Ứng dụng công nghệ di động vào dịch vụ thông tin thư viện tại thư viện trung tâm đại học quốc gia thành phố hồ chí minh - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

--------FG--------

HOÀNG THỊ HỒNG NHUNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG
VÀO DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TẠI THƯ VIỆN TRUNG TÂM
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC THƯ VIỆN

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

--------FG--------

HOÀNG THỊ HỒNG NHUNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG
VÀO DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TẠI THƯ VIỆN TRUNG TÂM
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: KHOA HỌC THƯ VIỆN
Mã số:


Hoàng Thị Hồng Nhung


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, bảng biểu, kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa
công bố ở công trình nào khác.

Tác giả


iii

MỤC LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT........................................................................................................ v 
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ......................................................................................... vi 
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .............................................................................................vii 
DANH MỤC PHỤ LỤC ....................................................................................................... ix 
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1 
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................... 1 
2. Lịch sử nghiên cứu......................................................................................................... 2 
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................. 4 
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 4 
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 4 
6. Đóng góp mới của đề tài ................................................................................................ 5 
7. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn .......................................................................... 5 
8. Hướng tiếp cận tư liệu để thực hiện đề tài ..................................................................... 6 

2.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thách thức và cơ hội (SWOT) ............................... 47 
Chương 3 XÂY DỰNG CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG VÀO
DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN TRUNG TÂM............................ 52 
3.1 Mô hình ứng dụng SMS vào dịch vụ Lưu hành tài liệu và dịch vụ Tham khảo ........ 52 
3.1.1 Mô hình ứng dụng SMS vào dịch vụ Lưu hành để gia hạn tài liệu .................... 52 
3.1.2 Mô hình ứng dụng SMS vào dịch vụ Tham khảo ............................................... 55 
3.2 Mô hình ứng dụng mã QR cung cấp truy cập nhanh đến các DVTT-TV .................. 57 
3.3 Mô hình trang website di động (mobile website) của TVTT .................................... 63 
3.4 Mô hình giao diện mục lục trực tuyến MOPAC ........................................................ 72 
3.4.1 Tự thư viện tạo ra một phiên bản MOPAC......................................................... 72 
3.4.2 Sử dụng công cụ thương mại .............................................................................. 73 
Chương 4 THỬ NGHIỆM CÁC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG VÀO DỊCH VỤ
THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN TRUNG TÂM ............................................. 79 
4.1 Thử nghiệm ứng dụng CNDĐ vào một số DVTT-TV .............................................. 79 
4.1.1 Thử nghiệm ứng dụng SMS vào dịch vụ Tham khảo ......................................... 79 
4.1.2 Thử nghiệm ứng dụng mã QR cung cấp truy cập nhanh đến các DVTT-TV ..... 84 
4.1.3 Trang website di động (mobile website) của Thư viện Trung tâm ĐHQG-HCM
..................................................................................................................................... 94 
4.2 Đánh giá kết quả thử nghiệm các mô hình ứng dụng CNDĐ vào DVTT-TV ........... 98 
4.2.1 Ý kiến đánh giá từ NDT ..................................................................................... 99 
4.2.2 Ý kiến đánh giá từ cán bộ thư viện ................................................................... 103 
4.3 Đề xuất các giải pháp triển khai ứng dụng CNDĐ vào DVTT-TV tại TVTT ......... 104 
4.3.1 Hoàn thiện các ứng dụng thử nghiệm ............................................................... 104 
4.3.2 Triển khai rộng rãi các ứng dụng CNDĐ vào DVTT-TV tại TVTT ................ 105 
KẾT LUẬN........................................................................................................................ 106 
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................... 107 
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 112 


v


ĐHQG-HCM

5

Điện thoại di động

ĐTDĐ

6

Hướng dẫn sử dụng thư viện & Kỹ năng thông tin

HDSDTV&KNTT

7

Người dùng tin

NDT

8

Sản phẩm, dịch vụ thông tin – thư viện

SPDVTT-TV

9

Sau đại học, Đại học, Tại chức, Phổ thông trung học SĐH, ĐH, TC,

Biểu đồ 2.5: Các DVTT-TV mong muốn được thư viện cung cấp qua ĐTDĐ nói
chung


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sự tiến triển của công nghệ mạng thông tin di động ở các nước
Hình 1.2: Quy trình xử lý dữ liệu tin nhắn SMS vào DVTT-TV
Hình 2.1: Mô hình bố cục trang website TVTT
Hình 3.1: Mô hình mobile website của TVTT
Hình 3.2: Mô phỏng giao diện tìm kiếm và hiển thị kết quả tra cứu sách in trên
ĐTDĐ thông minh
Hình 3.3: Mô phỏng giao diện tìm kiếm và hiển thị kết quả tra cứu tài liệu điện tử
trên ĐTDĐ thông minh
Hình 3.4: Mô phỏng banner web giới thiệu MOPAC
Hình 4.1: Giao diện đăng nhập tạo tài khoản Zopim
Hình 4.2: Giao diện tạo tài khoản Zopim thành công
Hình 4.3: Giao diện đăng nhập tài khoản chat Zopim
Hình 4.4: Giao diện quản lý hộp thoại chat Zopim của TVTT
Hình 4.5: Cửa sổ Widget Customization
Hình 4.6: Giao diện chèn đoạn code chat vào trang web TVTT
Hình 4.7: Cửa sổ chat tại trang webite của TVTT
Hình 4.8: Giao diện chat của cán bộ thư viện trên màn hình máy tính
Hình 4.9: Giao diện chat của cán bộ thư viện trên ĐTDĐ thông minh
Hình 4.10: Poster quảng bá dịch vụ Tham khảo qua SMS tại TVTT
Hình 4.11: Mã QR truy cập nhanh tới Mục lục trực tuyến (OPAC)
Hình 4.12: Mã QR truy cập nhanh đến nguồn tài liệu điện tử
Hình 4.13: Mã QR truy cập nhanh tới các Cơ sở dữ liệu trên website TVTT
Hình 4.14: Mã QR truy cập nhanh đến danh mục tài liệu mới của thư viện

các dịch vụ thông tin - thư viện (Dành cho cán bộ quản lý).
Phụ lục 8: Bảng tổng hợp kết quả nhận xét của người dùng tin về bản demo các
dịch vụ thông tin - thư viện ứng dụng công nghệ di động.


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xu hướng phát triển của các thư viện trên thế giới hiện nay là gia tăng kết
nối người dùng tin (NDT) với thư viện, giúp họ khai thác và sử dụng các sản phẩm
và dịch vụ thông tin – thư viện (DVTT-TV) một cách thuận tiện, không phụ thuộc
vào không gian, thời gian, tiến tới thu hẹp dần khoảng cách địa lý. Sự tác động ngày
càng mạnh mẽ và tích cực của công nghệ di động (mobile technology) đã tạo ra một
xu hướng mới cho hoạt động thông tin - thư viện, đó là cung cấp các dịch vụ và khả
năng truy cập vào các nguồn tài nguyên thông tin theo phương thức không những từ
xa mà còn là di động. Việc ứng dụng công nghệ di động (CNDĐ) vào hoạt động
thông tin - thư viện giúp NDT tiếp cận với các DVTT-TV và các nguồn thông tin
thông qua một màn hình vào bất kỳ lúc nào và ở bất kỳ vị trí nào.
Trong bối cảnh CNDĐ ngày càng phát triển mạnh mẽ, giá cước giảm, diện
phủ sóng tăng nhanh và ngày càng nhiều người truy cập Internet từ các thiết bị di
động, các thư viện ở Việt Nam đã quan tâm nghiên cứu và ứng dụng CNDĐ vào
hoạt động phục vụ NDT. Thư viện Trung tâm Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh (TVTT), là một trong số những thư viện đầu mối tổ chức liên kết và chia sẻ
nguồn tài nguyên thông tin trong hệ thống các thư viện thuộc Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM). TVTT nhận được sự đầu tư và quan tâm
rất lớn của các cấp lãnh đạo ĐHQG-HCM. Trong những năm gần đây TVTT đã
thực sự trở thành thư viện phục vụ đắc lực cho nhu cầu học tập, nghiên cứu của đội
ngũ giảng viên, cán bộ, nhà nghiên cứu, học viên sau đại học và sinh viên thuộc
ĐHQG-HCM. Để nâng cao chất lượng phục vụ, bên cạnh hình thức phục vụ trực
tiếp cho NDT đến thư viện, chủ yếu là những NDT đang làm việc và học tập tại cơ
sở mới của ĐHQG-HCM ở Linh Trung-Thủ Đức, TVTT cũng đã thiết kế các dịch

khi ứng dụng CNDĐ vào từng DVTT-TV như On the move with the mobile web:
Libraries and Mobile Technology” của Kroski, E. (2008) [13], “Libraries on Move:
Library Mobile Applications” của Khare, N. (2009) [20], “Mobile Technology and
Libraries của Griffey, J. (2010) [12] và nhiều bài báo khoa học khác. Tác giả

2


Needham, G.; Ally, M. (2010) [15] với cuốn “M-Libraries – Libraries on the move
to provide virtual access” tập hợp khoảng 20 bài viết đề cập đến 3 khía cạnh khác
nhau khi ứng dụng CNDĐ vào hoạt động thông tin – thư viện: vai trò của các thư
viện trong sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là trong thời đại di động hiện nay;
cách thức triển khai ứng dụng CNDĐ vào hoạt động thông tin – thư viện tại các thư
viện trên thế giới; sự phát triển, cải tiến và những thách thức của CNDĐ vào hoạt
động thông tin - thư viện. Một số khác tập trung nghiên cứu khả năng ứng dụng
CNDĐ vào hoạt động thông tin - thư viên như các báo cáo của các thư viện đại học
tại Anh và Úc: “M-Libraries: Information use on the move” tại Trường Đại học
Cambridge của tác giả Mills K. (2009) [14], “Mobile technology: academic
libraries in Australia and Beyond” của tác giả Yee, A. (2012) [16].
Ở Việt Nam, dù chưa có công trình nghiên cứu nào về khả năng ứng dụng
CNDĐ vào hoạt động thông tin - thư viện được công bố chính thức, nhưng đã có
một số thư viện bước đầu ứng dụng CNDĐ vào DVTT-TV. Tiêu biểu như Trung
tâm Học liệu Thái Nguyên với “Ứng dụng công nghệ tin nhắn SMS phục vụ bạn
đọc tại Trung tâm Học liệu Thái Nguyên” [9]; Thư viện Trường Đại học dân lập Kỹ
thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh với “Ứng dụng mã QR Code để thông
báo sách mới, thư mục theo chuyên đề” [6]. Các ứng dụng trên có thể được xem
như bước đi tiên phong của việc ứng dụng CNDĐ vào DVTT-TV.
Như vậy, để các thư viện Việt Nam, đặc biệt là các thư viện đại học nhận
thấy được sự cần thiết của việc ứng dụng CNDĐ vào DVTT-TV, đòi hỏi phải có
một nghiên cứu cụ thể và toàn diện hơn về khả năng triển khai ứng dụng CNDĐ vào

sơ bộ, tác giả nhận thấy có tính khả thi cao, phù hợp với năng lực nghiên cứu
cũng như điều kiện hiện có của TVTT để triển khai trong thực tế.
5. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như
sau:

4


9 Phương pháp nghiên cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu: được sử dụng để
nghiên cứu các tài liệu liên quan từ đó xây dựng cơ sở lý luận, mô hình ứng
dụng cho đề tài.
9 Phương pháp điều tra bảng hỏi: tìm hiểu thói quen, mục đích sử dụng các
DVTT-TV; thu thập thông tin về các thiết bị di động, kỳ vọng của NDT thư
viện về việc ứng dụng các tính năng của CNDĐ vào các DVTT-TV.
9 Phương pháp thống kê, phân tích số liệu: bằng phần mềm SPSS để có được
những thông tin chi tiết, chính xác về khả năng ứng dụng CNDĐ, sự kỳ vọng
của NDT khi sử dụng các DVTT-TV qua ĐTDĐ nói chung và kết quả thử
nghiệm của đề tài.
9 Phương pháp thực nghiệm: cài đặt thử nghiệm mô hình ứng dụng CNDĐ vào
DVTT-TV tại TVTT, và đánh giá tính khả thi của mô hình.
6. Đóng góp mới của đề tài
9 Thực tế hoạt động hiện nay, các thư viện hầu như chưa ứng dụng các tính
năng hiện đại của CNDĐ để phát triển các DVTT-TV, do đó, đề tài đáp ứng
được tính mới về mặt thực tiễn.
9 Trên cơ sở nghiên cứu những tính năng của CNDĐ vào hoạt động DVTTTV, đề tài sẽ đề xuất một số mô hình thử nghiệm tại TVTT, làm cơ sở để
nghiên cứu triển khai tại các thư viện thuộc hệ thống thư viện ĐHQG-HCM.
7. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
7.1. Ý nghĩa khoa học

Nội dung luận văn bao gồm 4 chương cụ thể sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ di động vào
dịch vụ thông tin - thư viện.
Chương 2: Khả năng ứng dụng công nghệ di động vào dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Trung tâm.
Chương 3: Các mô hình ứng dụng công nghệ di động vào dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Trung tâm.
Chương 4: Thử nghiệm các ứng dụng công nghệ di động vào dịch vụ thông
tin - thư viện tại Thư viện Trung tâm.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG VÀO DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Dịch vụ thông tin – thư viện
Trong hoạt động thông tin – thư viện, DVTT-TV đã được ra đời cùng lúc với
sự hình thành của các cơ quan thông tin – thư viện. Theo đà phát triển của hoạt
động thông tin – thư viện, DVTT-TV ngày càng đa dạng hơn nhằm đáp ứng nhu
cầu khai thác thông tin ngày càng cao của NDT.
Theo từ điển giải nghĩa thư viện học và tin học Anh-Việt, “Dịch vụ thư viện
(library service) là một từ chung dùng để chỉ tất cả những hoạt động cũng như
chương trình được thư viện cung cấp để đáp ứng với nhu cầu về thông tin của cộng
đồng độc giả.” [2, tr. 9].
“Theo Bách khoa toàn thư quốc tế về thư viện và thông tin học (International
encyclopedia of library and information science), “Dịch vụ thông tin bao gồm lý
thuyết và thực tiễn của việc cung cấp những dịch vụ giúp kết nối những người tìm
kiếm thông tin với các nguồn tin.” [2, tr.10].
Theo Trần Mạnh Tuấn, “DVTT-TV bao gồm những hoạt động nhằm thỏa
mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của NDT các cơ quan thông tin, thư

Nhóm dịch vụ tư vấn, huấn luyện cung cấp một loạt các hoạt động trợ giúp
và tư vấn thông tin, hỗ trợ NDT khai thác và sử dụng thông tin một cách hiệu quả
nhất để phục vụ cho các hoạt động và nhiệm vụ của mình. Nhóm dịch vụ tư vấn bao
gồm các dịch vụ như: hướng dẫn sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin – thư viện
(SPDVTT-TV); huấn luyện, đào tạo NDT; tư vấn phát triển kinh tế – xã hội ở các
địa phương, khu vực, quốc gia; tư vấn công nghệ phục vụ nhiệm vụ đánh giá, thẩm
định, chuyển giao công nghệ; …
Ngoài ra, căn cứ vào phương thức thực hiện dịch vụ thì DVTT-TV còn được
chia làm hai loại là DVTT-TV truyền thống và DVTT-TV hiện đại.
DVTT-TV truyền thống là những dịch vụ đã ra đời khá lâu, kể từ khi bắt đầu
phát triển hoạt động thông tin – thư viện như dịch vụ đọc tài liệu tại chỗ, dịch vụ
cho mượn tài liệu về nhà, dịch vụ tra cứu tin theo yêu cầu,…

8


DVTT-TV hiện đại là những dịch vụ xuất hiện gần đây, kể từ khi công nghệ
thông tin và viễn thông được ứng dụng vào hoạt động của các cơ quan thông tin –
thư viện. Về bản chất, có thể chia các DVTT-TV hiện đại thành hai nhóm như sau:
Nhóm thứ nhất là những DVTT-TV mới về nội dung và hình thức thực hiện
như: dịch vụ bao gói cơ sở dữ liệu theo yêu cầu, dịch vụ khai thác tài liệu đa
phương tiện,…
Nhóm thứ hai là những DVTT-TV có nội dung tương tự các dịch vụ truyền
thống nhưng có phương thức thực hiện và cung cấp dịch vụ hiện đại như qua mạng
nội bộ (Intranet) hoặc qua mạng thông tin toàn cầu (Internet), ví dụ như: dịch vụ
mượn tài liệu qua mạng, dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc tự động hoá (SDI tự
động hóa), dịch vụ tra cứu số (Digital reference), dịch vụ thư viện di động (Library
Mobile Services),…[3], [18].
Bản chất của các DVTT-TV hiện đại là ứng dụng công nghệ thông tin và
viễn thông vào quá trình xử lý và chuyển giao thông tin, mở rộng phạm vi quét

Như vậy, có thể khái quát CNDĐ là công nghệ sử dụng cho truyền thông di
động. Nó gắn liền với sự phát triển của các công nghệ kết nối không dây và thiết bị
di động. Cụ thể hơn, CNDĐ bao gồm các thiết bị di động, như là máy tính xách tay,
ĐTDĐ/ ĐTDĐ thông minh, máy tính bảng, thiết bị hệ thống định vị toàn cầu (GPS),
được kích hoạt để sử dụng thông qua một loạt các công nghệ kết nối không dây như
là hệ thống thông tin di động toàn cầu (GSM), dịch vụ vô tuyến trọn gói (GPRS),
mạng không dây (WiFi), kết nối các thiết bị không dây (Bluetooth),...[31]
Trong hơn một thập kỷ qua, thế giới đã chứng kiến sự thay đổi và phát triển
nhanh chóng của công nghệ viễn thông, cụ thể là các chuẩn CNDĐ không dây của
hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai (2G) trên hai nền tiêu chuẩn kỹ thuật đa
truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA -Time Division Multi Access) và đa truy
nhập phân chia theo mã (CDMA - Code Division Multiple Access). Điểm bắt đầu
của 2G là sự ra đời của mạng ĐTDĐ tiên tiến kỹ thuật số D-AMPS (hay IS-136)
dùng kỹ thuật TDMA phổ biến ở Mỹ. Tiếp theo là mạng CDMAOne (hay IS-95)
của Qualcomm, AT&T Wireless và Motorola dùng kỹ thuật CDMA phổ biến ở
Châu Mỹ và một phần của châu Á, rồi mạng GSM dùng kỹ thuật TDMA ra đời ở
châu Âu và hiện được triển khai rộng khắp trên thế giới. Sự thành công của 2G là
do dịch vụ và tiện ích mà nó đem lại cho người dùng, tiêu biểu là chất lượng cuộc

10


gọi thoại và khả năng di động. Tiếp nối 2G, là thế hệ 2,5G với sự ra đời của công
nghệ truyền thông dạng gói (GPRS) và công nghệ nâng cao tốc độ truyền dữ liệu
(EDGE) giúp nâng cao dung lượng mạng và tốc độ truyền dữ liệu của các mạng

trước đây. Hiện nay mạng thông tin di động thế hệ ba (3G) đã và đang triển khai ở
nhiều nơi trên thế giới, điểm cải tiến nổi bật là khả năng truyền thông gói với tốc độ
cao nhằm triển khai các dịch vụ truyền thông đa phương tiện như nghe nhạc, xem
hình ảnh video chất lượng cao, các dịch vụ định vị toàn cầu (GPS), Email,.... Thế hệ

Bàn phím QWERTY - Thuật ngữ bàn phím QWERTY có nguồn gốc từ sáu
ký tự đầu tiên trên bàn phím nằm trên cùng bên trái điện thoại. Tính năng này cung
cấp bàn phím dưới ngôn ngữ tiếng Anh/Việt trên điện thoại.
Video - Tính năng xem lại video âm nhạc, phim, thể thao, thời tiết trên điện
thoại. Các thiết bị nghe nhạc cũng có thể chuyển các tập tin video từ máy tính để
xem trên điện thoại.
Khả năng truy cập Internet - Các điện thoại ngày nay cung cấp khả năng
truy cập Internet khác nhau. Các dòng điện thoại đa phương tiện có thể truy cập
web thông qua một giao diện các tùy chọn để truy cập thông tin trên mạng như tin
tức, email, thể thao, tìm kiếm,…ĐTDĐ thông minh, PDA, và các thiết bị di động
khác có hệ điều hành riêng, các trình duyệt web HTML với thanh địa chỉ để gõ
URL.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status