình thức chuyển tiền
- Chuyển tiền bằng thư: là hình thức chuyển tiền mà theo đó lệnh thanh
toán của Ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức thưmà
Ngân hàng này gửi để yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện. Nội dung chủ
yếu của thư chuyển tiền gồm: họ tên, địa chỉ, số tài khoản của người thụ
hưởng; số tiền phải trả; cách thức chuyển tiền.
- Chuyển tiền bằng điện: là hình thức chuyển tiền, theo đó lênh thanh toán
của Ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện mà
Ngân hàng này gửi cho Ngân hàng thanh toán thông qua truyền tin của các
mạng viễn thông như SWIT. Trường hợp cả Ngân hàng chuyển tiền và Ngân

chuyển
Người hưởng
lợi
Người trả
tiền
1
27
3
6
4 5
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1). Người xuất khẩu hoặc người cung ứng dịch vụ giao hàng cho người
nhập khẩu
2). Người xuất khẩu hoặc người cung ứng dịch vụ ký phát một hối phiếu,
hoặc hoá đơn đòi tiền người nhập khẩu và viết lệnh nhờ thu uỷ thác Ngân
hàng nước mình thu tiền từ người nhập khẩu.
3). Ngân hàng chuyển uỷ thác cho Ngân hàng đại lí của mình ở nước
nhập khẩu bằng thư nhờ thu và kèm với hối phiếu hoặc hoá đơn yêu cầu Ngân
hàng này thu tiền từ người nhập khẩu.
4). Ngân hàng đại lí xuất trình hối phiếu, hoặc hoá đơn yêu cầu người
nhập khẩu trả tiền, nếu là hối phiếu trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền, nếu
là hối phiếu trả chậm.
5). ngân hàng đại lí chuyển tiền thu được cho người hưởng lợi, nếu nhờ
thu hối phiếu trả chậm, thì ngân hàng sẽ chuyển trả hối phiếu đã được người
nhập khẩu ký chấp nhận thanh toán.
6). Ngân hàng đại lí báo có tài khoản của Ngân hàng chuyển.
7). Ngân hàng chuyển báo có tài khoản của người hưởng lợi.
+ Trường hợp áp dụng: người hưởng lợi và người trả tiền phải tin cậy
lẫn nhau.

chuyển
Người hưởng
lợi
Người trả tiền
1
27
3
4 5
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng
(Người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người
khác hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó
khi người này xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp
với những quy định của thư tín dụng.
- Các bên tham gia:
+ Người yêu cầu mở thư tín dụng là người nhập khẩu hoặc là người nhập
khẩu uỷ thác cho người khác.
+ Ngân hàng phát hành thư tín dụng là Ngân hàng của người nhập khẩu,
nó cấp tín dụng cho người nhập khẩu.
+ Người hưởng lợi thư tín dụng là người xuất khẩu hay bất cứ người nào
khác mà Ngưòi hưởng lợi chỉ định.
+ Ngân hàng thông báo thư tín dụng là Ngân hàng đại lí của ngân hàng
phát hành ở nước người hưởng lợi.
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.3.1 Quy trình nghiệp vụ
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán L/C
Nguồn: GS.NGƯT Đinh Xuân Trình, Giáo trình “Thanh toán quốc tế”, Đại học Ngoại

4
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.3.2 Các loại L/C
- L/C có thể huỷ ngang (Revocable L/C): là loại L/C có thể bị sửa đổi
hoặc huỷ bỏ mà không cần phải thông báo cho người hưởng lợi. Nó chứa
đựng những rủi ro đối với người bán vì việc sửa đổi hoặc huỷ thư tín dụng có
thể xảy ra khi hàng hoá đang trên đường vận chuyển hoặc trước khi hoạt động
thanh toán được thực hiện.Thư tín dụng huỷ ngang tạo cho người mua sự chủ
động tối đa vì nó có thể được sửa đổi mà không cần phải thông báo cho người
bán. Vì thế, thư tín dụng huỷ ngang chỉ được sử dụng trong các trường hợp:
+ Việc giao hàng giữa công ty con và công ty mẹ.
+ Người mua và người bán có quan hệ tín dụng tốt.
- L/C không thể huỷ ngang (Irrevocable): là loại L/C sau khi được mở ra
thì Ngân hàng mở L/C không được sửa đổi hay huỷ bỏ trong thời hạn có hiệu
lực của L/C trừ khi có sự thoả thuận của các bên tham gia vào L/C. L/C
không thể huỷ bỏ là một sự cam kết trả tiền chắc chắn của Ngân hàng phát
hành đối với Người hưởng lợi L/C. Vì vậy, L/C này được áp dụng rất phổ
biến trong thanh toán quốc tế.
- L/C xác nhận (Confirmed L/C): là loại L/C không thể huỷ ngang được
một Ngân hàng khác xác nhận trả tiền theo yêu cầu của Ngân hàng phát hành
thue tín dụng. Vì loại thư tín dụng này được 2 Ngân hàng cùng cam kết trả
tiền cho Người hưởng lợi nên độ an toàn trong thanh toán của nó rất cao.
- L/C miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C): là loại thư tín
dụng mà sau khi Người hưởng lợi đã được trả tiền thì Ngân hàng phát hành
L/C không còn quyền đòi lại tiền của Người hưởng lợi trong bất cứ trường
hợp nào. Khi sủ dụng loại L/C này Người hưởng lợi phải ghi lên hối phiếu
câu “Miễn truy đòi lại người kí phát”.
- L/C chuyển nhượng (Transferable L/C): là loại thư tín dụng trong đó
quy định quyền của Người hưởng lợi thứ nhất là có thể yêu cầu Ngân hàng

SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
với nó để cho người mở L/C này hưởng”, trong L/C đối ứng phải ghi “L/C
này đối ứng với L/C số… mở ngày… qua Ngân hàng…”. Loại L/C này
thường sử dụng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng.
- L/C thanh toán dần về sau (Deferred payment L/C): thuộc loại thư tín
dụng không thể huỷ bỏ. Trong đó Ngân hàng phát hành hoặc Ngân hàng xác
nhận L/C cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán dần cho đến khi hết toàn
bộ số tiền của L/C trong những thời hạn qui định đã ghi rõ trong L/C đó.
- L/C điều khoản đỏ (Red clause L/C): là loại L/C cho phép ứng trước
một phần tiền cho Người hưởng lợi L/C trước khi giao hàng. Số tiền ứng
trước tính theo tỉ lệ % so với giá trị L/C. Ngân hàng phát hành loại L/C này
quy định, Người hưởng lợi trước ngày giao hàng x ngày được quyền ký phát
một hối phiếu trơn đòi tiền Ngân hàng phát hành kèm với một L/C của Ngân
hàng cam kết hoàn trả tiền ứng trước nếu không thực hiện L/C điều khoản đỏ,
hoặc một L/C dự phòng, hoặc một kỳ phiếu có ký bảo lãnh của Ngân hàng.
1.3. Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế ở ngân hàng thương mại
1.3.1. Định nghĩa phát triển
Phát triển là sự biến đổi, thăng tiến về cả mặt lượng và mặt chất của một
chủ thể. Sự vận động, biến đổi của chủ thể diễn ra trong một khoảng thời gian
nhất định và dưới sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng.
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế ở ngân hàng thương mại tức là
việc Ngân hàng tập trung những nguồn lực có thể có của mình nhằm làm cho
hoạt động thanh toán quốc tế tăng về mặt doanh số (về mặt lượng), và tăng
chất lượng dịch vụ (về mặt chất). Tăng về mặt doanh số tức là tăng số lượng
và giá trị của các hợp đồng thanh toán quốc tế qua ngân hàng, từ đó dẫn tới sự
tăng tương ứng trong mức phí thu được tức là tăng doanh thu của Ngân hàng
trong việc cung ứng dịch vụ thanh toán quốc tế. Tăng về mặt chất lượng dịch
vụ thể hiện qua việc áp dụng công nghệ, trí tuệ, chất xám và được thể hiện ra

SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(%) tăng thêm của số lượng đại lý năm nay so với năm trước. Số lượng ngân
hàng đại lý càng nhiều thì khả năng cung ứng dịch vụ và hoạt động thanh toán
quốc tế tiến hành càng hiệu quả.
1.3.2.4. Thị phần hoạt động thanh toán quốc tế.
Thị phần hoạt động thanh toán quốc tế được tính bằng tỷ lệ phần trăm
(%) giữa tổng doanh số thanh toán quốc tế Ngân hàng thực hiện so với tổng
giá trị xuất nhập khẩu của cả nước trong một năm. Chỉ tiêu này cho biết vị
thế của Ngân hàng so với các đối thủ khác trong lĩnh vực đáp ứng dịch vụ
thanh toán quốc tế.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động thanh
toán quốc tế.
Muốn đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế ta phải nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động này. Dưới đây là một số nhân tố chủ yếu được
em tổng hợp từ nhiều nguồn: sách báo, internet, một số bài viết của khoá
trước và từ ý kiến chủ quan của bản thân qua quá trình học tập và nghiên cứu
tại trường.
1.3.3.1. Các nhân tố chủ quan.
1) Tiềm lực của Ngân hàng
- Về nguồn vốn: Ngân hàng phải dự trữ được một nguồn vốn ngoại tệ và
nội tệ đủ mạnh để cung ứng cho khách hàng khi khách hàng cần thanh toán
đột xuất hoặc thanh toán một món hàng lớn. Bên cạnh đó nguồn vốn phải lớn
để ứng biến được với những thay đổi bất thường trên thi thị trường.
- Tiềm lực công nghệ: Công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan
trọng trong hình thành thương mại điện tử và các dịch vụ ngân hàng điện tử.
Công nghệ thông tin tạo ra xu hướng điện tử hoá các giao dịch tài chính và hệ
thống thanh toán ngân hàng, số hoá các chứng từ và cho phép tiến hành giao
dịch ở mọi nơi, mọi lúc. Công nghệ chính là tiền đề đầu tiên cho phát triển

SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quốc tế.
1.4.3.2. Các nhân tố khách quan.
1) Môi trường kinh doanh
-Môi trường kinh doanh: môi trường kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến
sự thành công của một loại hình kinh doanh nói chung và hoạt động thanh
toán quốc tế nói riêng. Môi trường kinh doanh quốc tế bao gồm các nhân tố
về tỉ giá hối đoái, tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực và những
biến động ảnh hưởng tới thương mại quốc tế và các quy định của các tổ chức
quốc tế có liên quan.
+ Tỉ giá hối đoái là công cụ để lập nên các hợp đồng ngoại thương, đồng
thời cũng là cơ sở để các đơn vị có liên quan theo dõi thu nhập và chi phí của
mình có được trong hợp đồng đó. Sự biến động của tỉ giá hối đoái tác động
lớn đến hoạt động thanh toán quốc tế nhất là đối với các quốc gia có đồng tiền
yếu phải thông qua một ngoại tệ mạnh khác để tham gia vào thị trường quốc
tế như nước Việt Nam ta. Vì vậy, rủi ro tỉ giá là vấn đề mà Ngân hàng thương
mại nào cũng phải quan tâm để đảm bảo hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra
có hiêu quả.
+ Khu vực kinh tế: nền kinh tế thế giới hiện nay là nền kinh tế hội nhập
nên sự phát triển hay khủng hoảng kinh tế của một nước có ảnh hưởng tương
đối thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động kinh tế của các nước láng giềng. Không
có một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển mà không có quan hệ thương
mại với các quốc gia khác. Vì vậy, nền kinh tế khu vực phát triển chính là
động lực to lớn thúc đẩy hoạt động ngoại thương và do đó hoạt động thanh
toán quốc tế cũng phat triển mạnh mẽ.
+ Các quy định quốc tế về thanh toán quốc tế: hiện nay, trên thế giới
nhiều tổ chức hợp tác kinh tế và các khối liên minh kinh tế ra đời nhằm mục
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A

25

Trích đoạn Thực trạng hoạt động thanh toán theo phương thức nhờ thu Thực trạng hoạt động thanh toán theo phương thức L/C Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế tại hội sở VPBank. Nâng cao năng lực trình độ cho đội ngũ cán bộ thanh toán quốc tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status