Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiêp tại chi nhánh ngân hàng NNPTNT chi nhánh Bách Khoa - Pdf 25



CHUYÊN Đề tốt nghiệp
Đề tài:
NÂNG CAO CHấT LƯợNG HOạT ĐộNG CHO VAY
ĐốI VớI DOANH NGHIệP TạI CHI NHáNH NGÂN
HàNG
NNPTNT BáCH KHOA
Giáo viên hớng dẫn : ths. đỗ hoài linh
Sinh viên thực hiện : NINH THị PHƯƠNG NGA
MSSV : lt110579
Lớp : ngân hàng k11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
N¢NG CAO CHÊT L¦îNG HO¹T §éNG CHO VAY 1
§èI VíI DOANH NGHIÖP T¹I CHI NH¸NH NG¢N HµNG 1
NNPTNT B¸CH KHOA 1
GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT
NNNN&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHTM : Ngân hàng thương mại.
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
XDCB : Xây dựng cơ bản
ĐMCV : Định mức cho vay
DNCV : Dư nợ cho vay
TCKT : Tổ chức kinh tế
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
CT TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
SX : Sản xuất
GĐ : Gia đình
KQKD : Kết quả kinh doanh
WTO : Tổ chức thương mại thế giới

Chương 2 : Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp tại chi nhánh
NHNN&PTNT Bách Khoa.
Chương 3 : Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với Doanh
nghiệp tại chi nhánh NHNN&PTNT Bách Khoa.
Do kiến thức còn hạn chế, trình độ hiểu biết chưa rộng, thời gian nghiên cứu
còn hạn hẹp nên báo cáo không thể tránh khỏi nhũng thiếu sót em rất mong nhận
được sự đóng góp của thầy cô.
Em xin cảm ơn Thạc sĩ Đỗ Hoài Linh cùng các cô chú anh chị tại chi nhánh
NHNN&PTNT Bách Khoa đã giúp em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
SV: Ninh Thị Phương Nga Lớp: Ngân hàng K11
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niêm.
Theo luật doanh nghiệp thì Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có
tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
 Đặc điểm.
Trong quá trình hình thành và phát triển kinh tế ở bất kỳ một quốc gia nào,
doanh nghiệp cũng là một đơn vị cơ sở, một tế bào của cả nền kinh tế, là nơi trực
tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội, là nơi trực tiếp phối hợp các yếu tố sản xuất
một cách hợp lý để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ một cách có hiệu quả nhất.Chính
vì vậy doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản là :
a. Chức năng sản xuất - kinh doanh.
Đây là hai chức năng không thể tách rời nhau ngược lại chúng có quan hệ chặt
chẽ với nhau và tạo thành một chu trình khép kín trong hoạt động của doanh nghiệp.
SV: Ninh Thị Phương Nga Lớp: Ngân hàng K11

thị trường, nói cách khác là nhu cầu của người tiêu dùng. Mối quan hệ của người
tiêu dùng và doanh nghiệp là mối quan hệ hai chiều rất chặt chẽ, đó là hai thành
phần trong hệ thống kinh tế. Để tăng doanh thu tiêu thụ hàng hóa, mỗi doanh nghiệp
phải tìm mọi cách để người tiêu dùng chấp nhận sản phẩm hàng hóa của mình,
muốn vậy phải tạo ra khả năng tiêu dùng cao nhất cho người tiêu dùng khi sử dụng
hàng hóa của họ so với hàng hóa của đơn vị khác, thông qua đó doanh nghiệp mới
có khả năng tăng lợi nhuận hoạt động của mình. Do đó việc đáp ứng, thỏa mãn cao
nhất lợi ích tiêu dùng cho đối tượng tiêu dùng chỉ là phương tiện để doanh nghiệp
đạt được mục đích của mình là tối đa hóa lợi nhuận.
b. Tối đa hóa tiêu dùng.
Là mục đích kinh tế cơ bản của doanh nghiệp. Tuy nhiên đi kèm với mục tiêu
kinh tế, hoạt động của doanh nghiệp còn hướng tới những mục tiêu xã hội nhất
định. Bên cạnh mục tiêu vì lợi ích kinh tế, tối đa hóa lợi nhuận thì việc các doanh
nghiệp tôn trọng việc bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo đảm và tạo công ăn việc làm
cho người lao động, bảo đảm phục vụ các chính sách chủ trương phát triển kinh tế
của nhà nước trong những giai đoạn kinh tế nhất định ngày càng nhiều. Trong một
số trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đáp ứng cho những nhu
cầu phúc lợi công cộng của xã hội hoặc những ngành mà sản phẩm của nó quyết
định sự cân đối chung của nền kinh tế thì mục tiêu xã hội đôi lúc được đặt nặng
hơn, đồng thời nhà nước sẽ có những chính sách ưu đãi về tín dụng, về tài chính hay
chế độ trợ giá.
c. Các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động phải chấp nhận sự cạnh
tranh để tồn tại và phát triển.
Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược sản xuất kinh doanh
thích ứng cũng như phải có công cụ, giải pháp phù hợp để thực hiện chiến lược đó.
Các doanh nghiệp đã và đang cạnh tranh về mọi mặt để đưa doanh nghiệp mình
phát triển bền vững. Với mỗi ngành nghề lĩnh vực khác nhau, nghiên cứu, tìm hiểu
những đặc điểm riêng biệt để có những định hướng kế hoạch kinh doanh đảm bảo
cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Cạnh tranh là vấn đề tất yếu trong kinh
SV: Ninh Thị Phương Nga Lớp: Ngân hàng K11

a. Doanh nghiệp nhà nước.
Là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt
động kinh doanh, hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội
do nhà nước giao.
Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân có các quyền lợi và nghĩa vụ
SV: Ninh Thị Phương Nga Lớp: Ngân hàng K11
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn
do doanh nghiệp quản lý.
b. Doanh nghiệp tư nhân.
Tài sản của doanh nghiệp tư nhân thuộc sở hữu của một cá nhân duy nhất.
Việc quản lý và điều hành doanh nghiệp do người chủ sở hữu tài sản thực hiện
hoặc họ có thể thuê người điều hành doanh nghiệp, người chủ doanh nghiệp tư nhân
có trách nhiệm pháp lý vô hạn về các khoản nợ của doanh nghiệp, tức là họ phải
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của Doanh
nghiệp.
c. Doanh nghiệp chung vốn công ty.
Là loại hình doanh nghiệp mà các thành viên cùng góp vốn, cùng chia lợi
nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty, như vậy,
trách nhiệm pháp lý của các thành viên trong công ty là trách nhiệm pháp lý hữu
hạn trong phần vốn góp của mình.
- Công ty TNHH.
Là công ty mà vốn góp của các thành viên phải đóng đủ ngay khi thành lập
công ty, công ty không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, việc
chuyển nhượng vốn góp của các thành viên được tự do, nhưng nếu chuyển nhượng
cho người ngoài thì phải được sự nhất trí của nhóm thành viên đại diện cho ít nhất
¾ vốn điều lệ của công ty.
- Công ty cổ phần.

Là hoạt động nhận tiền của các tổ chức, cá nhân, dưới hình thức tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi,
kỳ phiếu, tín phiếu, và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả
đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
b. Cấp tín dụng.
Là việc thỏa thuận để tổ chức cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết
cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
c. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc,
lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng, và các
dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng.
SV: Ninh Thị Phương Nga Lớp: Ngân hàng K11
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.2 Chức năng của NHTM
a. Trung gian tín dụng.
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của
ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng NHTM đóng
vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng
này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và
hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi xuất cho vay góp
phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia.
b. Trung gian thanh toán.
NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện
các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của
họ để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách
hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
c. Chức năng tạo tiền.

xuất kinh doanh của mình.
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi theo đúng thời hạn đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các ngân
hàng thương mại tồn tại và hoạt động bình thường. Bởi nguồn vốn cho vay của
ngân hàng thương mại chủ yếu là nguồn vốn huy động.
Bảo đảm tiền vay có thể thực hiện bằng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của
bên thứ ba hoặc bảo đảm bằng chính tài sản được tạo ra do sử dụng vốn vay hoặc
bảo đảm bằng tín chấp.
1.3.3 Phân loại hoạt động cho vay của NHTM.
Có rất nhiều căn cứ để phân loại hoạt động cho vay, tương ứng với mỗi một căn
cứ là một cách phân loại khác nhau. Dưới đây là một số cách phân loại phổ biến.
a. Căn cứ vào phương pháp cho vay
-Cho vay trực tiếp.
Là loại cho vay mà người vay là người trực tiếp nhận vốn vay và trực tiếp trả
nợ cho ngân hàng.
-Cho vay gián tiếp.
Là loại cho vay được thực hiện thông qua người thứ ba như cho vay qua tổ,
nhóm, cho vay thông qua tổ chức tín dụng khác dưới hình thức đồng tài trợ.
b. Căn cứ vào thời hạn cho vay.
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng nhận vốn
SV: Ninh Thị Phương Nga Lớp: Ngân hàng K11
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vay đã được thỏa thuận trong trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách
hàng. Dựa vào thời hạn cho vay hoạt động cho vay được chia làm ba loại.
-Cho vay ngắn hạn.
Là những khoản vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, tài trợ cho tài sản lưu
động và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn. Cho vay ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong các khoản mục cho vay của NHTM.
-Cho vay trung hạn.

hàng được bảo lãnh của bên thứ ba được bảo đảm bằng khả năng tài chính và uy tín
của bên thứ ba đối với ngân hàng.
d. Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay.
-Cho vay tiêu dùng.
Là các khoản cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật
dụng đắt tiền : tivi, xe máy , cho vay để trang trải các chi phí thông thường trong
đời sống hàng ngày.
-Cho vay công nghiệp và thương mại.
Là các khoản cho vay trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại như cho vay
để mua sắm trang thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại cho các doanh nghiệp.
-Cho vay nông nghiệp.
Là các khoản cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu trong nông nghiệp như cho
vay để mua cây trồng, vật nuôi, cho vay để mua phân bón, thuốc trừ sâu, cho vay để
mua sắm các máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
-Cho vay bất động sản.
Là các khoản cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng nhà ở, bất
động sản, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
-Cho vay xuất nhập khẩu.
Trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ thường phải có sự can
thiệp của ngân hàng không những về mặt kỹ thuật mà còn về mặt tài chính. Cho vay
xuất nhập khẩu là các khoản cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ.
e.Căn cứ vào đối tượng vay vốn.
-Cho vay cá nhân.
Là các khoản cho vay đáp ứng nhu cầu của cá nhân . Nhóm đối tượng khách
hàng cá nhân của ngân hàng bao gồm : cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp
SV: Ninh Thị Phương Nga Lớp: Ngân hàng K11
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tác.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi. Mỗi lần vay
khách hàng phải làm đơn và lập phương án sử dụng vốn vay nộp ngân hàng. Các
khoản vay này riêng biệt nhau theo các hồ sơ vay vốn khác nhau. Ngân hàng tiến
hành phân tích khách hàng và kí hợp đồng cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả
nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếu cần.
Mức cho vay =
Tổng nhu cầu vốn
Của phương án,
dự án
-
Vốn tự có của
khách hàng
tham gia
-
Vốn khác
(nếu có)
 Cho vay theo hạn mức cho vay.
Áp dụng đối với khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia
thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Hạn mức
Tín dụng
=
Nhu cầu vốn lưu
Động trong kỳ
-
Vốn tự có của
khách hàng
thamgia
-

Thời hạn Mức cho vay
trả nợ =
Khấu hao cơ bản dùng để trả nợ + Lợi nhuận + Nguồn khác
 Cho vay hợp vốn.
Cho vay hợp vốn là việc nhiều tổ chức tín dụng ( 2 tổ chức tín dụng trở lên)
cùng cho vay một dự án của khách hàng.
1.3.5 Các bước cho vay của NHTM.
Bước 1.
Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có trách nhiệm
hướng dẫn khách hàng và gửi các hồ sơ cần thiết để vay vốn, bao gồm hồ sơ pháp
lý, hồ sơ kinh tế và hồ sơ vay vốn. Sau khi nhận được hồ sơ hợp pháp, hợp lệ do
khách hàng gửi đến, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn
(thẩm định cho vay).
Bước 2.
Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính
hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành
xem xét, tái thẩm định (nếu cần thiết) ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm
định và trình giám đốc ký duyệt.
Bước 3.
Giám đốc ngân hàng nơi cho vay căn cứ vào báo cáo thẩm định do phòng tín
dụng trình quyết định cho vay hoặc không cho vay.
Bước 4.
Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển giao cho kế
toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ để giải ngân
cho khách hàng ( nếu vay bằng tiền mặt).
SV: Ninh Thị Phương Nga Lớp: Ngân hàng K11
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bước 5.
Sau khi cho vay, cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra sử dụng vốn vay như quy định.

ro nằm ở nhóm 2 đến nhóm 5. Điều này phản ánh tỷ lệ nợ rủi ro càng cao thì chất
lượng tín dụng càng thấp sẽ dẫn đến nguy cơ mất vốn.
d. Tỷ lệ nợ xấu.
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = *100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ này phản ánh trong tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu. Phản
ánh chất lượng tín dụng, tỷ lệ này càng tăng thì khả năng mất vốn càng cao. Và nợ
xấu nằm từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo luật các tổ chức tín dụng. Cụ thể :
Nhóm 3 là nợ dưới tiêu chuẩn :
-Các khoản nợ từ 30 ngày đến dưới 90 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo
thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới
90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
SV: Ninh Thị Phương Nga Lớp: Ngân hàng K11
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng được đáp ứng tốt nhu cầu của họ. Khách hàng nói chung và doanh nghiệp nói
riêng luôn mong muốn một quy trình tín dụng đơn giản, gọn nhẹ, thuận tiện và thực sự
khách quan trong thái độ làm việc của nhân viên ngân hàng. Tất nhiên dù gọn nhẹ đến
đâu thì vẫn phải tuân thủ theo nguyên tắc cho vay, các nguyên tắc đảm bảo an toàn
khác.
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay đối với
doanh nghiệp.
1.4.2.1 Các nhân tố khách quan.
a. Môi trường kinh tế.
Một nền kinh tế ổn định hay mất ổn định sẽ tác động mạnh đến hoạt động của
ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng. Các biến số kinh tế ảnh hưởng
tới việc ĐMCV của ngân hàng như : lạm phát, tỷ giá, chu kỳ kinh tế. Lạm phát tăng
cao NHNN sẽ thắt chặt tiền tệ giảm khối lượng tiền trong lưu thông nhưng nhu cầu
vay vốn của các doanh nghiệp thì tăng cao nên ngân hàng thương mại cũng sẽ gặp
không ít khó khăn trong việc lựa chọn khách hàng để cho vay nhằm giảm thiểu rủi
ro đến mức thấp nhất. Bên cạnh đó ảnh hưởng của tỷ giá cũng đang mang đến
những bất lợi không nhỏ đối với doanh nghiệp. Những biến động bất thường lên
xuống của tỷ giá ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh nghiệp nói chung và các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng.
Chu kỳ nền kinh tế ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cho vay của ngân
hàng. Trong điều kiện thuận lợi, các doanh nghiệp sẽ tăng cường vốn để mở rộng
sản xuất kinh doanh và nhanh chóng tạo ra kết quả kinh doanh tốt giúp doanh
nghiệp có khả năng thực hiện đúng cam kết vay với ngân hàng. Ngược lại, khi nền
kinh tế suy thoái, khủng hoảng sản xuất kinh doanh bị kìm hãm, doanh nghiệp sẽ
thu hẹp quy mô sản xuất hoặc sẽ giữ nguyên quy mô.
b. Môi trường chính trị và pháp luật.
Hoạt động của ngân hàng luôn phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước
thông qua các chính sách quản lý, các quy định của pháp luật. Một hệ thống pháp
luật đầy đủ, đồng bộ với các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay của

trường tự nhiên không thuận lợi ảnh hưởng tới doanh số cho vay, tới đa dạng hóa
đối tượng khách hàng, tới khả năng thực hiện các cam kết cho vay đối với ngân
hàng của doanh nghiệp.
1.4.2.2 Các nhân tố chủ quan.
a. Các nhân tố từ phía ngân hàng.
 Chính sách tín dụng của ngân hàng.
Chính sách tín dụng của ngân hàng là một hệ thống các biện pháp liên quan
đến khuếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt được các mục tiêu đã
SV: Ninh Thị Phương Nga Lớp: Ngân hàng K11
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
được hoạch định của NHTM. Chính sách tín dụng là nguyên tắc cơ bản chi phối sự
ĐMCV và bao gồm nội dung cụ thể có ảnh hưởng đến ĐMCV như sau: quy mô cho
vay, giới hạn cho vay, cơ cấu cho vay, kỳ hạn, lãi suất cho vay, điều kiện về tài sản
đảm bảo cho khoản vay và các trường hợp đặc biệt.
Thông qua việc mở rộng, đa dạng và linh hoạt hóa các yếu tố của chính sách
tín dụng hướng tới doanh nghiệp sẽ góp phần thu hút khách hàng là doanh nghiệp,
tăng khả năng tiếp cận vốn của họ.
 Quy trình tín dụng.
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong
việc cấp tín dụng. Nó bao gồm các giai đoạn khác nhau bắt đầu từ lập hồ sơ đến giai
đoạn thu hồi nợ. Quy trình tín dụng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nếu ngân hàng
thiết lập được một quy trình tín dụng thuận tiện và nhanh chóng cho khách hàng thì
không những đem lại lợi thế cho ngân hàng mà còn khuyến khích, tạo điều kiện cho
khách hàng tiếp cận vốn vay của ngân hàng một cách dễ dàng.
 Chính sách huy động vốn.
Quy mô vốn của ngân hàng khẳng định sức mạnh tài chính của ngân hàng và
quyết định sự lựa chọn các hình thức đầu tư. Vốn tạo uy tín và niềm tin đối với
người gửi cũng như người đi vay, đồng thời nó tạo ra các điều kiện ràng buộc ngân
hàng trong việc cho vay. Đối với bất cứ NHTM nào việc ĐMCV trước tiên phụ

cùng với xu hướng biến đổi của chúng có thể đề ra các biện pháp phù hợp nhằm đẩy
mạnh hoạt động cho vay doanh nghiệp.
SV: Ninh Thị Phương Nga Lớp: Ngân hàng K11
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TẠI NHNN&PTNT CHI NHÁNH BÁCH KHOA
2.1 Khái quát sự ra đời và phát triển của NHNN&PTNT chi nhánh Bách Khoa.
2.1.1 Sự ra đời của NHNN&PTNT chi nhánh Bách Khoa.
Chi nhánh Bách Khoa tiền thân là phòng giao dịch Bách Khoa được Giám đốc
NHNN&PTNT Chi nhánh Láng Hạ ra quyết định thành lập số 293/QĐ – NHLH
ngày 15/01/2001, có trụ sở tại số 51 phố Tạ Quang Bửu, Hà Nội. Đây là phòng giao
dịch đầu tiên được mở ra của chi nhánh Láng Hạ, một trong 5 ngân hàng cấp I trực
thuộc NHNN&PTNT Việt Nam có trên địa bàn Hà Nội. Những ngày đầu mới thành
lập, Phòng giao dịch Bách Khoa được chi nhánh Láng Hạ bố chí đồng chí Trương
Minh Hoàng nguyên là cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh giữ chức trưởng phòng
giao dịch Bách Khoa. Ngoài ra phòng có 4 cán bộ làm công tác chuyên môn bao
gồm : 2 cán bộ kế toán, 1 cán bộ tín dụng, và 1 cán bộ ngân quỹ . Qua khảo sát môi
trường kinh doanh tại địa bàn của phòng giao dịch Bách Khoa, NHNN&PTNT chi
nhánh Láng Hạ nhận thấy cần thiết phải nâng cấp để mở rộng hình thức kinh doanh
cho một ngân hàng hiện đại của thủ đô.Vào ngày 04/06/2002 Chủ tịch Hội đồng
quản trị NHNN&PTNT Việt Nam đã ra quyết định số 123/QĐ HĐQT – TCCB về
việc mở Chi nhánh Bách Khoa – chi nhánh cấp 2 loại 5 thuộc chi nhánh Láng Hạ.
Chi nhánh Bách Khoa ra đời đã tạo nên sự phát triển vượt bậc của phòng giao dịch
Bách Khoa trong những thời gian đầu hoạt động. Sau một năm đi vào hoạt động chi
nhánh Bách Khoa đã có những bước phát triển đáng kể, và vào ngày 20/02/2003
theo quyết định số 22/QĐ/ HĐQT – TCCB của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Agribank Việt Nam, một lần nữa nâng cấp Chi nhánh Bách Khoa từ cấp 2 loại 5 lên
cấp 2 loại 4, có con dấu để hoạt động kinh doanh theo ủy quyền của NHNN&PTNT

doanh
P. Giám ĐốcP. Giám Đốc
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng
kiểm tra
kiểm soát
nội bộ
Phòng
giao dịch
số 07
Phòng dịch
vụ
Marketing
Phòng
giao dịch
Tân Mai
Phòng
giao dịch
Kim Liên
P. Giám Đốc
Phòng
kinh
doanh
ngoại hối
Phòng kế
toán ngân
quỹ
GIÁM ĐỐC

Tiền
Tỷ
lệ(%)
1. TG dân cư 281 437 470 156 56% 33 1,52%
2. Tiền gửi của
các TCKT
1516 762 1.516 -754 - 50% 754 99%
3. Tiền gửi
khác
59 68 208,7 9 15% 140,7 207%
4.Tổng 1.856 1.267,1 1.835,86 -588,9 32% 568,76 45%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2010)
SV: Ninh Thị Phương Nga Lớp: Ngân hàng K11
23

Trích đoạn Hoạt động cho vay theo thành phần kinh tế. Hoạt động thanh toỏn quốc tế và kinh doanh ngoại tệ Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại chi nhỏnh NHNN&PTNT Bỏch Khoa. Cỏc hỡnh thức cho vay và điều kiện cho vay. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay của khối doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status