Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý một chi nhánh của ngân hàng tín dụng - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP HCM
KHOA TOÁN – TIN HỌC

Môn :
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Đồ án :

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MỘT CHI NHÁNH
CỦA NGÂN HÀNG TÍN DỤNG Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Gia Tuấn Anh

Sinh viên: Phạm Quốc Dư 0511305
Phạm Huy Kháng 0511315

Năm học 2007- 2008
Tháng 06-2008

LỜI MỞ ĐẦU
Nhìn lại cuộc sống hằng ngày trong mỗi chúng ta, ắt hẳn không ai trong chúng ta
không gặp phải các vấn đề khó khăn thường gặp trong cuộc sống( khó khăn trong công
việc,tình cảm…cũng như vấn đề về tiền bạc trong chi tiêu hoặc đầu tư vào các dự án … )
Do đó, việc vay vốn trong thời gian khó khăn là điều cần thiết nhưng không phải ai trong

Trang 01

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………….........................1
MỤC LỤC……………………………………………………………………………...2
A.Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống……………………………...3
1.Khảo sát hệ thống………………………………………………………………....4
2.Phân tích hiện trạng hệ thống
B.Phân tích yêu cầu
1.Yêu cầu về chức năng
2.Yêu cầu về quản tri người dùng
C.Phân tích yêu cầu
1.Mô hình thực thể ERD
a)Xác định các thực thể
b)Mô hình ERD
2.Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ
3.Mô hình chi tiết cho các quan hệ
4.Mô tả bảng tổng kết
a)Tổng kết quan hệ
b)Tổng kết thuộc tính
D.Thiết kế giao diện người dùng

Một chi nhánh của ngân hàng tín dụng là một trung tâm giao dịch giữa khách
hàng có yêu cầu muốn vay vốn nhằm chi tiêu hay đầu tư vào một vấn đề nhất định trong
cuộc sống.Khách hàng ở đây có thể là một cá nhân hay một tổ chức muốn vay vốn ngân
hàng thông qua giao dịch – ký hợp đồng với chi nhánh tại nơi gần nhất mà mình sinh
sống.Nguồn vốn của chi nhánh có thể được cung cấp bởi nhiều kho-ngân quỹ tại nhiều
nơi trên phạm vi hoạt động.Ngoài ra, các chi nhánh khác có thể chuyển tiền hoặc giao
dịch với chi nhánh thông qua việc chuyển khoản qua lại với nhau.Đối với nội bộ chi
nhánh có các phòng ban khác nhau : phòng kế toán,phòng quản lý hồ sơ – hợp đồng,
phòng giao dịch, phòng tín dụng…Vì vậy, chúng ta cần một chương trình quản lý để giúp
cho việc quản lý diễn ra một cách tự động và nhanh chóng.
Cad hoạt dộng chính của chi nhánh gồm ký hợp đồng với khách hàng,quản lý
khách hàng thông qua việc thông báo khách hàng đóng lãi từng lần nếu khách hàng quên
không đóng đúng hạn(theo tháng,quý hay kì tùy thuộc vào loại hợp đồng khách hàng đã
ký),xuất hoá đơn việc khách hàng đã nhận đủ số tiền vay khi ký kết xong hợp đồng, phiếu
đề nghị của trưởng phòng tín dụng xuống kho ngân quỹ để xuất tiền cho việc ký kết hợp
đồng…Ngoài ra còn có phiếu chuyển khoản giữa các chi nhánh với nhau…
Việc quản lý của chi nhánh được phân chia như sau :
• Giám đốc chi nhánh: là người chịu trách nhiệm trước ngân hàng về hoặc
đồng kinh doanh tín dụng của chi nhánh và quản lý các phòng ban trong chi
nhánh và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng.
• Trưởng phòng tín dụng: là người chịu trách nhiệm cùng với giám đốc chi
nhánh trong việc ký kết hợp đồng với khách hàng.Bên cạnh đó,trưởng
phòng tín dụng cũng yêu cầu kho ngân quỹ số tiền thông qua phiếu đề nghị
xuất tiền.
• Bộ phận tín dụng: có chức năng nhận tiền từ kho ngân quỹ(phiếu xuất tiền)
và trao cho khách hàng khi khách hàng ký kết hợp đồng(thông qua phiếu
nhận tiền)
• Phòng quản lý hồ sơ-hợp đồng : có chức năng giám sát các hợp đồng đã ký
kết, thông báo tới khách hàng về việc thanh toán các khoản lãi định kỳ
(tháng,quý hay kì tùy thuộc vào loại hop đồng khách hàng đã ký) và tính lãi


PHIẾU CHUYỂN KHOẢN
Số Id:……………………..
Ngày lập:..…/……/………
Bên chuyển : ……………………………………………………………………...
Địa chỉ : ……………………………………………………………………...
Điện thoại : ………………………Số Fax:……………………………………...
Bên nhận : ……………………………………………………………………...
Địa chỉ : ……………………………………………………………………...
Điện thoại : ………………………Số Fax:……………………………………...

NỘI DUNG
STT

Số lượng tiền

Loại tiền

Tỷ giá

Tương đương
(VND)
Chú thích Tổng tiền
Số tiền bằng chữ:…………………………………………………………………...

Bên chuyển Bên nhận
Giám đốc chi nhánh Giám đốc chi nhánh

Giám đốc Trưởng phòng tín dụng
Ký tên Ký tên

Chi nhánh Tín dụng A
Trực thuộc Ngân hàng X

PHIẾU XUẤT KHO
Mã phiếu:………………………..
Ngày….Tháng….Năm………
Phòng ngân quỹ đã chuyển tới phòng tài chính khoản tiền nhằm thực hiện việc
thanh toán với khách hàng có Mã hợp đồng là ……………….
Khoản tiền viết bằng số :……………………VND.
Khoản tiền viết bằng chữ :………………………………………………….

Giám đốc Trưởng kho ngân quỹ Trưởng phòng tín dung
Ký tên Ký tên Ký tên

Khi trưởng kho ngân quỹ nhận được phiếu đề nghị xuất kho và thấy yêu cầu là
đúng đắn(có chữ ký của giám đốc và trưởng phòng tín dụng) thì trưởng kho sẽ xuất tiền
và lập một phiếu xuất kho tới phòng tài chính cùng với số tiền ghi trong phiếu đề nghị
xuất.Cụ thể phiếu xuất kho có dạng như hình bên.
Phiếu nhận tiền từ phòng tài chính dành cho khách hàng đến nhận tiền khi
vừa ký kết hợp đồng. Chi nhánh Tín dụng A
Trực thuộc Ngân hàng X

làm cho hợp đồng được thực hiện một cách trọn vẹn.
Cám ơn khách hàng đã đọc thông báo này.
Trưởng phòng quản lý khách hàng
Ký tên
Khi khách hàng đến trả tiền lãi hay cả lãi vay và vốn vay đúng kỳ hạn được thỏa
thuận trong hợp đồng tại phòng tài chính.Nhân viên tại đây sẽ lập ra một phiếu thanh toán
hợp đồng để chứng thực khách hàng đã thanh toán xong các điều khoản trong hợp đồng
đúng hạn và thông báo với bộ phận quản lý hợp đồng và khách hàng về việc khách hàng
đã thanh toán đúng theo các điều khoản trong hợp đồng.Phiếu thanh toán có dạng sau: Chi nhánh Tín dụng A
Trực thuộc Ngân hàng X

PHIẾU THANH TOÁN
Mã hóa đơn:…………………..
Mã loại phiếu thanh toán :……………………
Phòng tài chính chứng nhận khách hàng có tên:……………………………… có
Mã số tài khoản ………………… và Mã hợp đồng ………………………… đã đến
thanh toán theo đúng các điều khoản trong hợp đồng với Mã thanh toán ………………
Với số tiền nhận được trong lần thanh toán này:
Được viết thành số :……………………………VND
Được viết thành chữ :………………………………………………………..

Khách hàng Nhân viên nhận
Ký tên Ký tên

Bất cứ lúc nào,giám đốc chi nhánh cũng phải theo dõi tình hình hoạt động của
chi nhánh và phải xem được danh sách các khách hàng đã thực hiện xong hợp đồng và
đang còn trong thời gian hợp đồng.Bên cạnh đó,trưởng kho phải báo cáo tình hình nguồn

Giám đốc chi
nhánh
Trưởng phòng
tín dụng
Trưởngphòng
QLý H.Đồng và
K.Hàng
Trưởng phòng
nhân sự
Trưởngphòng
thẩm định tài
sản
Trưởng kho
ngân quỹ

c)Lý do và khả năng áp dụng tin học vào hệ thống quản lý.
Qua tìm hiểu hoạt động của hệ thống tín dụng tại chi nhánh, ta thấy rằng việc giao
dịch – ký kết hợp đồng diễn ra thường xuyên trong hệ thống ngân hàng và khối lượng
hợp đồng và thông tin khách hàng là vô cùng lớn nên việc xử lý bằng thủ công là rất tốn
thời gian.Bên cạnh đó, việc biến đổi thông tin về lãi suất theo thời gian là hết sức phức
tạp.
Do đó,chúng ta cần một chương trình – hệ thống quản lý chi nhánh nhằm làm cho
việc quản lý một cách nhanh chóng và chính xác, tránh tình trạng làm mất mát các dữ
liệu.Hơn nữa,để tránh tình trạng mất dữ liệu và tăng khả năng liên kết giữa các bộ phận
trong chi nhánh nên ta phải xây dựng hệ thống kết nối giữa các phòng ban với nhau.

B.Phân tích yêu cầu hệ thống

mất password hoặc thông tin.

C.Phân tích hệ thống.
1.Mô hình thực thể ERD
a)Xác định Các thực thể
1)Thực thể 1 : HỢP_ĐỒNG
Các thuộc tính:
- Mã hợp đồng(Ma_HD): đây là thuộc tính khóa, nhờ vào thuộc tính này
mà phân biệt được hợp đồng với hợp đồng khác.
- Loại hợp đồng(Loai_HD) : tùy vào từng loại khách hàng(cá nhân hay
tổ chức), loại hình vay và thời gian vay mà có Mã loại hợp đồng khác
nhau. Bên cạnh đó,nó còn xác định được lãi suất, thời gian cho vay đối
với khách hàng.
- Vốn vay(V_VAY): số vốn vay mà khách hàng cần vay chi nhánh.
- Mã tài khoản(Ma_TK): đây là Mã tài khoản của khách hàng được chi
nhánh cấp cho trước khi ký kết hợp đồng với chi nhánh.
- Ngày ký kết(Ngay):Ngày ký kết hợp đồng giữa khách hàng và chi
nhánh.
2)Thực thể 2:LOAI_HD
Các thuộc tính:
- Mã loại hợp đồng(Ma_LHD): đây là thuộc tính khóa nhằm phân biệt
Các loại hợp đồng khác nhau(tùy thuộc vào khách hàng là tổ chức hay cá
nhân và loại hình vay vốn giưa khách hàng)
- Tên loại hợp đồng(Ten_LHD): thuộc tính này Mang tên tương ứng với
Mã loại hợp đồng.
- Thời gian loại hợp đồng(TGian_LHD): thuộc tính này có giá trị là
tháng tùy theo Mã loại hợp đồng ký kết.
3)Thực thể 3: LAI_SUAT
Các thuộc tính:
- Mã lãi suất(Ma_LS): thuộc tính cho ta biết Mã số loại lãi suất tương

- Mã chức vụ(Ma_CV): Mã số chức vụ trong phòng ban, nhờ có thuộc
tính này mà ta có thể phân biệt được nhân viên đó có chức vụ gì
trongchi nhánh.
- Tên chức vụ(Ten_CV): đây là thuộc tính Mang tên chức vụ trong chi
nhánh.
- Mức lương(ML_CV): thuộc tính này chỉ ra mức lương của nhân viên
ứng với Các chức vụ nhất định.
7)Thực thể 7:PHONG_BAN
Các thuộc tính:
- Mã phòng ban(Ma_PB): thuộc tính này cho biết Mã số phòng của nhân
viên đang làm và thuộc tính này là duy nhất nhằm giúp ta phân biệt
Các phòng ban khác trong chi nhánh.
- Tên phòng ban(Ten_PB): thuộc tính này cho ta biết tên phòng ứng với
mỗi Mã số phòng ban.
- Trưởng phòng(Tr.Phong_PB): thuộc tính này cho ta biết mã số nhân
viên giữ chức vụ trưởng phòng.Và mỗi phòng chỉ có một trưởng
phòng duy nhất.
8)Thực thể 8:CHI_NHANH
Các thuộc tính:
- Mã chi nhánh(Ma_CN): thuộc tính cho ta biết Mã số Các chi nhánh
khác cùng thuộc ngân hàng trung ương.Mã số của mỗi chi nhánh hoặc
ngân hàng trung tâm là duy nhất và phân biệt với nhau.
- Tên chi nhánh(Ten_CN): thuộc tính Mang tên chi nhánh có Mã số chi
nhánh tương ứng.
- Địa chỉ chi nhánh(DChi_CN): chứa thuộc tính là địa chỉ nơi chi nhánh
đặt trụ sở.
- Điện thoại (DThoai_CN): Thuộc tính Mang số điện thoại của chi
nhánh Mang Mã số chi nhánh tương ứng.
- Fax(Fax_CN): thuộc tính Mang số fax của chi nhánh.
9)Thực thể 9 :P.NHAN_TIEN

- Số tiền xuất(SoTien_PXK): thuộc tính cho biết số lượng tiền xuất tới
phòng tài chính để trao cho khách hàng theo hợp đồng.
13)Thực thể 13:P.THANH_TOAN
Các thuộc tính:
- Mã hoa đơn thanh toán(Ma_PTT): thuộc tính này được chọn làm khóa
cho thực thể này.Các phiếu thanh toán được phân biệt với nhau thuộc tính
này.
- Ngày thanh toán(Ngay_PTT): thuộc tính cho biết ngày khách hàng đến
thanh toán các điều khoản trong hợp đồng.
14)Thực thể 14:LOAI_TT
Các thuộc tính:
- Mã loại thanh toán(Ma_LTT): đây là thuộc tính khóa cho thực thể này
và các loại thanh toán khác nhau sẽ có Mã khác nhau.
- Tên loại thanh toán(Ten_LTT): thuộc tính biểu thị cho tên loại thanh
toán mà khách hàng đến thanh toán(tùy thuộc vào loại hợp đồng).
15)Thực thể 15:P.THONG_BAO
Các thuộc tính:
- Mã phiếu thông báo(Ma_PTB): đây là thuộc tính khóa cho thực thể này
và Mã ứng với từng loại thông báo là duy nhất.
- Ngày in phiếu(Ngay_PTB): thuộc tính này cho biết phiếu thông báo
được in ra vào thời điểm nào.
- Lần thông báo(Lan_PTB): thuộc tính này cho biết trước đó có bao
nhiêu phiếu thông báo cùng loại tới cùng 1 khách hàng (được ghi trong
phiếu ) và là phiếu thứ mấy.
16)Thực thể 16:P.CHUYEN_KHOAN
Các thuộc tính:
- Ma phiếu chuyển khoản(Ma_PCK): đây là thuộc tính khóa cho thực
thể phiếu chuyển khoản, các phiếu chuyển khoản phân biệt với nhau
nhờ Mã này.
- Ngày lập phiếu chuyển khoản (Ngay_PCK): thuộc tính biểu diễn cho

P.XUAT_KHO

Ma_PXK
Ngay_PXK
SoTien_PXK
P.DE_NGHI

Ma_PDN
SoTien_PDN
Ngay_PDN
LOAI_TT

Ma_LTT
Ten_LTT
P.THONG_BAO

Ma_PTB
Ngay_PTB
Lan_PTB

P.THANH_TOAN

Ma_PTT
Ngay_PTT
SoTien_PTT

KHACH_HANG

Ma_TK
Ten_TK


CHUC_VU

Ma_CV
Ten_CV
PHONG_BAN

Ma_PB
Ten_PB
Ma truong phong
P.NHAN_TIEN

Ma_PNT
Ngay_PNT
SoTien
Thuộc

Lập
Có Có

Lập


Thuoc
Thuộc

Thuộc


1, 1

Lập

1, 1

0, n

1, n
0
, n

1, 1

1, 1

1, 1
0
, n

1, 1

1, n

1, 1

1, 1

1, 1

1, 1
## Chú thích


Tên quan hệ: HOP_DONG
Ngày 14-06-2008
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_HD Mã hợp đồng C 10 B PK
2 Loai_HD Loại hợp đồng ký C 20 B FK
3 Ma_TK Mã tài khoản khách
hàng
C 10 B FK
4 Ma_NV Mã trưởng phòng tín
dụng
C 10 B FK
5 Ngay Ngày được ký kết N 10 B
6 VonVay Số vốn khách hàng
vay chi nhánh
S 20 B FK
7 Ma_NV Cho biết nhân viên
nào đã ký hợp đồng
C 10 B FK
Tổng số byte sử dụng: 80 Byte

+ Mức lưu giữ:
Số dòng tối tiểu : 5000
Số dòng tối đa : 15000
Kích thước tối thiểu: 5000 * 80 = 400 KB
Kích thước tối đa : 15000* 80 = 1200 KB
+ Yêu cầu dữ liệu từng thuộc tính:
Mã_HD : cố định , không phải mã unicode
Loai_HD: cố định , không phải mã unicode
Ma_NV : cố định , không phải mã unicode

Tổng số byte : 45 byte

+ Mức độ lưu giữ cho phép:
Số dòng tối thiểu : 100
Số dòng tối đa : 500
Kích thước tối thiểu : 100 * 45 = 4.5 KB
Kích thước tối đa : 500 * 45 = 22.5 KB
+ Yêu cầu đối với Các thuộc tính kiểu chuỗi
Ma_LHD : cố định , không phải là mã unicode.
Ten_LHD : không cố định , unicode.
MaLS_LHD : không là unicode , cố định.
3.3.Quan hệ lãi suất: LAI_SUAT
LAI_SUAT( Ma_LS , Ngay_LS , Muc_LS)

Tên quan hệ : LAI_SUAT
Ngày 14-06-2008
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_LS Mã mức lãi suất C 10 B PK
2 Ngày_LS Ngày nhập lãi
suất
N 5 B
3 Muc_LS Mức độ lãi suất
tại thời điểm ký
hợp đồng
S 5 B
Tổng số byte lưu giữ : 20 byte
+ Yêu cầu về mức độ lưu:
Số dòng tối thiểu : 100
Số dòng tối đa : 500
Kích thước tối thiểu : 100 * 20 = 2 K

Boolean 2 boolean
Tổng byte lưu giữ : 82 byte
+ Yeu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 5000
Số dòng tối đa : 15000
Kích thước tối thiểu : 5000 * 82 = 410 KB
Kích thước tối đa : 15000 * 82 = 1230 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_TK : cố định , không unicode
Các thuộc tính còn lại không cố định( ngoại trừ T_Trang).

3.5.Quan hệ thực thể : NHAN_VIEN

NHAN_VIEN( Ma_NV , Ten_NV , D_Chi , D_Thoai , G_Tính ,Ma_HD , Ma_PB ) Tên thực thể: NHAN_VIEN
Ngày
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_NV Mã nhân viên trong
chi nhánh
C 10 B PK
2 Ten_NV Tên của nhân viên C 20 B
3 D_Chi Địa chỉ thường trú
của nhân viên
C 20 B
4 D_Thoai Số điện thoại của

Ngày 14-06-2008
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_CV Mã chức vụ trong
chi nhánh
C 10 B PK
2 Ten_CV Tên của chức vụ N 20 B
3 ML_CV Mức lương chức
vụ
S 10 B
Tổng số byte lưu giữ : 40 byte

+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 100
Số dòng tối đa : 500
Kích thước tối thiểu : 100 * 40 = 4 KB
Kích thước tối đa : 1000 * 40 = 40 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_CV : cố định , không là mã unicode.
Các thuộc tính còn lại đều không cố định.

3.7.Quan hệ thực thể:PHONG_BAN
PHONG_BAN( Ma_PB , Ten_PB , Ma_NV )

Tên quan hệ : PHONG_BAN
Ngày 14-06-2008
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_PB Mã phòng ban
trong chi nhánh
C 10 B PK
2 Ten_PB Tên của phòng

nhánh
C 20 B
4 D_Thoai Số điện thoại của
chi nhánh
S 10 B
5 Fax_CN Số fax của chi
nhánh
S 20 B
Tổng số byte lưu giữ: 80 byte

+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 50
Số dòng tối đa : 150
Kích thước tối thiểu : 50 * 80 = 4 KB
Kích thước tối đa : 150 * 80 = 12 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_CN : cố định , không là mã unicode
Ten_PB , D_Chi , D_Thoai , Fax_CN : không cố định ,mã unicode.

3.9. Quan hệ thực thể: P.NHAN_TIEN

P.NHAN_TIEN( Ma_PNT , Ngay_PNT , Ma_NV , Ma_TK , Ma_HD ,SốTien)

Tên quan hệ : P.NHAN_TIEN
Ngày 14-06-2008
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_PNT Mã phiếu nhận
tiền khi ký kết
xong hợp đồng
C 10 B PK

KHO( Ma_KHO , Ten_KHO , DChi_KHO , DThoai_KHO, Ma_NV )

Tên quan hệ : KHO
Ngày 14-06-2008
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_KHO Mã kho của chi
nhánh
C 10 B PK
2 Ten Tên của kho C 20 B
3 D_Chi Địa chỉ của kho C 20 B
4 D_Thoai Số điện thoại của
kho
S 10 B
5 Ma_NV Mã nhân viên là
trưởng kho
C 20 B FK
Tổng số byte lưu giữ: 80 byte

+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 50
Số dòng tối đa : 150
Kích thước tối thiểu : 50 * 80 = 4 KB
Kích thước tối đa : 150 * 80 = 12 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_KHO : cố định,không là mã unicode.
Ten_KHO , Dchi_KHO , DThoai_KHO : không cố định ,mã unicode

3.11. . Quan hệ thực thể: P.DE_NGHI

P.DE_NGHI( Ma_PDN , SoTien_PDN , Ngay_PDN , Ma_NV )

STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_PXK Mã phiếu xuất
kho
C 10 B PK
2 SoTien_PXK Số tiền cần xuất S 20 B
3 Ngay_PXK Ngày lập phiếu C 20 B
4 Ma_NV Mã nhân viên là
trưởng phòng tài
chính
C 10 B FK
Tổng số byte lưu giữ: 60 byte

+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 5000
Số dòng tối đa : 30000
Kích thước tối thiểu : 5000 * 60 = 300 KB
Kích thước tối đa : 30000 * 60 = 1800 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_PXK : cố định,không là mã unicode.
Ten_PXK : không cố định ,mã unicode.

3.13. . Quan hệ thực thể: P.THANH_TOAN

P.THANH_TOAN( Ma_PTT , Ngay_PTT , Ma_HD , Ma_NV ,Ma_LTT ,
SoTien_PTT)

Tên quan hệ : P.THANH_TOAN
Ngày 14-06-2008
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_PTT Mã phiếu thanh

Ngày 14-06-2008
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_LTT Mã loại thanh
toán
C 10 B PK
2 Ten_LTT Tên loai thanh
toán tùy vào thời
điểm và hợp
đồng
S 20 B
3 Ma.LTT Ngày lập phiếu C 20 B
Tổng số byte lưu giữ: 50 byte

+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 100
Số dòng tối đa : 250
Kích thước tối thiểu : 100 * 50 = 5 KB
Kích thước tối đa : 250 * 50 = 12.5 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_PB : cố định,không là mã unicode.
Ten_PB : không cố định ,mã unicode

3.15.Quan hệ thực thể : P.THONG_BAO

P.THONG_BAO( Ma_PTT , Ngay_PTB , Lan_PTB , Ma_TK )

Tên quan hệ : P.THONG_BAO
Ngày 14-06-2008
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_PTB Mã phiếu thông

Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 Ma_PCK Mã phiếu chuyển
khoản giữa 2 bên
C 10 B PK
2 Ngay_PCK Ngày lập phiếu
chuyển khoản
S 20 B
3 Mã_CN Mã chi nhánh
chuyển khoản
C 5 B FK
4 Tongtien_PCK Số lượng tiền
trong ghi trong
phiếu chuyển
khoản
S 20 B Tổng số byte lưu giữ: 45 byte

+ Yêu cầu về mức độ lưu giữ:
Số dòng tối thiểu : 500
Số dòng tối đa : 5000
Kích thước tối thiểu : 500 * 45 = 225 KB
Kích thước tối đa : 5000 * 45 = 2250 KB
+ Yêu cầu về cấu trúc dữ liệu:
Ma_PB : cố định,không là mã unicode.
Ten_PB : không cố định ,mã unicode

3.17.Quan hệ thực thể : PHIẾU BÁO CÁO DANH SACH KHACH HÀNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status