Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
Lời Mở Đầu
Ngày nay, việc ứng dụng tự động hoá vào trong công nghiệp dầu khí, một
ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nớc đã mang lại nhiều lợi ích cho nền
kinh tế quốc dân. Tuy vậy, công việc này cũng không dễ dàng, mặc dù chúng
ta đã nhập nhiều thiết bị hiện đại từ nớc ngoài, mà còn phải đòi hỏi một khối
lợng công việc đa dạng và phức tạp. Vì vậy, việc lựa chọn - vận hành - bảo d-
ỡng - sửa chữa các thiết bị này phải thực sự thành thạo, nắm vững nguyên lý
hoạt động của chúng cho phù hợp với các yêu cầu về năng lợng của từng giàn,
nhằm nâng cao năng suất, tuổi thọ của chúng.
Trong điều kiện giàn khai thác, để đảm bảo tốt các công việc khai thác,
cũng nh kiểm tra chặt chẽ các công việc này, cũng nh trong môi trờng dễ
cháy, nổ nh ở giàn khoan thì việc sử dụng khí nén làm nguồn năng lợng cung
cấp cho các thiết bị tự động hoá nh các van an toàn, các thiết bị đo, ... là có
nhiều u điểm nhất..
Hiện nay, trên các giàn khoan, khai thác của mỏ Bạch Hổ có rất nhiều
trạm máy nén có thể cung cấp nguồn khí cho các thiết bị này nhng thông dụng
nhất vẫn là trạm máy nén khí GA - 75 - 10 vì nó có những u điểm vợt trội so
với các loại máy khác là: nguồn khí cung cấp đạt yêu cầu, trạm máy đợc bố
trí gọn, hoạt động hoàn toàn tự động, có hệ thống an toàn bảo vệ cao khi máy
có sự cố và đặc biệt là lu lợng của máy rất ổn định, tự động điều chỉnh phù
hợp theo nhu cầu sử dụng đã đặt trớc, đảm bảo tính tiết kiệm năng lợng.
Chính những đặc điểm này, cùng với việc tìm hiểu về loại thiết bị này
trong quá trình thực tập trên giàn MSP - 11. Với sự giúp đỡ, hớng dẫn tận tình
của thầy hớng dẫn Trần Văn Bản cùng các thầy trong bộ môn Thiết Bị Dầu
Khí và Công Trình, em đã nhận và tìm hiểu về loại thiết bị này với nội dung
là: Nghiên cứu cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các dạng hỏng, chế độ bảo d-
ỡng, khắc phục và tính áp suất, năng suất, công suất theo yêu cầu kết cấu
của máy nén khí trục vít GA-75 FF.
Chơng 1
Nguyễn Anh Tuân Lớp Thiết Bị Dầu Khí K49
+ Máy nén thể tích: Bao gồm máy nén piston, máy nén trục vít, và
máy cánh quạt.
+ Máy nén tuốc bin cánh quạt (máy nén động lực): Máy nén ly
tâm, máy nén hớng trục.
- Theo áp suất tạo ra
+ Bơm chân không áp suất: Làm việc khi áp suất ra bằng áp suất
khí trời.
Nguyễn Anh Tuân Lớp Thiết Bị Dầu Khí K49
2
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
+ Máy nén chân không: Làm việc khi áp suất ra cao hơn áp suất
khí trời.
+ Quạt gió: Làm việc với mức độ nén bé hơn 1,15
+ Thiết bị thổi gaz: Làm việc với mức độ nén bé hơn 1,15 nhng
không làm mát nhân tạo.
+ Máy nén: Làm việc với mức độ nén lớn hơn 1,15 nhng có làm
mát nhân tạo.
- Theo kiểu dẫn động máy nén: Máy nén chạy bằng động cơ gaz trong
đó máy nén đợc chế tạo cùng với động cơ có gaz và các loại dẫn động
khác.
Các thiết bị dẫn động phụ thuộc vào sổ vòng quay yêu cầu của trục, công
suất và giải điều chỉnh các thông số, có thể là động cơ điện, tuốc bin gaz,
hay động cơ đốt trong.
- Theo đặc tính môi chất có thể chia ra
+ Máy nén không khí
+ Máy nén gaz
- Theo các bố trí đờng tâm xi lanh có thể chia ra
+ Máy nén ngang
+ Máy nén thẳng đứng
+ Máy nén dạng góc ( chữ L; V; W)
với lu
lợng 1,8 m
3
/phút.
1.3.2.2. Máy nén khí 2BM4-9/101 (của trạm máy nén khí CD9-101)
Đợc sử dụng trong quá trình gọi dòng các giếng khai thác là phơng pháp
làm giảm cột áp thủy tĩnh của khối chất lỏng trong lòng giếng. Đây là loại máy
nén pittông nằm ngang dùng để nén áp suất khí quyển đến áp suất 100KG/cm
2
với lu lợng 9m
3
/phút.
1.3.2.3. Máy nén khí 4BY5/9
Dùng để cung cấp khí nén cho hệ thống điều khiển li hợp khí (côn hơi) cho
tời khoan và cấp khí nén phụ trợ cho hệ thống điều khiển tự động trên giàn.
Đây là loại máy nén khí piston chữ V, 2 cấp nén tác dụng đơn 4 dãy, 4
xilanh. áp suất cửa vào là áp suất khí quyển, áp suất cửa ra là 8KG/cm
2
với lu l-
ợng là 5m
3
/phút.
1.3.2.4. Máy nén khí trục vít GA75, GA22, GA30, SSP, MH75...
Loại máy nén này dùng để cung cấp khí nén cho hệ thống điều khiển, hệ
thống bơm trám ximăng và các nhu cầu khác..
1.3.2.5. Máy nén INGERSOLLRAND T30 x 400
Loại máy này dùng để cung cấp khí nén cho hệ thống tự động hóa
Chơng 2
Giới thiệu chung về Tổ hợp máy nén khí trục vít
2.1. Cơ sở lý thuyết chung về máy nén khí.
ởng đến tỷ số nén) và điều chỉnh bằng ngăn kéo.
2.1.3. Nhợc điểm
+ Máy nén trục vít có hệu suất thấp hơn máy nén pittong và nó cũng sinh
nhiệt nhiều trong quá trình làm việc nên thờng phải dùng các biện pháp làm
nguội, đối với máy nén trục vít có dầu bôi trơn yêu cầu kết cấu của hệ thống
phụ trợ và chế độ vận hành phức tạp hơn. Cần dùng các vật liệu làm giảm ma
sát (đồng thanh) tơng đối đắt tiền để làm bánh vít, các trục vít có độ chính xác
cao, khó chế tạo, sửa chữa và có giá thành cao.
Nguyễn Anh Tuân Lớp Thiết Bị Dầu Khí K49
5
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
2.1.4. Kiểu và kết cấu của máy nén
Máy nén trục vít có thể có loại cấu tạo 1, 2 hoặc nhiều Rô to. Trong đó,
máy nén loại hai rô to là đợc sử dụng nhiều nhất.
Máy nén trục vít là loại máy nén quay nhanh và không có van đầu hút và
đẩy. Các bộ phận làm việc và các vít quay không tiếp xúc nhau và không tiếp
xúc với thân máy. Các vít chỉ cho phép tiếp xúc với nhau trong trờng hợp có
cung cấp dầu bôi trơn cho máy nén
Máy nén trục vít có thể chia làm 2 loại là: Máy nén trục vít khô và Máy
nén trục vít có dầu bôi trơn.
* Máy nén trục vít khô
Xét loại máy nén trục vít khô có 2 roto. Roto chủ động có răng lồi đợc nối
trực tiếp hoặc qua khớp nối răng với động cơ (động cơ điện hoặc động cơ
diezen). Roto bị động có răng lõm.
Quá trình nén khí xảy ra không đợc cấp dầu hoặc chất lỏng khác vào
khoang làm việc của vít. Vì vậy sự tiếp xúc giữa các răng của 2 roto khi không
có dầu thì không cho phép xảy ra, giữa chúng tồn tại khe hở nhỏ đảm bảo sự
làm việc an toàn cho máy nén khí.
Để roto quay đồng bộ khi không có sự tiếp xúc tơng hỗ giữa chúng, ngời
ta lắp cặp bánh răng ăn khớp có tỷ số truyền bằng với tỷ số răng của roto chủ
0
C.
Nghĩa là sự phun dầu cho phép chế tạo máy nén một cấp không làm mát trung
gian hay cho hai hay ba cấp nén. Vận tốc vòng của máy nén ớt thấp hơn 2,5 lần
so với máy nén khô, cho nên các roto quay trên các ổ lăn thờng ở phía cửa hút
đợc lắp ổ bi đũa chịu tải trọng hớng kính, ở phía cửa đẩy đợc lắp một khối ổ đỡ
trong đó gồm các ổ bi cầu chịu lực dọc trục và các ổ bi đũa chịu lực hớng kính.
Máy nén trục vít có thể có loại cấu tạo một hoặc nhiều roto trong đó máy
nén loại 2 roto đợc sử dụng phổ biến nhất.
Năng suất máy nén trục vít có dầu bôi trơn có thể đạt tới từ 10 -
40(m
3
/phút).
2.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc.
Nguyễn Anh Tuân Lớp Thiết Bị Dầu Khí K49
7
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
2.2.1. Cấu tạo
Hình 2.1: sơ đồ cấu tạo chung của máy nén trục vít
1- Nắp trớc 4- Roto bị động 7- ổ đỡ chặn
2- Thân 5- Roto dẫn động 8- Pittong tháo tải
3- Nắp sau 6- ổ trục trợt 9- Ngăn kéo điều chỉnh.
2.2.2. Nguyên lý làm việc
Xét loại máy nén trục vít 2 roto có dầu bôi trơn. Các bộ phận làm việc là
các trục vít quay (một trục chủ động, một trục bị dẫn động) nhng không tiếp
xúc với nhau và không tiếp xúc với thân máy, các vít chỉ cho phép tiếp xúc với
nhau trong trờng hợp có cung cấp dầu bôi trơn cho máy nén.
Hai trục vít có các mối răng vít ăn khớp và quay ngợc chiều nhau. Trục
dẫn nhận truyền động từ động cơ và truyền cho trục bị dẫn. Khi các trục vít
quay sẽ xảy quá trình hút khí ở đầu hút (do các vít giải phóng không gian đã ăn
2.3.2. Năng suất lý thuyết (VL)
Tính bằng khối lợng khí cung cấp bởi máy nén trong một đơn vị thời
gian.
VL = Vr . Z
1
.n
1
= Vr . Z
2
. n
2
(2.2)
Đây là lu lợng lý thuyết của máy nén theo số răng và số vòng quay của
roto chủ động.
Trong đó:
- Vr: Thể tích khoang kép (tổng thể tích các khoảng giữa các
răng của roto chủ động và bị động)
- Z
1
, n
1
: Số răng và số vòng quay của roto chủ động
- Z
2
, n
2
: Số răng và số vòng quay của roto bị động
Từ các công thức trên ta thấy lu lợng của máy nén trục vít là hàm số chỉ
phụ thuộc vào số vòng quay của roto và về lý thuyết nó không phụ thuộc vào áp
1
T L
L L L
V V V V
V V V
= = =
(2.4)
Hiệu suất lu lợng này đặc trng cho độ kín của máy, nó càng cao nếu khe
hở trong máy nén càng giảm. Tuy nhiên việc chế tạo khe hở chỉ nhỏ đến một
giá trị cho phép và không thể nhỏ hơn vì phải tính đến sự vận hành an toàn của
máy nén.
Thể tích khí tổn thất V qua khe hở ít phụ thuộc vào số vòng quay của
roto mà chỉ phụ thuộc vào sự chênh áp trớc sau khe hở.
Tuy nhiên giá trị quan trọng hơn so với hiệu suất lu lợng là giá trị hiệu suất
của máy nén trục vít, nó đặc trng cho sự hoàn thiện về năng lợng của máy.
Sự hoàn thiện về năng lợng của máy nén đợc xác định bằng chỉ số hiệu
suất có ích của khí đoạn nhiệt, nó là tỷ lệ giữa công đoạn nhiệt của máy nén với
công tiêu hao trong thực tế.
dn dn
dn
TT TT
A N
A N
= =
(2.5)
Trong đó:
-
dn
: áp suất vào
Đây là tỷ lệ áp suất trong hệ thống hệ thống đợc cung cấp bởi khí nén
trong máy nén và áp suất nạp. Trong máy nén pittông áp suất cuối trong xilanh
bằng áp suất xả, nghĩa là van xả đợc mở ở thời điểm khi mà áp suất trong xilanh
đợc tạo thành bằng áp suất trong hệ thống.
Trong máy nén trục vít, áp suất cuối không chỉ phụ thuộc áp suất trong hệ
thống mà còn phụ thuộc vào sự bố trí cửa xả. Nó xác định hệ số nén trong máy
nén khí.
Công thức tính hệ số nén bên trong:
nt
v
P
P
=
(2.7)
Trong đó:
- P
nt
: áp suất nén trong
- P
V
: áp suất vào
Sự không trùng nhau giữa áp suất trong và ngoài là nhợc điểm của máy
nén trục vít so với máy nén pittong. Nhng nếu lựa chọn đúng hệ số nén trong và
cửa xả đợc tính toán phù hợp thì nhợc điểm này có thể đợc khắc phục. Cần thiết
để cho hệ số nén trong luôn luôn bé hơn hệ số nén ngoài, trong trờng hợp này
sự giảm hiệu suất có ích do sự không trùng nhau giữa hệ số nén trong và hệ số
nén ngoài là nhỏ.
Nếu ngợc lại, hệ số nén trong lớn hơn hệ số nén ngoài thì khí trong máy
1000. .
do n
do n m
N
N
=
(kW) (2.9)
Với N
do.n
đợc tính nh sau:
1
2
. 1
1
. . . 1
1
k
k
do n
Pk
N P Q
k P=
ữ
da.n
.
m
= 0,5 ữ 0,6
-
do.n
.
m
= 0,6 ữ 0,7
Nguyễn Anh Tuân Lớp Thiết Bị Dầu Khí K49
12
§å ¸n tèt nghiƯp Trêng §¹i Häc Má §Þa ChÊt
Ch¬ng 3
C¸c th«ng sè c¬ b¶n, cÊu t¹o,
nguyªn lý ho¹t ®éng cđa m¸y nÐn khÝ ga-75 ff
*vai trß cđa m¸y nÐn khÝ trơc vÝt GA – 75 trong s¬ ®å h×nh 3.1.
Mục đích của nguồn khí này là sử dụng vào hệ thống điều khiển,
kiểm soát công nghệ khai thác dầu khí. Sử dụng đường ống dẫn có đường
kính φ60 được lắp đặt trực tiếp vào nguồn chính của trạm nén. Từ block 7B
đưa sang block 6. Được lắp đặt chạy dọc theo mép phải của block 6, 4, 2
đồng thời tại block 4 có nhánh rẽ để đưa nguồn khí đến sử dụng vào mục
đích gaslift tại block này. Tại đầu block 2, đường khí này được chia làm 2:
- Một nhánh đi vào block 1 điều khiển các trạng thái van cầu và van
Mim của ΗΓC 1, 2, 100 m
3
theo yêu cầu công nghệ.
- Nhánh còn lại đi vào block 2 cũng nhằm mục đích phục vụ cho hệ
thống gaslift, cụ thể là đóng hay mở van cầu trong hệ thống này.
Việc bố trí đường ống dẫn như trên là hoàn toàn hợp lý nó đã rút ngắn
được tối đa độ dài của những đường ống lắp đặt đồng thời nó nằm ở vò trí
đưa nguồn khí này vào nhu cầu sử dụng.
- Nguồn khí này sẽ được đưa vào các thiết bò đo nhưng phải vào các
bộ van điều tiết cho các thiết bò, van điều tiết này sẽ cho ra áp suất
khí là 1,6 kg/cm
2
đồng thời cũng sử dụng nguồn khí này để đưa vào
những thiết bò đo, vẽ đồ thò hoạt động của một số phần trong công
nghệ khai thác của giàn.
- Tuy nhiên trong hệ thống đo lường tự động hoá còn rất nhiều phần
phức tạp khác nhưng ở đây tôi chỉ trình bày về việc cung cấp nguồn
khí làm nguồn năng lượng để phục vụ cho các thiết bò đo lường tự
động hoá, sơ đồ bố trí đưa được nguồn khí từ trạm nén đến những vò
trí cần thiết như đã nêu ở trên cho hệ thống đo lường tự động hoá ở
MCΠ-1
Ngun Anh Tu©n Líp ThiÕt BÞ DÇu KhÝ K49
14
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống khí nuôi trên giàn MSP-11
1- Van 1 chiều
Nguyễn Anh Tuân Lớp Thiết Bị Dầu Khí K49
15
MNK GA-75
FF
MNK
4BY 5/9
MNK
T30/7100
BN XI
M
NG
A C
B
1
1
1
1
1
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
3.1. Các thông số cơ bản của máy nén khí GA-75 FF.
Máy nén khí GA - 75 là máy nén khí trục vít có dầu bôi trơn, một cấp nén,
đợc dẫn động bằng động cơ điện và đợc làm mát bằng không khí.
Hình 3.2: Hình dạng ngoài máy nén khí trục vít GA - 75 FF
Thông số cơ bản.
- Ký hiệu: GA - 75
- Loại: máy nén trục vít một cấp
- Năng suất: 11,5 m
3
/phút
- áp suất lớn nhất: 9,75 bar
- áp suất làm việc thực tế: 8,2 bar
- Điện áp: 380v / 3pha / 50 Hz
- Công suất: 75 kW
- Nhiệt độ lớn nhất cho phép của hỗn hợp khí ra: 110
0
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
1. Van đầu ra của khí nén
2. Đầu vào của cáp điện
3. Đơng xả condesate tự động của thiết bị tách dầu bôi trơn
4. Van xả nớc bằng tay.
Hình 3.4. Mặt trớc của trạm GA-75
E1- Mô đun điều khiển 6- Phím lọc khí
S3- Nút dừng khẩn cấp 7- Nút bịt lỗ rót dầu bôi trơn
1- Quạt làm mát 8- Bình gom khí nén
2- Động cơ quạt 9- Cơ cấu hiển thị mức dầu bôi trơn
3- Buồng điện 10- Các phím lọc dầu bôi trơn
4- Động cơ điện dẫn động 11- Bộ phận làm lạnh khí nén
5- Bộ phận tách dầu (OSD)
Nguyễn Anh Tuân Lớp Thiết Bị Dầu Khí K49
18
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
Hình 3.5 Mặt sau của trạm GA-75
1- Van đầu ra của khí nén ; 9- Máy nén khí
2- Phím lọc khiểu DD và PD ; 10- Van ngợc
3- Thiết bị làm khô khí (GA-FF); 11- Van ngắt đờng dầu bôi trơn
4- Động cơ quạt; 12- Mũi tên chỉ chiều quay của đông cơ
5- Quạt làm mát; 13- Động cơ điện dẫn động
6- Bộ phận làm mát dầu bôi trơn; 14- Đờng xả condesate tự động
7- Các phím lọc dầu bôi trơn; 15- Đờng xả condesate bằng tay
8- Van nạp tải / van ngắt tải; 16- Bẫy tách condenssate.
Nguyễn Anh Tuân Lớp Thiết Bị Dầu Khí K49
19
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
Hình 3.6. Bẳng điều khiển trạm máy nén khí GA-75.
1- Nút tắt 8- Đèn LED báo chế độ vận hành tự động
thay đổi.
6 Đèn LED báo
nguồn
Báo hiệu nguồn điện ở hệ thống. Đèn sáng là hệ
thống đang đợc cấp điện.
7 Đèn LED cảnh
báo chung
Khi đèn sáng là có sự cảnh báo Vũ công tác bảo
dỡng kỹ thuật, hoặc một bộ phận cảm biến nào đó
trục trặc hoặc tình trạng Shut dow cần đợc giải
trừ. Đèn LED này sẽ sáng nhấp nháy nếu bộ cảm
biến có choc năng Shut dow bị trục trặc hoặc
sau khi ấn nút dừng khẩn cấp S3.
8 Đèn LED báo chế
độ vân hành tự
động
Đèn này sáng báo hiệu bộ điều khiển đang tự
động khởi động của MNK, MNK đang chạy có
tải, không tải, dừng hoặc khởi động lại căn cứ trên
mức tiêu thụ khí nén và giới hạn đã đợc xác lập
trong chơng trình điều khiển.
9 Các phím chức
năng (F1, F2, F3)
Các phím này để điều khiển và lập chơng trình
hoạt động cho hệ thống MN.
10 Dấu hiệu cảnh báo
Ký hiệu:
Nguyễn Anh Tuân Lớp Thiết Bị Dầu Khí K49
21
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
thiết bị áp lực. Thân máy đợc gắn trên giá đỡ và dới đế giá đỡ có các lỗ để bắt
bulông nền.
Giá đỡ, các bulông có đủ độ bền chắc để cho phép máy dịch chuyển bằng
cách dùng các kích vít theo trục và bộ phận nằm ngang của nó.
3.2.3. Roto
Trục roto chủ động nhận chuyển động quay tròn từ động cơ điện thông qua
hộp tốc độ và truyền chuyển động cho roto bị động nhờ sự ăn khớp giữa chúng.
Roto gồm các phần: thân roto, trục và phần nối.
Cụm roto bao gồm tất cả các thiết bị quay lắp đặt trên roto ngoại trừ khớp
nối.
Thân roto có dạng rãnh vít và đợc bố trí ở phần giữa của trục (ở giữa hai
đầu ngỗng trục).
Hình 3.8: Hình dạng roto máy nén
Ngoài ra ngỗng trục còn đợc tôi cao tần để đảm bảo độ cứng và khả năng
chịu mài mòn cao.
Các ống lót trục đợc làm bằng vật liệu chống ăn mòn và đợc tôi cứng
thành lớp bảo vệ chống ăn mòn và đợc bịt kín để ngăn sự rò rỉ giữa trục và ống
lót. Các ống lót trục khi thay thế đợc tháo mở mà không dùng đến máy.
Roto của máy nén đủ độ cứng vững để không xảy ra sự biến dạng trong
quá trình làm việc dẫn tới sự tiếp xúc giữa thân roto và thân máy.
3.2.4. Hộp tốc độ
3.2.4.1. Cấu tạo hộp tốc độ (tăng tốc)
Nguyễn Anh Tuân Lớp Thiết Bị Dầu Khí K49
23
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
Hình 3.9: Sơ đồ cấu tạo hộp tốc độ
3050: Hộp bánh răng 5115: Chi tiết hãm
3105: Bộ phận bảo vệ 5120: Vành làm kín
loại nhớt bôi trơn cho hộp tốc độ đợc nhà sản xuất quy định là loại I 40A và I
450A.
3.2.4.3. Các h hỏng thờng gặp ở hộp tốc độ, nguyên nhân và biện pháp
khắc phục.
a. Tróc bề mặt làm việc của răng
Nguyên nhân: Do sự mỏi của vật liệu làm bánh răng vì làm việc ở chế độ
tải trọng lớn và làm việc lâu. Bề mặt làm việc của răng bị quá tải cục bộ do
không đủ dầu bôi trơn hay dầu bôi trơn không đủ độ nhớt.
Khắc phục: Nếu một vài răng bị tróc thì có thể sửa chữa nhng nếu toàn bộ
răng bị tróc thì cần phải thay thế bánh răng mới. Đổ thêm dầu cho đủ và đúng
độ nhớt cần thiết.
b. Xớc bề mặt làm việc của răng, răng mòn quá nhanh.
Nguyên nhân: Do răng làm việc dới điều kiện ma sát khô hay có hạt mài,
bụi, mạt sắt lọt vào giữa hai bề mặt răng ăn khớp.
Khắc phục: Lau chùi sạch, bôi trơn bộ truyền theo đúng quy định, thay
dầu trong hộp truyền động bánh răng,
c. Bộ truyền làm việc rung, ồn.
Nguyên nhân: Do có thể khe hở cạnh răng quá lớn, khoảng cách hai tâm
xa hoặc khe hở cạnh răng quá nhỏ, khoảng cách trục gần theo quy định, ở hai
nửa thân bị kẹt, bị quay nặng.
Khắc phục: Thay bánh răng mới, đo lại khoảng cách trục, căn lại ổ bi hoặc
đo lại đờng kính lỗ lắp ổ.
d. Bạc ngoài của ổ quay nhanh.
Nguyễn Anh Tuân Lớp Thiết Bị Dầu Khí K49
25