MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ. .................................................................................................................. 2
1. Sự cần thiết của nghiên cứu. ............................................................................................................. 2
2. Mục tiêu nghiên cứu. ........................................................................................................................ 3
3. Đối tượng nghiên cứu. ....................................................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu. .......................................................................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu. .................................................................................................................. 4
Chương 1 – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TTQT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. ........... 4
1.1 Sự cần thiết của hoạt động TTQT qua ngân hàng. ..................................................................... 4
1.1.1 Khái niệm về TTQT. ..................................................................................... 4
1.1.2 Sự cần thiết của TTQT qua ngân hàng thương mại. .................................... 4
1.1.3 Vai trò của hoạt động TTQT của ngân hàng. .............................................. 5
1.2. Các phương thức TTQT ............................................................................................................... 6
1.2.1 Phương thức chuyển tiền ( Remittance ) ...................................................... 6
1.2.1.1 Chuyển tiền trả sau ........................................................................................................ 6
1.2.1.2 Chuyển tiền trả trước ................................................................................................... 7
1.2.2 Phương thức nhờ thu ( Collections ) ........................................................... 8
1.2.2.1 Nhờ thu trơn ( Nhờ thu không kèm chứng từ - Clean collection) .............................. 8
1.2.2.2 Nhờ thu kèm chứng từ ( Documentary – Collection ) ................................................ 9
1.2.3. Phương thức tín dụng chứng từ - Documentary Credit ........................... 10
1.2.3.1 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ ............................................................... 10
1.2.3.2 Các loại thư tín dụng .................................................................................................. 12
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTQT của ngân hàng thương mại ............................. 13
1.3.1 Nhân tố chủ quan ........................................................................................ 13
1.3.2 Nhân tố khách quan .................................................................................... 13
Chương 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN ( SACOMBANK ) CHI NHÁNH HUẾ .......................................................... 14
2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi
nhánh Thừa Thiên Huế .................................................................................................................... 14
2.1.1 Giới thiệu về NH TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Thừa Thiên Huế. .... 14
2.1.1.1 Giới thiệu .................................................................................................................... 14
3.2.4 Giải pháp thu hút khách hàng ..................................................................... 55
- Thực hiện chính sách khách hàng hợp lý ........................................................................... 55
- Đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh đối ngoại. ............................................................. 56
- Đổi mới phong cách phục vụ, giao tiếo văn minh lịch sự. ................................................ 57
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị và quảng cáo. .......................................................................... 57
3.2.5 Tư vấn cho khách hàng trong nghiệp vụ TTQT ....................................... 58
3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất NK ..................................................... 59
- Hoạt động tài trợ XK. ......................................................................................................... 59
- Hoạt động tài trợ XK: ......................................................................................................... 59
3.2.7 Đảm bảo an toàn trong hoạt động TTQT ................................................... 60
3.2.8 Giải pháp khác ............................................................................................ 61
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 62
1. Kết luận ........................................................................................................................................... 62
2. Kiến nghị ....................................................................................................................................... 63
2.1 Đối với NH Sacombank .......................................................................................................... 63
- Mở rộng và củng cố quan hệ đại lý với NH nước ngoài. ............................... 63
- Tạo điều kiện cho Chi nhánh có đủ thẩm quyền thực hiện TTQT cho khách
hàng của Chi nhánh ............................................................................................. 63
- Hiện đại hoá công nghệ thanh toán qua hệ thống NH . ................................. 64
- Soạn thảo chi tiết các qui định trong thanh toán quốc tế. ............................. 65
2.2 Đối với nhà nước ....................................................................................................................... 65
2.2.1 Tạo môi trường pháp lý cho hoạt động thanh toán quốc tế. ................... 65
a. Nghiên cứu ban hành luật ngoại hối. ................................................................................. 66
b. Nghiên cứu ban hành luật hối phiếu, luật séc và các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt
động thanh toán quốc tế. ........................................................................................................ 67
2.2.2 Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. ...................................................... 67
a. Đẩy mạnh hoạt động Xuất Nhập Khẩu, cải thiện cán cân thương mại quốc tế. ............... 67
b. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài, quản lý chặt chẽ vay nợ nước ngoài. ............ 68
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.
1. Sự cần thiết của nghiên cứu.
các phương thức thanh toán đó.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Tập trung nghiên cứu, trình bày cơ sở lý luận theo thông lệ quốc tế liên quan đến phương
thức TTQT, thực tiễn về hoạt động này tại NH Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank) - Chi nhánh
Huế trong những năm gần đây (Từ năm 2007 – 2009).
5. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh để đánh giá
tình hình thực tế, kết hợp các bảng biểu để minh hoạ, chứng minh và rút ra kết luận.
Luận văn sử dụng phương pháp sưu tầm tại bàn thông qua tài liệu tại SacomBank Huế,
Internet, thư viện.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CÚU.
Chương 1 – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TTQT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 Sự cần thiết của hoạt động TTQT qua ngân hàng.
1.1.1 Khái niệm về TTQT.
“TTQT là việc chi trả các nghiệp vụ và yêu cầu về tiền tệ, phát sinh từ các quan hệ kinh
tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức tài chính quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân
của các quốc gia khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại
bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại NH”.
1.1.2 Sự cần thiết của TTQT qua ngân hàng thương mại.
Khi đề cập đến hoạt động ngoại thương là đề cập đến quan hệ buôn bán trao đổi hàng
hoá giữa các nước. Về cơ bản TTQT phát sinh dựa trên cơ sở hoạt động ngoại thương. TTQT là
khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá. Vì vậy, nếu công tác TTQT
được tổ chức tốt thì giá trị của hàng hoá XK mới được thực hiện, góp phần thúc đẩy ngoại
thương phát triển. TTQT trở thành một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động
kinh tế đối ngoại. Nhưng trong hoạt động mua bán luôn gắn liền với lợi ích của các bên tham
gia. Công tác thanh toán trong nội địa từng nước đã khó khăn phức tạp nhưng TTQT càng khó
khăn phức tạp hơn nhiều (các bên tham gia hợp đồng khác nhau ở nhiều lĩnh vực: Chế độ chính
trị, kinh tế, xã hội, …). Trong mối quan hệ này mỗi bên tham gia ngoài việc chấp hành luật pháp
trong nước còn phải tuân thủ các hiệp định, hiệp ước cũng như các tập quán thương mại khác.
Trong mua bán quyền lợi của các bên tham gia thường mâu thuẫn với nhau, bên nào cũng
đó tạo được niền tin cho khách hàng và nâng cao uy tín của mình. Từ đó mà có thể khai thác
được nguồn vốn tài trợ của NH nước ngoài về nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để
đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Hoạt động TTQT giúp cho NH phát triển được nghiệp vụ bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ
và các dịch vụ khác. Nếu hoạt động TTQT được đẩy mạnh thì sẽ đẩy mạnh được hoạt động tín
dụng tài trợ xuất NK cũng như tăng cường được nguồn vốn huy động do tạm thời quản lý được
nguồn vốn nhàn rỗi của các DN có quan hệ TTQT qua NH.
Hoạt động TTQT giúp cho NH tăng thu nhập và tăng cường khả năng cạnh tranh của NH
trong cơ chế thị trường, đồng thời nó giúp cho hoạt động NH vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và
hoà nhập với hệ thống NH thế giới.
1.2. Các phương thức TTQT
1.2.1 Phương thức chuyển tiền ( Remittance )
Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng của NH (gọi là người
chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa
điểm nhất định.
Liên quan đến phương thức thanh toán này gồm có các bên sau đây:
−
Người chuyển tiền – là người mua, người NK, hay người mắc nợ
−
NH chuyển tiền – là NH phục vụ cho người chuyển tiền.
−
NH đại lý – là NH phục vụ cho người thụ hưởng có quan hệ đại lý với NH chuyển tiền.
−
Người thụ hưởng – là người bán, người XK hay là chủ nợ.
Thực tế cho thấy chuyển tiền có thể thực hiện theo một trong hai hình thức: Chuyển tiền
trả sau và chuyển tiền trả trước.
1.2.1.1 Chuyển tiền trả sau
Chuyển tiền trả sau - là hình thức trả cho người XK sau khi nhận hàng.
Nội dung và quy trình thực hiện phương thức thanh toán chuyển tiền trả sau có thể được
mô tả ở sơ đồ dưới đây:
hàng.
(5) NH chuyển tiền, sau khi ghi nợ, báo nợ cho người NK.
Chuyển tiền trả trước là hình thức chuyển tiền tương tự như chuyển tiền trả sau chỉ khác
ở chỗ người NK lập lệnh chuyển tiền và, do đó, người XK nhận được tiền trước khi giao hàng.
NH chuyển tiền
NH đại lý
Người XK
Người NK
1.2.2 Phương thức nhờ thu ( Collections )
Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người XK sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho NH phục vụ mình thu hộ từ người NK lập ra.
Liên quan đến phương thức thanh toán này gồm có các bên sau:
− Người ủy nhiệm thu (Principal): là bên ủy quyền xử lý nghiệp vụ nhờ thu cho NH. Người
ủy nhiệm thu chính là người XK.
− NH thu hộ (Collecting Bank): Là NH phục vụ người ủy nhiệm thu.
− NH xuất trình (Presenting Bank): là NH xuất trình chứng từ cho người trả tiền, thường là
NH đại lý cho NH thu hộ.
− Người trả tiền (Drawee): Là người được xuất trình chứng tù theo đúng chỉ thị nhờ thu.
Người trả tiền chính là người NK.
Phương thức nhờ thu được tiến hành dựa trên cở sở những qui định của “Điều lệ thống
nhất về nhờ thu” (The Uniform Rules for Collection) do Văn Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC)
phát hành.
1.2.2.1 Nhờ thu trơn ( Nhờ thu không kèm chứng từ - Clean collection)
Nhờ thu hối phiếu trơn là phương thức nhờ thu trong đó người XK ủy thác cho NH thu
hộ tiền ở người NK căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng
cho người NK, không gửi cho NH.
Cũng có thể hiểu khi việc đòi tiền chỉ dựa trên chứng từ đòi tiền là hối phiếu do người
XK ký phát, mà không kèm theo các chứng từ hàng hoá, thì được gọi là nhờ thu phiếu trơn. Loại
này thường được dùng trong thanh toán tiền chi trả về dịch vụ, cước phí bảo hiểm, tiền phạt,
tiền bồi thường,…
Có thể hiểu là khi việc đòi tiền, ngoài hối phiếu do người XK ký phát, còn phải kèm theo
các chứng từ về hàng hoá, gọi là uỷ thác thu kèm chứng từ. Tuỳ theo cách thức trả tiền của
người NK, mà uỷ thác thu kèm chứng từ có thể là chấp nhận trả tiền trao chứng từ (Documents
against acceptance – D/A) hoặc trả tiền trao chứng từ (Documents against payment – D/P).
Toàn bộ nội dung và các bước tiến hành phương thức nhờ thu kèm chứng từ có thể giải
thích tóm tắt như sau:
(3)
NH nhận ủy thác thu
NH đại lý
(6)
(2) (7) (5) (4)
(1)
Sơ đồ 4: Quy trình thực hiện phương thức nhờ thu kèm chứng từ
(1) Người XK giao hàng cho người NK nhưng không giao bộ chứng từ hàng hóa.
(2) Người XK gửi chỉ thị nhờ thu, hối phiếu và bộ chứng từ hàng hóa đến NH nhận ủy thác
để nhờ thu hộ tiền ở người NK.
(3) NH nhận ủy thác chuyển chỉ thị nhờ thu, hối phiếu và bộ chứng từ sang NH đại lý để
thông báo cho người NK.
(4) NH đại lý chuyển hối phiếu đến người NK yêu cầu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
(5) Người NK thông báo đồng ý hay từ chối trả tiền.
(6) NH đại lý trích tài khoản của người NK chuyển tiền sang NH ủy thác thu để ghi có cho
người XK hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền của người NK.
(7) NH nhận ủy thác báo có hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền cho người XK.
- Nhờ thu kèm chứng từ dạng D/ P ( Documents against Payment )
- Nhờ thu kèm chứng từ dạng D/ A ( Documents against Acceptance )
Nếu là D/A thì người NK phải ký tên chấp nhận trả tiền trên hối phiếu do người XK ký
phát, thì mới được nhận hàng trao cho bộ chứng từ hàng hoá.
1.2.3. Phương thức tín dụng chứng từ - Documentary Credit
1.2.3.1 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ là phương pháp trong đó một NH theo yêu cầu của khách
(1) Hai bên XK và NK ký kết hợp đồng thương mại.
(2) Người NK làm đơn xin mở L/C yêu cầu NH mở L/C cho người XK thụ hưởng
(3) NH mở L/C theo yêu cầu của người NK và chuyển sang NH thông báo để báo cho nhà
XK biết.
(4) NH thông báo L/C cho người XK biết rằng L/C đã mở.
(5) Dựa vào nội dung của L/C, người XK giao hàng cho người NK.
(6) Người XK sau khi giao hàng lạp bộ chứng từ gửi vào NH thông báo để thanh toán
NH mở L/C
Người NK
Người XK
NH thông báo L/C
(7) NH thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để NH mở L/C xem xét trả tiền.
(8) NH mở L/C sau khi kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp thì trích tiền chuyển sang NH
thông báo để ghi có cho người thụ hưởng. Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán.
(9) NH thông báo ghi có và báo có cho người XK
(10) NH mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho người NK
(11) Người NK xem xét chấp nhận trả tiền và NH mở L/C trao bộ chứng từ để người NK có
thể nhận hàng.
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán sòng phẳng đảm
bảo quyền lợi cho cả hai bên XK và NK. Trong phương thức này NH đóng vai trò chủ động
trong thanh toán chứ không chỉ làm trung gian đơn thuần như phương thức thanh toán khác.
Hiện nay phương thức này được sử dụng nhiều. Tuy nhiên chỉ sử dụng trong quan hệ thanh toán
mậu dịch còn trong thanh toán phi mậu dịch vẫn phải dùng phương thức chuyển tiền.
1.2.3.2 Các loại thư tín dụng
- Thư tín dụng không thể hủy ngang ( Irrevocable L/C )
Là loại L/C sau khi mở thì NH mở L/C không được sửa đổi, bổ sung, hoặc hủy bỏ trong
thời hạn hiệu lực của nó nếu không có sự thỏa thuận của các bên tham gia. L/C không thể hủy
ngang là loại L/C được áp dụng phổ biến nhất trong TTQT.
- Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận ( Confirmed Irrevocable L/C )
Là loại L/C không thể hủy ngang được một NH khác xác nhận và đảm bảo trả tiền theo
của một NH thương mại ngày càng phát triển thì phải không ngừng chú trọng nâng cao trình độ
của cán bộ NH nói chung và cán bộ thanh toán nói riêng, đầu tư và nâng cao trang thiết bị máy
móc cho các phòng nghiệp vụ. NH phải tạo được uy tín, nâng cao được chất lượng của các dịch
vụ NH để thu hút đựơc nhiều khách hàng về giao dịch từ đó có thể khai thác được nguồn ngoại
tệ cần thiết phục vụ cho nghiệp vụ cho vay ngoại tệ tạo điều kiện mở L/C.
Bên cạnh đấy cũng phải thấy rằng kiến thức của khách hàng về lĩnh vực ngoại thương
nói chung cũng như hoạt động TTQT nói riêng sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của quá trình thanh
toán. Thiện chí của các bên tham gia trong khi mua bán cũng ảnh hưởng tới quá trình thanh
toán. Và một điều quan trọng là khách hàng của NH phải có khả năng thanh toán. Chính vì vây
mà cán bộ thanh toán cần phải tư vấn kỹ cho khách hàng, xem xét khả năng tài chính của khách
hàng và NH phải có các biện pháp thu hút được nhiều khách hàng hơn.
1.3.2 Nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hoạt động TTQT của các NH thương mại như:
Tình hình kinh tế xã hội của đất nước nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng, đặc
biệt là hoạt động xuất NK. Các chính sách kinh tế đối ngoai, chính sách tài chính quốc gia của
đất nước tạo bước phát triển về hoạt động kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh hoạt động xuất NK,
khuyến khích vốn đầu tư nước ngoài, cải tổ lại hệ thống NH .v.v.. từ đó thúc đẩy hoạt động
TTQT phát triển. Bên cạnh đấy hệ thống thanh toán của hệ thông NH, quy trình các nghiệp vụ
thanh toán cần phải được hoàn thiện để thúc đẩy hoạt động TTQT được nhanh chóng hơn, chính
xác hơn.
Chương 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN
HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ( SACOMBANK ) CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Giới thiệu về NH TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Thừa Thiên Huế.
2.1.1.1 Giới thiệu
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín Sacombank là một trong những NHTMCP có vốn điều lệ
và qui mô hoạt động lớn nhất trong hệ thống các NHTMCP Việt Nam với các NH Chi Nhánh
trãi dài khắp cả nước.
Ngày 10/10/2003, nhằm mục đích mở rộng mạng lưới, phát triển thương hiệu và tạo điều
với 2007 là lao động phân theo độ tuổi, đã có một người sang độ tuổi trên 50. Đây cũng là điều
tất yếu vì trong Ngân Hàng cần có người có kinh nghiệm lâu năm lãnh đạo. Trong khoảng thời
gian một năm NH đã tập trung đào tạo và nâng cao năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho
cán bộ nhân viên. Nhưng với chính sách mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh trên địa bàn
TT- Huế thì rõ ràng lượng lao động này chưa thể đáp ứng được yêu cầu về nguồn nhân lực.
Chính vì vậy năm 2009 đã có sự thay đổi về số lượng, cơ cấu lao động so với năm 2008. Việc
thay đổi này là hoàn toàn phù hợp. Sacombank là NH đang rất phát triển và có uy tín trong
ngành Tài chính; do đó để giữ và tiếp tục phát huy được thế mạnh đó thì nguồn nhân lực cần
thiết phải là những con người trẻ, nhiệt tình, năng động và có trình độ. Số lao động tăng thêm
đều ở độ tuổi 23 – 30, và có trình độ đại học.
Trong quá trình đổi mới, hệ thống NH ngày càng có nhiều sự đổi mới toàn diện không
chỉ về phương thức hoạt động mà cả về bộ máy nhân sự. Với chủ trương đó trong những năm
gần đây, NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Huế đã và đang phát triển và xây dựng
nguồn nhân lực nhằm cung cấp cho mình một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, sáng tạo và có
chuyên môn.
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của phòng ban Sacombank Huế
a- Cơ cấu tổ chức
Giám Đốc chi nhánh
Phó giám đốc chi nhánh
Phòng DN Phòng CN Phòng hổ trợ
Phòng KT và
quỹ
Phòng HC
Bộ phận tiếp
thị DN
Bộ phân tiếp
thịCN
Bộ phận
quản lý TD
Bộ phận kiểm
Tùy vào hợp đồng liên quan tới ký duyệt của Trưởng Bộ phận TTQT, kiểm soát viên,
phòng hỗ trợ.
Phần quy trình sẽ cụ thể hơn chức năng, nhiệm vụ của mỗi cán bộ, nhân viên về hoạt
động TTQT.
c- Công tác đào tạo, tổ chức nhân sự và các công tác khác.
Lao động tại Sacombank Huế đều là lao động trực tiếp, không có lao động gián tiếp với
đội ngũ trẻ, năng động nhiệt huyết và thích ứng nhanh với công việc. Đây là một thế mạnh góp
phần mở rộng công tác hoạt động của NH. Về chất lượng trình độ nghiệp vụ, chuyên môn của
cán bộ nhân viên qua các năm không ngừng được nâng cao.
Công tác ngân quỹ luôn được cải tiến, đảm bảo thực hiện thu chi tiền mặt nhanh chóng,
chính xác.
Công tác thông tin điện toán luôn được Chi nhánh rất chú trọng tới việc ứng dụng tin học
vào công tác quản lý, đã xây dựng thành công công tác quản lý nhân sự và quản lý dữ liệu nhằm
cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho ban lãnh đạo. Đặc biệt năm 2008 NH Sacombank nói
chung và Sacombank CN Thừa Thiên Huế nói riêng đã sử dụng phần mềm quản lý hoạt động
NH là T24.R8 thay cho phần mềm Smartbank; đây là một sản phẩm khá toàn diện, có thể hổ trợ
hầu hết các giao dịch NH.
Công tác kiểm tra nội bộ thường xuyên, liên tục, theo định kỳ hoặc đột xuất nhằm phát
hiện kịp thời những thiếu sót trong tất cả các nghiệp vụ.
Công tác thu hồi nợ đọng cũng được đẩy mạnh, giảm được một phần những khoản nợ
đọng do lịch sử để lại.
Chi nhánh ta đã duy trì được các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể thao, thường xuyên tổ
chức giao lưu với các đơn vị, khách hàng và NH bạn làm phong phú đời sống tinh thần của cán
bộ nhân viên và củng cố thêm niềm tin, mối quan hệ tốt đẹp giữa Chi nhánh với bạn hàng.
2.1.2 Đánh giá hoạt động của Sacombank CN – Huế (2007 - 2009)
2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn qua 3 năm 2007 – 2009.
Sacombank Huế được xem là một trong những CN hoạt động hiệu quả nhất, đặc biệt là
công tác huy động vốn nhờ vào ưu thế là tiên phong trong chính sách khách hàng hợp lý.
Bảng 2: Tình hình Huy động vốn Sacombank CN – Huế (2007 – 2009)
ĐVT: Triệu đồng
Nhánh. Ngoài NVHĐ từ dân, NH Sacombank Huế huy động từ Tổ chức kinh tế; Mặc dù tỷ
trọng HĐV từ Tổ chức kinh doanh so với Tổng NVHĐ là không cao mỗi năm (năm 2007 cao
hơn so với 2008, 2009 nhưng tỷ trọng cũng chỉ 12%) nhưng số tiền thì tăng năm các 2007 trên
78 tỷ VND đồng, tới năm 2009 lên tới gần 102 tỷ VND đồng. Điều này chứng tỏ NH
Sacombank Huế không chỉ quan tâm tới thu hút nguồn vốn từ người dân mà Sacombank Huế
còn có chính sách, dịch vụ cung cấp cho tổ chức kinh tế.
Sự gia tăng về giá trị HĐV cho thấy Sacombank Huế không ngừng đẩy nhanh tố độ huy
động vốn, nhất là vốn nhàn rỗi trong khu vực dân cư, NH đã nhận thức được tầm quan trọng của
đối tượng khách hàng là cá nhân thuộc tầng lớp dân cư. Do đó NH đã mở các quỹ tiết kiệm ở
nơi đông dân cư và thuận lợi. Điển hình NH Sacombank CN TT- Huế đã có tới 7 điểm giao
dịch; đó là con số không phải là ít. NH đã ứng dụng công nghệ NH hiện đại (Phần mềm quản lý
hệ thống NH T24.R8) theo mô hình NH bán lẻ để rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng,
quảng cáo các tiện ích của các sản phẩm dịch vụ NH như: rút tiền qua máy ATM, thực hiện chi
trả lương qua tài khoản NH, đồng thời bố trí đội ngũ giao dịch viên trẻ trung, năng động, được
đào tạo về kỹ năng giao tiếp văn minh. Bên cạnh đó, uy tín của NH Sacombank Huế cũng là
một yếu tố quan trọng trong việc tăng trưởng nguồn vốn của NH.
2.1.2.2. Hoạt động cho vay qua 3 năm 2007- 2009.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế tỉnh nhà sacombank Huế đã không ngừng khai
thác khả năng HĐV để đáp ứng khả năng nhu cầu vốn của khách hàng. Trong những năm qua,
nhờ có nguồn vốn huy động khá dồi dào, NH Sacombank Huế đã đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu
vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế, giúp các DN mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến dây
truyền công nghệ, tăng chất lượng sản phẩm, giải quyết việc làm cho người lao động.
Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay tăng qua các năm, các thành phần kinh tế đã
mạnh dạn hơn trong việc vay vốn để mở rộng SXKD, Chi nhánh cũng đã áp dụng các chính
sách nhằm kích thích cũng như thúc đẩy hoạt động cho vay như: Áp dụng lãi suất linh hoạt,
giảm các thủ tục không cần thiết nhằm tạo điều kiện cho người dân và DN tiếp cận với nguồn
vốn.
Bảng 3: Tình hình cho vay vốn của NH sacombank CN – Huế (2007 – 2009).
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng hỗ trợ Sacombank Huế)
N ợ x ấ u
1 4 5 1 , 3 5 0 9 5 0 1 ,2 0 5 8 3 1 .0 3 - 4 0 0 - 2 9 . 6 3
T ỷ l ệ n ợ x ấ u / t ổ n g d ự n ợ
0 .0 3 4 2 0 . 2 5 9 6 0 .1 4 6 8 0 .2 2 5 3 5 - 0 . 1 1 2 7 2
năng lực của cán bộ tín dụng NH Sacombank CN – Huế.
2.1.2.3. Kết quả kinh doanh của Sacombank Huế qua 3 năm 2007 – 2009.
Bảng 4: Kết quả kinh doanh của Ngân Hàng sacombank CN – Huế (2007 – 2009).
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng hỗ trợ Sacombank Huế)
NHTMCP Sacombank Huế trong thời gian qua không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm dịch vụ NH và triển khai các hoạt động phục vụ cho khách hàng một cách nhanh chóng
hiệu quả nâng cấp cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin để ứng dụng vào quá trình kinh doanh.
Việc phát triển nhằm mục tiêu lợi nhuận, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh nhà.
Qua bảng số liệu ta thấy kết quả kinh doanh của Chi nhánh đang trên đà tăng trưởng, lợi
nhuận có xu hướng tăng lên trong đó thu lãi cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Năm 2008
đạt 66.441 tỷ đồng tăng 18.38 tỷ đồng tương ứng với 38.24% so với năm 2007. Năm 2009 thu
lãi lên tới 79.491 tỷ tăng 13.05 tỷ đồng hay tăng 19.64% so với 2008. Sự tăng liên tục của thu
lãi cho vay là do 3 năm qua Doanh số cho vay tại chi nhánh tăng mạnh, đây là nguồn thu dồi
dào và chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
C h ỉ t i ê u
G i á t r ị% G i á t r ị% G i á t r ị % + / - ( % ) + / - ( % )
A : T ổ n g t h u n h ậ p 5 3 ,2 6 7 1 0 0 7 5 ,1 5 1 1 0 0 9 5 , 6 5 3 1 0 0 2 1 ,8 8 4 4 1 . 0 82 0 ,5 0 2 2 7 .2 8
T h u t ừ l ã i c h o v a y 4 8 ,0 6 19 0 .2 36 6 ,4 4 18 8 .4 1 7 9 ,4 9 18 3 .11 8 ,3 8 0 3 8 .2 41 3 ,0 5 0 1 9 .6 4
T h u t ừ H D d i c h v ụ 4 ,6 8 5 8 .8 7 ,4 1 5 9 .8 7 1 3 ,1 0 11 3 .7 2 ,7 3 0 5 8 . 2 7 5 ,6 8 6 7 6 .6 8
T h u n h ậ p b ấ t t h ư ờ n g 5 5 0 .1 2 5 0 0 .3 3 6 0 0 0 .6 2 1 9 5 3 5 4 . 5 5 3 5 0 1 4 0
T h u k h á c 4 6 6 0 .8 7 1 ,0 4 5 1 .3 9 2 ,4 6 1 2 .5 8 5 7 9 1 2 4 .2 5 1 ,4 1 6 1 3 5 . 5
B : C h i p h í 4 4 ,3 2 4 1 0 0 6 2 ,6 3 6 1 0 0 7 1 ,6 3 6 1 0 0 1 8 ,3 1 2 4 1 . 3 1 9 ,0 0 0 1 4 . 3 7
C h i h u y đ ộ n g v ố n 2 4 ,1 4 95 4 .4 83 6 ,4 4 65 8 .1 7 4 0 ,6 4 15 6 .7 31 2 ,2 9 7 5 0 . 9 2 4 ,1 9 5 1 1 .5 1
C h i c h o n h â n v i ê n 4 ,8 5 31 0 .9 5 6 ,3 5 01 0 .1 3 8 ,1 5 41 1 .3 8 1 ,4 9 7 3 0 .8 5 1 ,8 0 4 2 8 .4 1
C h i c h o C T k h o q u ỹ v à t h a n h t o á n8 5 5 1 .9 3 1 ,2 4 1 7 .9 8 1 ,5 1 3 2 .1 1 3 8 6 4 5 .1 5 2 7 2 2 1 .9 2
giao dịch ngoại thương không còn bị bó buộc bởi Nhà nước nên đã bùng nổ theo sự chỉ đạo của
“ bàn tay vô hình” dẫn đến kim ngạch xuất NK tăng lên.
Đặc biệt, từ khi Mỹ bãi bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam thì ngày càng có nhiều DN
tham gia vào hoạt động xuất NK. Trước tình hình đó, nếu vẫn để một mình NH ngoại thương
độc quyền trong TTQT thì chắc chắn NH ngoại thương không thể kham nổi. Chính vì vậy, ngày
24-5-1992 Hội đồng Nhà nước đã ký pháp lệnh số 38/CCT - HĐNN cho phép các NH thương
mại tham gia vào các quan hệ tín dụng và TTQT.
Kể từ đó NH TMCP Sacombank đã tham gia vào dịch vụ TTQT và có nhiều thành công
đáng kể, có vị trí, uy tín, thương hiệu trong và ngoài nước. Vì vậy khi thành lập Sacombank Chi
nhánh Huế thì có cơ sở nghiệp vụ TTQT, song tự xét thấy chưa đủ khả năng cũng như chưa có
nhu cầu từ phía khách hàng nên Chi Nhánh vẫn chưa thực sự tham gia vào hoạt động này.
Nhưng cùng với quá trình đi lên của nền kinh tế, đứng trước thực trạng là khách hàng có
quan hệ tín dụng với Chi nhánh NH Sacombank Huế, có tài khoản ở Chi nhánh song nếu có
quan hệ TTQT lại phải thực hiện thông qua NH ngoại thương, điều đó kéo theo nhiều thủ tục
rườm rà. Tại sao trong khi Chi nhánh NH Sài Gòn Thương Tín được phép tham gia vào hoạt
động TTQT mà khách hàng của mình lại phải thông qua NH Ngoại thương. Vì thế nên
Sacombank Huế đã quan tâm tới hoạt động này.
Ban đầu Chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn do chưa có kinh nghiệm trong nghiệp vụ này,
nhưng được sự chỉ đạo của NH TMCP Sacombank, cùng với trình độ chuyên môn và sức sáng
tạo của đội ngũ nhân viên làm công tác kinh doanh đối ngoại, Chi nhánh đã đạt được nhiều kết
quả khả quan trong hoạt động kinh doanh hết sức mới mẻ này. Nghiệp vụ bắt đầu phát triển
mạnh từ năm 2007 và đến nay đã và đang trên đà phát triển. Góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận
đáng kể cho NH.
2.2.2. Quy trình một số phương thức TTQT chủ yếu tại Sacombank CN – Huế.
Hoạt động TTQT của NH Sacombank Chi nhánh Huế được tập trung đầu mối là Phòng
TTQT tại Sở giao dịch Sacombank Thành Phố Hồ Chí Minh.
Sở giao dịch mới được phép đặt quan hệ đại lý và mở tài khoản NOSTRO tại NH đại lý
ở nước ngoài, các tài khoản tiền gửi tiền vay các NH thương mại khác trên lãnh thổ Việt Nam
đồng thời mở tài khoản điều chuyển vốn ngoại tệ, tiền gửi dữ trữ bắt buộc,… cho các Chi nhánh
theo từng loại ngoại tệ và thực hiện tính lãi cho các Chi nhánh. Các Chi nhánh được yêu cầu Hội
hợp pháp của việc chuyển tiền; Ký tên, đóng dấu của khách hàng; Kiểm ta đơn xin mua ngoại
tệ, giấy phép NK (Nếu có); Số ngoại tệ xin mua không vượt quá số tiền thanh toán cho nước
ngoài, loại ngoại tệ được mua phải là loại ngoại tệ thanh toán cho nước ngoài. Giấy phép NK
phải còn hiệu lực về mặt thời gian và giá trị, phải thể hiện rõ tên và số lượng hàng được phép
NK.
Bước 2: Soạn điện, chuyển điện và hồ sơ lên Phòng Thanh Toán Quốc Tế
+/ Sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ, thanh toán viên tiến hành kiểm tra số dư tài khoản của
khách hàng tại Sacombank
+/ Nếu tài khoản của khách hàng là ngoại tệ thì NH sẽ tiến hành thanh toán, còn nếu là
nội tệ thì khách hàng phải làm đơn mua ngoại tệ, đơn này do Kế Toán Trưởng hoặc Giám Đốc