1
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Đât nước ta đang trong quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, có
rất nhiều dự án đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề và mọi
lĩnh vực. Để thực hiện được các dự án này thì việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư
là vấn đề hết sức quan trọng. Thông thường các phương án, dự án cần lượng
vốn đầu tư nhiều hơn rất nhiều so với vốn mà chủ đầu tư có. Do đó chủ đầu tư
phải tìm kiếm nguồn tài chính hỗ trợ từ bên ngoài. Có rất nhiều cách để huy
động vốn đầu tư, tuy nhiên nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại
chiếm tỷ trọng lớn và quan trọng
Mặt khác, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại luôn tiềm ẩn
rất nhiều rủi ro. Để đảm bảo ngân hàng có thể thu hồi được cả gốc và lãi vay
thì công tác thẩm định cho vay cần phải được chú trọng đặc biệt. Công tác
thẩm định có tính quyết định tới chất lượng cho vay của ngân hàng, tới tỷ lệ
nợ quá hạn, nợ xấu và ảnh hưởng tới thu nhập của ngân hàng, tới khả năng
hoạt động của ngân hàng
Trong thời gian thực tập tại MaritimeBank Thanh Xuân em thấy nhu
cầu tín dụng của khách hàng doanh nghiệp rất nhiều và vấn đề thẩm định cho
vay được đặc biệt quan tâm. Vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất
lượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại MaritimeBank Thanh Xuân” làm đề tài cho chuyên đề thực tập
tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – TS. Cao Ý Nhi đã tận
tình chỉ bảo; em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị tại MaritimeBank
Thanh Xuân đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành chương trình thực
tập, giúp em nâng cao kiến thức trong quá trình học tập và nghiên cứu. Vì thời
gian và kinh nghiệm có hạn nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi
những hạn chế và sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo tận tình
1
Mai Thị Lan Hương Lớp: Ngân hàng 46A
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Trung gian tài chính
Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính với hoạt động
chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá
nhân và tổ chức trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm
hụt chi tiêu chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá mức thu
nhập và vì thế họ là những người cần bổ sung vốn; (2) các cá nhân và tổ chức
thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi
tiêu cho hàng hoá, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm. Điều tất yếu là
tiền sẽ chuyển từ nhóm (2) sang nhóm (1) nếu cả hai cùng có lợi.
Trung gian tài chính làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó
khuyến khích tiết kiệm đồng thời giảm phí tổn cho người đầu tư ( tăng thu
nhập cho người đầu tư) từ đó mà khuyến khích đầu tư. Trung gian tài chính đã
3
Mai Thị Lan Hương Lớp: Ngân hàng 46A
3
4
Chuyên đề tốt nghiệp
khắc phục được những hạn chế của tín dụng trực tiếp, làm cho ngân hàng phát
triển và thịnh vượng.
1.1.2.2. Tạo phương tiện thanh toán
Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, các khách hàng
nhận thấy nếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể
chi trả để có được hàng hoá và các dịch vụ theo yêu cầu.
Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dung để mua hàng hoá và dịch vụ. Do
đó, bằng vệc cho vay( hay tạo tín dụng) các ngân hàng đã tạo ra phương tiện
thanh toán.
Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các
khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở
Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
1.1.3.4. Bảo quản vật có giá
Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho
khách hàng trong kho bảo quản. Ngân hàng giữ vàng cho khách hàng và giao
cho tờ biên nhận( giấy chứng nhận do ngân hàng phát hành. Giấy chứng nhận
được sử dụng như tiền – dung để thanh toán các khoản nợ trong phạm vi ảnh
hưởng của ngân hàng phát hành
1.1.3.5. Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền
mặt, tức là người gửi tiền không cần đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết
giấy chi trả cho khách( séc), khách hàng mang séc đến ngân hàng để nhận
được tiền. Tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt là an toàn, nhanh
chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh
và nâng cao thu nhập
1.1.3.6. Quản lý ngân quỹ
5
Mai Thị Lan Hương Lớp: Ngân hàng 46A
5
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp
và nhiều cá nhân. Nhờ đó, ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách
hàng. Nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách dịch vụ quản lý ngân quỹ,
trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh
doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng
khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để
thanh toán
1.1.3.7. Tài trợ các hoạt động của Chính phủ
Chính phủ giành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát các ngân
có phạm vi hoạt động rộng, hoạt động đa năng, có nhiều chi nhánh hoặc công
ty con
1.1.4.3. Ngân hàng sở hữu Nhà nước: đây là loại hình ngân hàng mà
vốn sở hữu do Nhà nước cấp. Các ngân hàng này được thành lập nhằm thực
hiện một số mục tiêu nhất định thường là do chính sách của chính quyền
Trung ương hoặc địa phương quy định
1.1.4.4. Ngân hàng liên doanh: ngân hàng này được hình thành dựa
trên góp vốn của hai hoặc nhiều bên, thường là giữa ngân hàng trong nước với
ngân hàng nước ngoài để tận dụng các ưu thế của nhau
1.2.CHO VAY DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm:
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng (TCTD)
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn
nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Thời hạn
nhất định ở đây là thời hạn cho vay.
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được
thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa TCTD và khách hàng.
7
Mai Thị Lan Hương Lớp: Ngân hàng 46A
7
8
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2. Phân loại và đặc điểm của cho vay doanh nghiệp
1.2.2.1. Phân loại
Dựa vào thời hạn, cho vay có thể chia thành cho vay ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn:
Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp cần đầu tư vốn vào tái sản lưu
TSCĐ. Còn đứng trên góc độ ngân hàng, tín dụng trung và dài hạn là một
hình thức cấp tín dụng góp phần đem lại lợi nhuận cho hoạt động ngân hàng
cho nên ngân hàng phải thấy được trách nhiệm và nỗ lực phục vụ khách hàng
tốt hơn, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
1.2.2.2. Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp
Các nguyên tắc vay vốn
Nhìn chung, khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hai
nguyên tắc:
Thứ nhất là sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng:
Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách
hàng thoả thuận và ghi trong hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng vốn vay
đúng mục đích thoả thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả
năng thu hồi nợ vay sau này. Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần
tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem
khách hàng có sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết hay không. Về
phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn vay đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn trả
nợ cho ngân hàng. Từ đó nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và
củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này.
Thứ hai là nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã
thoả thuận trong hợp đồng tín dụng:
9
Mai Thị Lan Hương Lớp: Ngân hàng 46A
9
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong
hoạt động cho vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của
nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân
4) Bảo đảm tiền vay bằng hình thức bảo lãnh
Phương thức cho vay
Ngân hàng và khách hàng có thể thoả thuận với nhau về phương thức
cho vay:
Thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay
được chi trội( vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đên một giới hạn
nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn
mức thấu chi
Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về
thời gian và quy mô. Hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách
hàng trong quá trình thanh toán ( chủ động, nhanh, kịp thời)
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản,
phần lớn là không có đảm bảo. Hình thức này nhìn chung chỉ áp dụng đối với
các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn.
Cho vay trực tiếp từng lần
Cho vay trực tiếp từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của
ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên,
không có điề kiện để được cấp hạn mức thấu chi
Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử
dụng vốn vay. Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng, ký hợp đồng cho vay, xác
định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu
đảm bảo nếu cần
Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản. Ngân hàng có thể kiểm
soát từng món vay tách biệt. tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo
11
Mai Thị Lan Hương Lớp: Ngân hàng 46A
11
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp
Cho vay trả góp
Cho vay trả góp là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép
khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận. Cho
vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn.
Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua
hạn mức nhất định. Ngân hàng sẽ thanh toán cho nguời bán lẻ về số hàng hoá
mà khách hàng đã mua trả góp. Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khi
bán hàng từ phía ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng hoặc khách
hàng trả trực tiếp cho ngân hàng. Đây là hình thức tín dụng tài trợ cho ngươì
mua nhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hoá
Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng
hoá mua trả góp. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người
vay. Chính rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là cao nhất trong
khung lãi suất cho vay của ngân hàng.
Cho vay gián tiếp
Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung
gian
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều
món vay nhỏ, ngưuơì vay phân tán, cách xa ngân hàng. Trong trường hợp như
vậy, cho vay trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay
Cho vay qua trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí của ngân
hàng. Tuy nhiên nó cũng bộc lộ những khiếm khuyết: nhiều trung gian đã lợi
dụng vị thế của mình, để tăng lãi suất cho vay lại, hoặc giữ lấy số tiền của các
thành viên khác cho riêng mình. Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán hàng
kém chất lượng hoặc với giá đắt cho người vay vốn
13
Mai Thị Lan Hương Lớp: Ngân hàng 46A
13
14
1.3.2. Nội dung thẩm định tín dụng
Mục tiêu của thẩm định tín dụng là cung cấp thông tin để quyết định
cho vay và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của
phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư và ước lượng hay kiểm soát
rủi ro ảnh hưởng tới khả năng thu hồi nợ khi cho vay. Khả năng thu hồi nợ
vay phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Tư cách của khách hàng vay vốn
Tình hình tài chính của khách hàng
Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư
Tài sản đảm bảo nợ vay
Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro
Do đó, để đảm bảo được mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng cần
tập trung vào các nội dung chính sau:
1.3.2.1. Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn
Đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối
với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ.
Thẩm định điều kiện vay vốn:
Theo quy chế cho vay của các TCTD, khách hàng muốn vay vốn ngân
hàng phải thoả mãn các điều kiện vay bao gồm:
Thứ nhất là có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và
chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Thứ hai là có mục đích vay vốn hợp pháp
Thứ ba là có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Thứ tư là có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư
khả thi và có hiệu quả.
Cuối cùng là thực hiện các quy đinh về bảo đảm tiền vay theo quy định
của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
15
Mai Thị Lan Hương Lớp: Ngân hàng 46A
15
Mai Thị Lan Hương Lớp: Ngân hàng 46A
16
17
Chuyên đề tốt nghiệp
a) Thẩm định khả năng tài chính
Đối với khách hàng, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ giúp cho
khách hàng yên tâm trả được nợ khi đến hạn, do đó giữ được uy tín cũng như
những cam kết đã thoả thuận. Đối với ngân hàng, khả năng tài chính giúp
ngân hàng yên tâm hơn về khả năng trả nợ của khách hàng.
Tuy nhiên, do nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan, bản thân
khách hàng không thể đánh giá được chính xác khả năng tài chính của mình.
Do vậy, thẩm định khả năng tài chính của khách hàng là cần thiết. Để làm
điều này, khi làm thủ tục vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các
BCTC của các kỳ gần nhất.
b) Thẩm định khả năng trả nợ
Khả năng trả nợ trong tương lai của khách hàng phụ thuộc rất nhiều
vào sự khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư. Do đó,
thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư
là công việc rất quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
c) Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay
Bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng
ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho
khách hàng vay. Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách: bảo đảm
bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản
hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba.
Nói chung bất kỳ tài sản (TS ) hoặc các quyền phát sinh từ TS có thể tạo ra
ngân lưu đều có thể dùng làm bảo đảm tiền vay. Tuy nhiên thông thường điều
kiện về bảo đảm tiền vay là:
17
Mai Thị Lan Hương Lớp: Ngân hàng 46A
18
Mai Thị Lan Hương Lớp: Ngân hàng 46A
18
19
Chuyên đề tốt nghiệp
của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có đủ tài sản lưu động đảm bảo trả nợ
vay. Tuy nhiên, do đặc điểm sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng tới việc duy
trì tỷ số thanh toán hiện hành nên ngoài việc so sánh với 1 còn phải so sánh
với tỷ số thanh toán bình quân của ngành đế có thể hiểu kỹ hơn về khả năng
thanh oán hiện hành của doanh nghiệp
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
2) Tỷ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản
nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán hàng tồn kho
Hàng tồn kho
3) Tỷ số dự trữ ( tồn kho) trên vốn lưu động =
Vốn lưu động ròng
Tỷ số này cho biết dự trữ chiếm bao nhiêu phần trăm vốn lưu động
ròng. Điều này liên quan đến cơ cấu vốn, cơ cấu tài trợ cũng như cơ cấu tài
sản lưu độngcủa doanh nghiệp
Các tỷ số về khả năng cân đối vốn: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức
độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh
nghiệp
Tổng nợ phải trả
1) Tỷ số nợ trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối
với các chủ nợ trong việc góp vốn.
Thông thường các chủ nợ thích tỷ số này vừa phải vì nếu tỷ số càng
doanh nghiệp.
Các khoản phải thu
3) Kỳ thu tiền bình quân =
×
365
Doanh thu thuần
20
Mai Thị Lan Hương Lớp: Ngân hàng 46A
20
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Kỳ thu tiền được sử dụng để đánh giá khả năng thu tền trong thanh toán
trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày. Các khoản
phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại của
doanh nghiệp và các khoản phải trả trước đó
Doanh thu
4) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu trong một năm. Tài sản cố định ở đây được xác định theo giá
trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo
Doanh thu
5) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, cho biết một
đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Các tỷ số về khả năng sinh lãi: nhóm chỉ tiêu này phán ánh hiệu quả
sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp
Thu nhập sau thuế
1) Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm =
…
1.3.2.3. Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh( PASXKD), dự án
đầu tư (DAĐT)
Các doanh nhiệp khi lập PASXKD/DAĐT thường có khuynh hướng
thổi phồng doanh thu và giảm chi phí sao cho mới nhìn vào PASXKD/DAĐT
có vẻ rất khả thi và hiệu quả.Vì vậy Ngân hàng phải phân tích và thẩm định
lại PASXKD/DAĐT xem mức độ tin cậy và từ đó đánh giá khả năng hoàn trả
vốn vay của khách hàng. Thông thường việc phân tích thẩm định
PASXKD/DAĐT được tiến hành như sau:
22
Mai Thị Lan Hương Lớp: Ngân hàng 46A
22
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Đánh giá các nội dung chính của PASXKD/DAĐT:
Mục tiêu đầu tư của PASXKD/DAĐT là gì?
Khách hàng có thực sự cần thiết đầu tư hay không?
Qui mô vốn đầu tư là bao nhiêu?
Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra của PASXKD/DAĐT?
Phương án tiêu thụ sản phẩm như thế nào?
Thời gian dự kiến thực hiện phương án trong bao lâu?
Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
phương án
Nhu cầu sản phẩm của PASXKD/DAĐT
Nhu cầu trên thị trường về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của phương án như thế
nào
Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm hiện
tại như thế nào?
Dự tính tổng nhu cầu hiện tại và tương lai đối với sản phẩm, dịch vụ của
phương án là bao nhiêu?
hệ thống phân phối không?
Mạng lưới phân phối của sản phẩm phương án đã được xác lập hay chưa? Có
phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không?
Ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối là bao nhiêu?
Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của
phương án
Khách hàng cần bao nhiêu nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất ?
Có bao nhiêu nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào? Quan hệ tín dụng của
khách hàng và nhà cung cấp
Biến động về giá mua nguyên vật liệu?
Đánh giá phương diện kỹ thuật đối với DAĐT:
Địa điểm xây dựng:
24
Mai Thị Lan Hương Lớp: Ngân hàng 46A
24
25
Chuyên đề tốt nghiệp
Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không,
có gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ
không, có nằm trong vùng qui hoạch không
Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của điện nước đầu tư thế nào, đánh giá
so sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác. Địa điểm
đầu có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá
thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ
Qui mô sản xuất và sản phẩm của dự án
Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả
năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm thị trường tiêu thụ hay không?
Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có trên thị trường?
Qui cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào?
Công nghệ, thiết bị