Giáo án Ngữ văn 12 tập 1 ( tron bo) - Pdf 33

Sở giáo dục và đào tạo Hà nội
trờng thpt đống đa

THIếT Kế BàI SOạN
NGữ VĂN LớP 12(ctc)
Năm học 2008 2009

Họ và tên : Lê TH THU hng

Ngày soạn:
Tiết

Tiết

Đọc văn

Ngày soạn:

Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng
tháng tám 1945 đến hết thế kỉ XX
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Nắm tổng quát về các giai đoạn phát triển, những thành tựu chủ yếu và những đặc
điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỉ XX.


- Hiểu đợc mối quan hệ giữa văn học với thời đại, với hiện thực đời sống và sự phát
triển lịch sử của văn học.
- Thấy đợc những đổi mơí và những thành tựu bớc đầu của văn học thời kì, đặc biệt từ
năm 1986 đến hết thế kỉ XX.
- Có năng lực tổng hợp, khái quát hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt
Nam từ 1945 đến hết thế kỉ XX.

tác gia, tác giả hoặc những thuật
ngữ khác và cách dùng nếu thấy
cần (tác phẩm, tập thơ/truyện,
tiểu thuyết, truyện kí, thi phẩm).

Hoạt động 2- Trình bày, thảo
luận về VHVN GĐ I
GV yêu cầu HS trình bày những
nét cơ bản về hoàn cảnh lịch sử
xã hội theo các nội dung :
a) Mở đầu và kết thúc.
b) Nội dung lịch sử xã hội chính
yếu.
c) Sự biến đổi quan trọng làm
thay đổi bản chất xã hội

Nội dung cần đạt
I- Sơ đồ khái quát và nhận định chung về văn học
VN từ sau CMT8-1945 đến hết thế kỉ XX
1. Sơ đồ
(I)

(II)

(1)
(2)
(3)
(1)
(2)
2. Trình bày tổng quát

ĐCS lãnh đạo. Kết thúc là một đất nớc thống nhất,
độc lập, theo định hớng XHCN do ĐCS lãnh đạo.
b) Nội dung lịch sử xã hội chính yếu là kháng chiến
(2 cuộc trờng kì) và kiến quốc (theo con đờng
XHCN) để bảo vệ độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ,
thống nhất đất nớc.
c) Sự biến đổi quan trọng : ĐCS lãnh đạo, nhân dân
lao động là chủ nhân, là lực lợng nòng cốt ; quan hệ

2


GV: chỉ ra tác động của bối
cảnh xã hội đối với VH giai đoạn
này ?
HS: Thảo luận và phát biểu

GV cho HS lập sơ đồ văn học
GĐI, tìm hiểu quá trình phát
triển và những thành tựu chủ
yếu
a) Lập sơ đồ
b) Trình bày các chặng đờng
văn học (chủ đề nội dung lớn,
diễn biến theo thời gian và thể
loại, tác giả/tác phẩm nổi bật)
Nên phân công chuẩn bị theo
nhóm HS. Mỗi nhóm trình bày
một chặng đờng văn học.
( GV nhận xét, kết luận, cung

2.1- Sơ đồ (tham khảo mục I)
Chặng 1 : 1945 1954. Chặng 2 : 1955 1964.
Chặng 3 : 1965 1975
2.2- Quá trình phát triển và thành tựu (X.SGK)
a) Từ năm 1945 đến năm 1954.
+ CM thành công 1946 : hào khí dân tộc và say
mê đợc làm công dân của một nớc độc lập
+ 1946 1954 : văn học kháng chiến chống Pháp
+ Diện mạo đặc trng : định hớng đờng lối văn nghệ
của Đảng và hiện thực kháng chiến làm nên một cuộc
nhận đờng, biến đổi ở văn nghệ sĩ ; Giọng điệu mới,
nhân vật mới, t tởng, tình cảm mới xuất hiện. Trong
hai bớc đi của chặng này đã xuất hiện tác giả, tác
phẩm tiêu biểu ; Thơ đạt đợc thành tựu xuất sắc hơn
cả với lá cờ đầu Tố Hữu và một số thi phẩm sống
đời ; Văn xuôi có hai tác phẩm đặc biệt thành công là
Truyện Tây Bắc của Tô Hoài và Đất nớc đứng lên của
Nguyên Ngọc.
b) Từ năm 1955 đến năm 1964
+ Văn học xây dựng CNXH ở miền Bắc
+ Văn học đấu tranh thống nhất nớc nhà.
+ Diện mạo đặc trng : Sự mở rộng đề tài, chủ đề và
qui mô tác phẩm (cuộc sống mới, con ngời mới
XHCN, tiểu thuyết và tập thơ) ; Hình thành thế hệ
nhà văn mới ; bên cạnh Tố Hữu là sự khẳng định đỉnh
cao của các tác giả thơ lãng mạn trớc CM ; văn học
yêu nớc trong vùng Mĩ/chính quyền Sài Gòn thành
một lực lợng của văn nghệ dân tộc
c) Từ 1965 đến 1975
+ Văn học chống Mĩ cứu nớc (bao gồm văn học

hiện từ đây và cũng từ đây đem lại nguồn cảm hứng,
làm nên nội dung lớn của tác phẩm.
+ Biểu hiện cụ thể của đặc điểm này có thể thấy rất
rõ, rất nổi bật trong xu hớng tình cảm - cảm xúc, đề
tài, nhân vật trung tâm.
3. HS trình bày đặc điểm 2
b) Nền văn học hớng về đại chúng.
+ Nhà văn sống, gắn bó với nhân dân lao động với
4. GV dẫn giải thêm
a) So sánh với VH trớc 1945 b) tình cảm và con mắt khác trớc. Đó là những con ngời
Dẫn chứng từ Đôi mắt (Nam bình thờng đang làm ra đất nớc.
+ Thể hiện đời sống, tình cảm của đại chúng bằng
Cao), Tiếng hát con tàu (Chế
Lan Viên), tâm nguyện của thứ văn học cho đại chúng.
+ Lực lợng sáng tác : bổ sung những cây bút từ
Xuân Diệu (Tôi cùng xơng thịt
với nhân dân tôi - Cùng đổ mồ trong nhân dân.
+ Kết quả là văn học đã thực sự cuốn hút, góp phần
hôi cùng sôi giọt máu)
c) Nêu các trờng hợp lôi cuốn làm nên sức mạnh t tởng, tình cảm của quần chúng
của thơ Tố Hữu, Phạm Tiến trong suốt 30 năm.
Duật, các tác phẩm Sống nh
anh, Hòn đất,...
5. HS phát biểu ngắn gọn đặc
c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hớng sử thi
điểm 3
và cảm hứng lãng mạn
a) Nêu cách hiểu khái niệm
+ Khuynh hớng sử thi
khuynh hớng sử thi, cảm hứng

khó khăn, thử thách đặc biệt về kinh tế do hậu quả
chiến tranh để lại.
1. HS trả lời câu hỏi
a) Giai đoạn từ sau đại thắng
30/4/1975 đến hết TK XX về
phơng diện xã hội có những
điểm nổi bật nào ? b) Theo
anh/chị bối cảnh này ảnh hởng
nh thế nào đến văn học ? c) Văn
học GĐ này có thể chia làm
mấy chặng đờng ? Đặt tên cho
các chặng. d) Diễn biến của thơ
sau 1975 ? đ) Diễn biến của văn

b) Sự đổ vỡ của hệ thống XHCN với sự tan rã của
Liên Xô và các nớc Đông Âu XHCN.
c) Đờng lối đổi mới về t tởng, chính trị, kinh tế từ
nhận thức đến hoạt động thực tế đợc xác lập qua các
thời kì, ngày càng ổn định, phát triển, hội nhập. Vị
thế của một nớc VN đổi mới dới sự lãnh đạo của
Đảng đã đợc khẳng định trong xã hội và trờng quốc
tế. Cái nhìn của nhà văn không đơn giản, một chiều
mà đa diện, góc cạnh, có tính chất đối thoại, đối
chấn. Ngời đọc mong chờ những khám phá mới của
văn học và đáp ứng đợc nhiều nhu cầu phong phú

4


xuôi sau 1975 ? e) Kịch sau

phong cách, mở rộng cách thức, thủ pháp nghệ thuật,
tạo lập ngôn từ.
d) Có sự đổi mới, sự trở lại trong đổi mới của các tác
giả trớc 1975. Đã xuất hiện một lực lợng nhà văn sau
1975 mà xu hớng nổi trội là cố gắng tìm tòi đổi mới,
đến nỗi có trờng hợp có tính quyết liệt.
đ) Xuất hiện xu hớng thị trờng, ngoại lai.
2.3- Một số thành tựu bớc đầu
a) Về nội dung văn học, thành tựu đáng ghi nhận là
sự đổi mới cách nhìn, phản ánh, cảm nhận ; lấy cá
nhân (cuộc sống, số phận) và bối cảnh gắn với nhu
cầu cá nhân làm trục xoay chính. Về nghệ thuật là sự
đa dạng trong phơng pháp, thủ pháp.
b) Đã có những tác giả, tác phẩm đợc ghi nhận
(thơ/trờng ca, văn xuôi, kịch. Là những trờng hợp vừa
truyền thống vừa đổi mới ; gắn với dân tộc, hội nhập
với quốc tế, tiếng lòng nhà văn hòa với tiếng nói xã
hội. Thanh Thảo, Hữu Thỉnh, Xuân Quỳnh, Nguyễn
Duy, Trần Nhuận Minh, Nguyễn Quang Thiêu, Y Phơng,...(thơ). Nguyễn Minh Châu, Lê Lựu, Nguyễn
Khải, Nguyễn Khắc Trờng, Nguyễn Huy Thiệp, Bảo
Ninh,...(văn xuôi), Lu Quang Vũ (kịch)

5


Hoạt động 4 Hớng dẫn HS
tổng kết
HS (theo nhóm) thực hiện bài
tập chọn nội dung điền chỗ
trống để tổng kết

mạng), chúng ta nhất định sẽ (xây dựng thành công
một nền văn học tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc
dân tộc).

D. Dặn dò: - Tìm đọc một số tác phẩm của Nguyễn Duy, Thanh Thảo.
- Soạn bài Nghị luận về một t tởng, đạo lí

Tiết:

Làm văn

Ngày soạn:

Nghị luận về một t tởng, đạo lí
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Biết nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một t tởng, đạo lí và vận dụng tổng hợp các
thao tác nghị luận trong văn nghị luận.
- Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm.
- Viết đợc bài văn nghị về một t tởng, đạo lí.
B. chuẩn bị: - GV: Thiết kế bài dạy, Tài liệu tham khảo
- HS : Sách GK, bài soạn
c. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Nghị luận về một t tởng, đạo lí là một hình thức nghị luận, một dạng thuộc nghị
luận xã hội không có nội dung lí thuyết riêng nên đây là một hình thức luyện tập kĩ năng
nghị luận cho các em. Giúp các em vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận vào một loại
đề cụ thể.


cầu chính và cách thực hiện 2
yêu cầu này :
- Giới thiệu chung vấn đề (cách

Nội dung cần đạt
I. Cách làm một bài nghị luận xã hội bàn về
một vấn đề t tởng, đạo Lý
1. Tìm hiểu đề, lập dàn ý đề văn SGK
1.1- Tìm hiểu đề
a) Dới dạng câu hỏi, Tố Hữu đặt ra vấn đề có ý
nghĩa quan trọng trong đời sống mỗi con ngời. Nhng ông không đặt chung nh xa nay ngời ta vẫn tự
hỏi là Sống nh thế nào ? mà đặt vấn đề Sống đẹp
là nh thế nào ? Nghĩa là khẳng định lối sống đẹp
nếu muốn xứng đáng là con ngời và hớng câu hỏi
Sống đẹp là thế nào hỡi bạn ? đến lớp tuổi trẻ.
b) Sống đẹp là sống có lí tởng, mục đích, t tởng,
tình cảm đúng đắn, lành mạnh, trong sáng, vị tha ;
có tri thức, văn hóa và biết hành động vì những
điều tốt đẹp đó. Để sống đẹp, mỗi ngời cần phải tu
dỡng, rèn luyện bản thân thờng xuyên từ tinh thần,
thể chất đến các năng lực, kĩ năng mới có thể hoàn
thành tâm nguyện này.
c) Với đề văn này, có thể sử dụng các thao tác lập
luận : giải thích (sống đẹp), phân tích (các khía
cạnh của sống đẹp), chứng minh (thuận, nghịch các
khía cạnh), bình luận, bác bỏ (bàn về cách rèn
luyện để sống đẹp, khẳng định, phê phán lối sống,
hành vi không đẹp). Dẫn chứng thực tế là chính,
trong đó dẫn chứng các gơng sống đẹp (con ngời,
hành vi) là chủ yếu. Có thể lấy các ví dụ phản

chẽ với nội dung dẫn giải.
+ Thân bài
- Đánh giá phần thực hiện, góp
ý của HS, GV khắc sâu cho HS
3 điểm : Thứ nhất, kết hợp thao
tác lập luận với các nội dung
cần nghị luận để đợc các phần
của thân bài. Thông thờng, mở
đầu phần là tên của thao tác.
Thứ hai, nghị luận về t tởng, đạo
lí nói chung cần có phần liên hệ
thực tế và bản thân. Thứ 3, Hai
thao tác chủ yếu là giải thích và
phân tích. Nhng phân tích bao
giờ cũng gắn với chứng minh,ố
sánh, bình luận/bác bỏ. Chỉ khi
nào thấy cần thiết mới tách
chứng minh, bình luân/bác bỏ
thành phần riêng.

+ Kết luận
Đánh giá phần thực hiện của
HS, GV lu ý, phần Kết luận cần,
thứ nhất, khẳng định lại vấn đè
nêu ra ở đề bài ; thứ hai, nêu ý
nghĩa chung nhất của vấn đề
trong đời sống, đối với cong ngời, xã hội
GV cho HS Xác định các kiến
thức về kiểu bài nghị luận về
một t tởng, đạo lí

ngời + Có thể thấy ở những vĩ nhân, nhng cũng ở
con ngời bình thờng ; có thể là hành động cao cả, vĩ
đại, nhng cũng thấy trong các hành vi, cử chỉ thờng
ngày + Chủ yếu thể hiện qua lối sống, bằng hành
động.
- Bác bỏ, phê phán quan niệm và lối sống không
đẹp.
- Liên hệ bản thân.
c) Kết luận
- Khẳng định ý nghĩa của vấn đề sống đẹp.
- Nhắc nhở mọi ngời coi trọng lối sống, sống cho
xứng đáng ; cảnh tỉnh sự làm mất nhân cách nhất là
thế hệ trẻ trong một đời sống nhiều cám dỗ nh hiện
nay.
2. Kiểu bài nghị luận về một t tởng, đạo lí và cách
làm.
a) Đối tợng đợc đa ra nghị luận là một t tởng, đạo
lí. Không phải là một hiện tợng đời sống xã hội,
cũng không phải là một vấn đề văn học.
Thờng đợc phát biểu ngắn gọn, cô đọng, khái quát
nhất.
b) Cách xây dựng văn bản nghị luận này gồm các
bớc sau :

8


3. GV có thể nêu công thức
ngắn gọn :
Không phải là hiện tợng đời

1. Bài 1
- Vấn đề nghị luận :
+ Vấn đề văn hoá, sự khôn ngoan của con ngời.
+ Đặt tên cho văn bản (ví dụ) : Văn hoá và sự
khôn ngoan của con ngời.
- Các thao tác đã sử dụng :
+ Giải thích, phân tích, chứng minh bình luận.
+ Ví dụ về thao tác giải thích :
Văn hoá - đó có phải là sự phát triển nội tại bên
trong một con ngời hay không? ... Văn hoá nghĩa là
tất cả những cái đó.
- Nét đặc sắc trong diễn đạt :
+ Dùng câu nghi vấn để thu hút
+ Lập cú pháp và phép thế
+ Diễn dịch - quy nạp.
2. Bài 2
Ví dụ (Giới - Giới thiệu vấn đề) :
+ Muốn giới thiệu, phải xác định đúng đó là v/đ
gì ? Đây là v/đ (t tởng) Vai trò của lí tởng trong
cuộc sống mỗi con ngời.
+ Vậy sẽ giới thiệu t tởng này nh thế nào ?
(Ngời ta nói, lạc rừng cứ nhìn sao Bắc đẩu mà đi, ví
sao Bắc đẩu chỉ cho ta đờng đi đúng. Trong cuộc
sống mỗi con ngời, lí tởng đợc ví nh sao Bắc đẩu
vậy. Về điều này,... từng nói Lí tởng,....

D. Dặn dò: Soạn bài Tuyên ngôn độc lập

Tiết


Đánh giá chung về con ngời và
sự nghiệp

3. HS phát biểu khái quát về
cuộc đời, sự nghiệp Hồ Chí
Minh

Hoạt động 2 - Tổ chức tìm
hiểu Sự nghiệp văn học
1. Tìm hiểu quan điểm
a) HS nêu 3 quan điểm
GV hớng dẫn để HS phát biểu
dới dạng mệnh đề.
b) GV hớng dẫn cách nghị luận
để làm sáng tỏ 3 quan điểm
( Hớng dẫn HS thực hiện nghị
luận 1 trong 3 quan điểm)
+ Muốn nghị luận cần trình bày
3 nội dung. Thứ nhất, HCM đã
phát biểu trực tiếp quan điểm
nh thế nào ? Thứ hai, Ngời đã
thể hiện điều ấy trong tác phẩm
của mình ra sao ? Thứ ba, văn
học nói chung đã thể hiện quan
điểm này thế nào ?
c) GV trình bày ngắn gọn 1
quan điểm để minh họa

Nội dung cần đạt
I- Tiểu sử

sự nghiệp cách mạng
+ Hồ Chí Minh từng khẳng định : Văn học nghệ
thuật,...mặt trận ấy. Ngời phê phán thơ xa chỉ biết
trng, hoa, tuyết, nguyệt và nhấn mạnh : Nay ở
trong thơ nên có thép,ữngung phong.
+ Thời ở Pháp, Nguyễn ái Quốc - Hồ Chí Minh đã
viết Bản án chế độ thực dan Pháp, ngay ở trong nhà
tù Tởng Giới Thạch, tuy bảo ngày dài ngâm ngợi
cho khuây nhng Nhật kí trong tù rất giàu tính
chiến đấu,... Những ngày tháng gian khổ vận động
cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa, tại căn cứ địa
Việt Bắc, Bác sáng tác các bài ca cách mạng,...
+ VHNT thế giới cũng nh VHNT Việt Nam, trong
chiều dài hàng ngàn năm của mình, quan điểm mà
HCM đề cao đã tạo nên một dòng chảy xuyên suốt.
ở VN chẳng hạn, từ Lí Thờng Kiệt, Nguyễn Trãi
đến nay luôn vang lên những sáng tác văn chơng
của những con ngời Lấy cán bút làm đòn xoay chế
độ/Mỗi vần thơ bom đạn phá cờng quyền (Sóng
Hồng).
b) Cần chú trọng tính chân thật và tính dân tộc
c) Xuất phát từ đối tợng tiếp nhận, mục đích tác
động để lựa chọn nội dung và hình thức thể hiện,

10


2. Tìm hiểu di sản văn học
GV hớng dẫn HS về nhà lập
Bảng tóm tắt di sản văn học

tợng, có sức sống lâu bề

Hoạt động 3 - Tổ chức tổng III. Tổng kết
kết
- HCM là tác gia lớn, có quan điểm sáng tác đúng
1. GV nêu các yêu cầu cần đắn tiến bộ. Ngời đã để lại sự nghiệp văn học phong
nắm về tác giả HCM
phú, đa dạng, gồm nhiều thể loại.
2. HS đọc Ghi nhớ
- Tác phẩm của ngời có giá trị nhiều mặt, đặt nền
móng cho sự phát triển của văn học cách mạng Việt
Nam.
Hoạt động 4 - Luyện tập
IV. Luyện tập
Bài 1
Bài tập 1
1. Cả lớp góp ý để làm rõ 2 1. Màu sắc cổ điển
phơng diện của bài thơ Chiều + Thể loại thơ tứ tuyệt, âm hởng Đờng thi
tối (Mộ). GV vừa gợi ý vừa ghi + Hình ảnh thiên nhiên, không gian, tâm thế nhà
thơ phảng phất điệu bâng khuâng, cô đơn nh chinh
bảng các ý kiến HS
2. Dựa trên 2 nội dung xác nhân lữ thứ với cái tôi trữ tình ẩn tàng thờng gặp
trong thơ xa.
định 1, 2 HS trình bày miệng.
2. Màu sắc hiện đại
Bài 2 (thực hiện ở nhà)
Tổ học tập tổ chức viết thành + Hình tợng con ngời khách quan là trung tâm của
bức tranh, Cái nhìn sống động, tuơi tắn.
văn bản. GV chấm theo tổ.
+ Hình ảnh bếp lửa hồng mang tính ẩn dụ cho tơng

1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1- Tìm hiểu biểu I. Sự trong sáng của tiếng Việt
hiện của sự trong sáng của a) Tuân thủ hệ thống chuẩn mực và quy tắc của tiếng
tiếng Việt
Việt
1. HS đọc lại mục I. SGK và
- Đó là những chuẩn mục, quy tắc chung về phát âm,
xác định chung : sự trong sáng viết chữ, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, tạo thành văn
của tiếng Việt biểu hiện qua bản trong nói và viết tiếng Việt, khu biệt với các ngôn
những phơng diện cơ bản, ngữ khác.
những phẩm chất nào ?
- Hệ thống này làm nên một ngôn ngữ - di sản vô giá
2. Phân tích làm sáng tỏ biểu của dân tộc, là một trong những lẽ tồn tại của dân tộc,
hiện 1
đất nớc. Tiếng Việt nh vậy, có đặc thù, bản sắc, tinh
a) HS trả lời nhanh : Anh/chị
hoa riêng mà ta gọi là sự trong sáng. Không giữ gìn,
hiểu nh thé nào về Hệ thống
bồi đắp sự trong sáng này, làm cho tiếng Việt không
...tiếng Việt ? Tại sao tuân thủ
còn là tiếng Việt nữa cũng có nghĩa là tự đánh mất
hệ thống này là giữ gìn đợc sự
chính bản thân dân tộc, đất nớc mình.
trong sáng của tiếng Việt ?
- Dựa vào việc tuân thủ quy tắc, chuẩn mực, diễn đạt
b) HS đọc phần phân tích 3 câu rõ nội dung và mạch lạc hay không để phân định trong

+ Thế nào là lai căng, pha tạp ;
tiếng Việt thờng bị lai căng,
pha tạp ở đơn vị/bộ phận nào ?
Với ngôn ngữ nào ? Cho VD.
+ Vì sao lai căng, pha tạp lại
làm mất sự trong sáng của tiếng
Việt ?
+ Không pha tạp nhng có đợc
vay mợn ? Phân biệt sự vay mợn và pha tạp, lai căng - cho ví
dụ.
b) GV bổ sung, phân tích thêm
một số VD

thiết, sính tiếng nớc ngoài. Thờng ở dùng từ ngữ, cách
đặt câu/lối nói (Tây quá). Thờng lạm dụng tiếng Hán
(Hán Việt), tiếng Pháp (trớc đây), tiếng Anh (bây giờ).
Ví dụ : mô-đéc, a-ma-tơ, ôkê, fan, em-xi, hót,...
huynh/đệ, tỉ/muội,.. . Hoặc giả, cái gì cũng gắn với
đuôi hoá (làm cho biến thành) : ngói hoá nông thôn,
ngọt hóa đồng ruộng, nạc hóa đàn lợn, dự án sân vận
động của huyện đã đợc xã hội hóa,...Hay nh cách nói
thuận của tiếng Việt
Tôi từ Việt Nam đến đợc thay bằngTôi đến từ Việt
Nam
+ Làm cho tiếng Việt mất đi sự trong sáng vì : thành
một thứ lổn nhổn, làm ngời Việt không hiểu ngời
Việt, làm ngời nớc ngoài cời cái thói vọng ngoại,
nhiều khi dùng không đúng, thật khó hiểu (fan/fen là
ngời hâm mộ lại vẫn nói fan hâm mộ ; sô (biểu diễn) lại
nói học sô, dạy sô. Ngay tên gọi cũng thờng gọi tắt,

kĩ lỡng. uy theo dối tợng giao tiếp mà xng hô khác
nhau (cụ/ông/bà/con/cháu /anh/em,... không nh nhiều
tiếng nớc ngoài, mỗi ngôi xng hô chỉ một đại từ dùng
chung. Nhân dân ta cũng rất chú ý đánh giá nhân cách
con ngời qua nói năng. Do vậy, nói, viết phải giữ phép
tắc đạo lí, văn minh, lịch sự. Từ dùng từ, đặt câu (khi
nào thì phải đủ chủ ngữ, vị ngữ,...) cho đến ngữ điệu,
hành vi, cử chỉ kèm theo lời nói đều phải chú ý.
- Nói năng thô tục, thiếu văn hóa, bất lịch sự tức là
làm mất đi sự trong sáng, vì làm mất đi những đòi hỏi
cao về văn hóa khi dùng tiếng Việt

Hoạt động 2 - Tổ chức tìm
hiểu trách nhiệm giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt.
1. GV cho hệ thống câu hỏi, HS
đọc SGK, viết văn bản trả lời
+ Tại sao phải có tình cảm yêu
mến, quý trọng TV mới có thể
giữ gìn, bảo vệ TV ? + Tại sao
muốn giữ gìn, bảo vệ TV phải
hiểu biết tiếng Việt ? + Hiểu
biết TV là hiểu biết những gì ?
+ Muốn hiểu biết phải nh thế
nào ? + Mỗi ngời có trách

II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt
1. Muốn làm tốt trách nhiệm phải có tình yêu sắc
đối với tiếng Việt

Thống nhất và làm giàu thêm
tiếng nói + ấn định mẹo văn ta
+ Cải cách chữ quốc ngữ. Hiện
tại, Bộ GD&ĐT đã có những
quy định về chính tả trong
SGK. HS tiểu học đều viết theo
mẫu chữ quy định của Bộ
GD&ĐT. Phong trào Luyện nét
chữ, rèn nết ngời ; các cuộc thi
Viết chữ đẹp, Chữ Việt đẹp đã,
đang đợc tổ chức).
- Cung cấp một số yêu cầu, quy
định của nớc ngoài nhằm bảo
vệ tiếng nớc họ. (ở Pháp, các
cửa hiệu, tên hàng hóa không đợc tự tiện đặt tên bằng tiếng nớc
ngoài. ở Tô-ki-ô bảng hiệu,
bảng chỉ đẫn dùng toàn tiếng
Nhật. Một số nớc cấm ngời
phát ngôn trớc công chúng đệm
thêm tiếng nớc ngoài. Với Malay-xi-a, bị phạt tiền nếu sử
dụng tiếng Anh để phát biểu
cho ngời bản địa).
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS
tổng kết
a) Giáo viên cho HS tóm tắt
kiến thức cơ bản ở phần I, II
(SGK)
b) HS đọc chung phần Ghi
nhớ (SGK) ở cả 2 bài.



III- Tổng kết
1. Biểu hiện sự trong sáng của tiếng Việt
+ Chuẩn mực, mạch lạc sáng rõ với những quy tắc sử
dụng chung
+ Không lai căng, pha tạp tiếng nớc ngoài nhng có sự
tiếp nhận những yếu tố cần thiết, tích cực
+ Thể hiện truyền thống, tính cách tốt đẹp của dân
tộc, con ngời Việt Nam ; tính lịch sự, có văn hóa trong
lời nói, cách nói/viết.
2. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
+ Có tình cảm yêu mến, quý trọng đối với tiếng Việt
- Hiểu biết và rèn luyện thói quen sử dụng tiếng Việt
theo các quy chuẩn chung. Phê phán những biểu hiện
làm lệch chuẩn
- Có ý thức tiếp thu, sáng tạo một cách tích cực làm
giàu đẹp tiếng Việt

D. Dặn dò: - Làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị kiến thức kiểm tra 1 tiết

14


Tiết

Làm văn

Ngày soạn:


15


Ngẩng đầu mặt trời đỏ
Bên suối một .
Câu 3. Mục đích của tác giả khi viết Vi hành là gì?




Câu 4. Nguyễn ái Quốc là tác giả của Nhật kí trong tù , đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5. Sắp xếp theo thứ tự ra đời các tác phẩm của NAQ- HCM
1. Vi hành 2. Chiều tối 3. Di chúc 4. Lên núi 5. Tuyên ngôn độc lập 6. Bản án chế
độ thực dân Pháp.
Câu 6. Nối tên tác phẩm cho phù hợp với tác giả:
A
B
1. Nhớ máu
a. Phan Thị Thanh Nhàn
2 . Nhớ
b. Trần Mai Ninh
3. Viếng bạn
c. Hồng Nguyên
4. Hơng thầm
d. Chế Lan Viên
e. Hoàng Lộc
2. Phần tự luận
Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động

Hồ Chí Minh
Phần II - Tác phẩm

A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Thấy đợc giá trị nhiều mặt (lịch sử, t tởng, nghệ thuật) và ý nghĩa to lớn của bản
Tuyên ngôn Độc lập. Đồng thời cảm nhận đợc tấm lòng yêu nớc nồng nàn và tự hào dân
tộc của Bác.
- Biết cách tìm hiểu văn bản chính luận qua việc phân tích lập luận, lí lẽ và ngôn từ
tác phẩm.
B. Chuân bị: - GV: Thiết kế bài học, Tài liệu tham khảo
- HS: Sách giáo khoa, bài soạn
c. Tiến trình dạy học
* ổn định tổ chức
* Kểm tra bài cũ
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1-Hng dn HS I. Tìm hiểu chung
tìm hiểu chung
HS: ọc phần Tiểu dẫn trong 1. Hoàn cảnh lịch sử
- ở miền Nam, thực dân Pháp nấp sau quân đội Anh
SGK và thảo luận
GV: Hoàn cảnh lịch sử (trong (thay mặt quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật)
nớc và thế giới) thời điểm Bác đang tiến vào Đông Dơng còn ở phía Bắc, bọn Tàu Tởng và tay sai, đã trực sẵn ở biên giới. Bọn phản động
viết Tuyên ngôn độc lập?
Mục đích, đối tợng của Tuyên tìm cách ngóc đầu dậy hòng lật đổ chính quyền cách
mạng.
ngôn độc lập?
- "Mâu thuẫn giữa Anh- Mỹ- Pháp và Liên Xô có thể
GV tiểu kết:

của con ngời. Hồ Chí Minh đã đứng trên quan điểm ấy
mà đối thoại với bọn đế quốc về quyền dân tộc.
b) Trớc hết, cách nói, cách viết của Bác vô cùng khéo
léo: khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc ta
bằng chính những lời lẽ của tổ tiên ngời Mỹ, ngời
Pháp, hai bản tuyên ngôn đã từng làm vẻ vang cho
truyền thống t tởng, văn hóa của những dân tộc ấy.
c) Khéo léo mà vẫn rất kiên quyết vì qua đó để nhắc
nhở họ đừng phản bội tổ tiên mình, đừng làm vấy bùn
lên lá cờ nhân đạo của những cuộc cách mạng vĩ đại
của nớc Pháp, nớc Mỹ nếu nhất định tiến quân xâm lợc Việt Nam.
c) ý nghĩa : Bác đặt ba cuộc cách mạng ngang hàng
nhau, ba nền độc lập ngang hàng nhau, ba bản tuyên
ngôn ngang hàng nhau. Cách làm này của Bác đã đa
dân tộc ta đờng hoàng bớc lên vũ đài chính trị thế giới.
Mặt khác, Tuyên ngôn độc lập tuy không trực tiếp
dẫn ra, nhng lại gợi nhớ về một sự tiếp nối niềm tự
hào, t tởng độc lập dân tộc của cha ông đã đợc khẳng
định từ xa xa, trong áng thiên cổ hùng văn Bình Ngô
đại cáo.
d) Phần suy rộng ra : "Tất cả các dân tộc trên thế giới
đều sinh ra bình đẳng. Dân tộc nào cũng có quyền
sống, quyền sung sớng và quyền tự do".
+ Bác đã nâng quyền con ngời, quyền cá nhân thành
quyền dân tộc.
+ Đây là một đóng góp đầy ý nghĩa đối với t tởng giải
phóng dân tộc trên thế giới. Một nhà văn hóa nớc
ngoài đã viết: "Cống hiến nổi tiếng của cụ Hồ Chí
Minh là ở chỗ Ngời đã phát triển quyền lợi của con
ngời thành quyền lợi của dân tộc. Nh vậy, tất cả mọi

HS: Thảo luận và phát biểu.
a) Là 3 câu văn ngắn gọn vừa chuyển tiếp/liên kết
(xét về mặt hình thức) phần 1 với phần 2 vừa tổng kết,
khẳng định với một ý nghĩa vô cùng sâu sắc.
b) Câu 1 (Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái
vị) xác nhận sự hết thời của thực dân, phát xít và

19


GV: Anh/ chj hãy nhận xét kết
cấu của lời tuyên bố ? Giá trị
biểu đạt qua kết cấu và giọng
văn ? Phân tích nội dung, ý
nghĩa, đặc sắc của các tuyên
bố?
HS: Thảo luận và đa ra nhận
xét.

phong kiến trên đất nớc ta. Một câu 3 mệnh đề, mỗi
mệnh đề là một kết cấu chủ vị gồm 1, 2 từ, chỉ có 9
chữ mà gói gọn một giai đoạn lịch sử đấu tranh vô
cùng quan trọng của dân tộc ta từ cuối trung đại đến
hiện đại. Đồng thời làm rõ tình thế hiện tại (Pháp đã
bỏ chạy, dân Việt Nam đánh cho Nhật phải hàng, lấy
lại đất nớc từ tay phát xít Nhật và chính quyền phong
kiến đã từ bỏ vơng quyền của nó). Vì vậy, một nớc
Việt Nam độc lập dân tộc, dân chủ nhân dân, theo
chnh thể cộng hòa phải ra đời là bớc đi tất yếu của lịch
sử, không thể ngăn cản.

lập. Đó là tuyên bố không chịu sự lệ thuộc và xoá bỏ
mọi đặc quyền của Pháp.
- Thứ hai, lời tuyên bố vô cùng tinh tế, sâu sắc và
chặt chẽ. Xóa bỏ là xóa bỏ các quan hệ thực dân với
Pháp, không xóa bỏ quan hệ tốt đẹp, không từ chối
quan hệ hữu nghị. Lại viết, xoá bỏ hết những hiệp ớc
mà Pháp đã kí về nớc Việt Nam, không phải kí với n-

20


ớc Việt Nam. Kí "về" là kí có tính chất áp đặt, ép
buộc, gồm cả những hiệp ớc kí với nớc ngoài về Việt
Nam. Khác hẳn kí "với" là kí trên tinh thần bình đẳng,
hợp tác.
Thứ ba, lời tuyên bố sử dụng phép lặp và một trờng từ
vựng có tính chất mạnh : "thoát li hẳn", "xóa bỏ hết",
"xóa bỏ tất cả" thể hiện lập trờng kiên định, thái độ
dứt khoát, vấn đề đặt ra không thêt khoan nhợng. Có
những hàm ý tinh tế nhng rõ ràng : Pháp là chính
phủ Pháp ở chính quốc, thực dân Pháp ở Việt Nam,
không phải nhân dân Pháp. Hay luôn luôn viết nớc
Việt Nam, nghĩa là nhấn mạnh tính thống nhất đất nớc. Mặc nhiên phủ nhận sự chia cắt nớc ta thành 3 kì
của thực dân Pháp.
c) Tuyên bố cuối cùng là tuyên bố về quyền tự do,
độc lập và sự ra đời của nớc Việt Nam tự do độc lập.
Để dến tuyên bố này, tác giả đã dẫn giải ba sự thật
không thể chối cãi và một nguyên tắc. Đó là sự thật,
dân tộc Việt Nam đã đấu tranh trờng kì với thực dân
Pháp để có tự do, độc lập ; dân tộc Việt Nam đã đứng

địa vị. trình độ, quan điểm, lập trờng, thái độ, tình cảm
(nhân dân Việt Nam - một bộ phận trí thức, còn lại
90% lao động nghèo, thất học, mù chữ ; Chính phủ và
nhân dân các nớc) phải viết nh thế nào để có sức
thuyết phục tất cả ? Với cơng vị thay mặt Chính phủ
Lâm thời của nớc Việt Nam mới trong một bối cảnh xã
hội phức tạp, thái độ, tình cảm cần bộc lộ ra sao ? Lại

21


+ Xét về văn phong Tuyên ngôn
Độc lập có những đặc sắc gì ?
GV tổ chức cho bình một số
câu, đoạn đặc sắc để minh họa :
(Phép nối (Đó là - Thế mà,...) ;
Điệp câu (Chúng,...Chúng,...Sự
thật là,...Sự thật là,...), điệp từ
ngữ (Một dân tộc,...một dân
tộc,...dân tộc,...dân tộc,...) ;
giàu hình ảnh (thẳng tay, tắm ...
bể máu, quỳ gối,...), nhịp điệu
(dân ta nghèo nàn, thiếu thốn,
nớc ta xơ xác, tiêu điều ; Pháp
chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại
thoái vị) ; câu dài, cấu tạo
phức tạp nhng vẫn gãy gọn,
khúc chiết, sang trọng, uyển
chuyển (Bởi thế cho nên,...đất
nớc Việt Nam ; Một dân

định đối tợng bằng câu khẳng định, phủ định của phủ
định), các câu liệt kê, câu song hành,... phối hợp với sự
liên kết câu, đoạn chặt chẽ, mang giai điệu phù hợp,
đầy hình ảnh, không ngại các phép tu từ. Tất cả lại thật
gãy gọn, khúc chiết.
c) Hệ thống lập luận của Tuyên ngôn có sự kết hợp
chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng ; giữa trí tuệ và cảm
xúc ; giữa cứng rắn và khôn khéo, mềm mỏng ; giữa cơng quyết và thiết tha ; giữa các phép lập luận : chứng
minh, giải thích, phân tích, bình luận, bác bẻ ; giữa
tính chính trị, tuyên truyền và tính văn chơng nghệ
thuật.
Tuyên ngôn độc lập thể hiện một trí tuệ mẫn tiệp,
một tầm văn hóa sâu rộng và trên hết là một tình yêu
dân, yêu nớc nồng nàn.
III- Tổng kết
1- Nếu xem Nam quốc sơn hà và Đại cáo bình Ngô là
2 lần tuyên bố độc lập, quyết tâm bảo vệ chủ quyền
đất nớc thì đây là lần thứ 3. Tuyên ngôn độc lập thời
hiện đại : chính thức, của chính thể dân chủ cộng hòa,
không chỉ về độc lập dân tộc mà còn về quyền con ngời, truớc toàn thế giới, không phải chỉ với phong kiến
Trung Hoa.
2- Một áng văn chính luận xuất sắc. Tác phẩm là
tiếng nói của một trí tuệ lớn lao, cũng là của một trái
tim nồng nàn yêu nớc, thơng nòi .
3- Tác phẩm sẽ trờng tồn không chỉ vị giá trị lịch sử
mà còn vì sự lay động mãi mãi trái tim con ngời.

D. Dặn dò: - Tìm đọc các tác phẩm văn chính luận của Hồ Chí Minh
- Soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt


+ Tính chuẩn xác trong việc dùng từ ngữ của Hoài
1. Bài luyện tập 1
Thanh đợc biểu hiện ở cách gọi và cách nói về phẩm
a) HS phát biểu về tính chuẩn chất các nhân vật trong Truyện Kiều:
xác trong việc dùng từ ngữ của - Kim Trọng- chàng Kim, chung tình.
Hoài Thanh.
- Thúy Vân- cô em gái ngoan.
b) GV dẫn các câu tả nhân vật - Hoạn Th- ngời đàn bà, bản lĩnh khác thờng, biết
(Tú Bà, Mã Giám Sinh, Sở điều mà cay nghiệt.
Khanh,...) trong Truyện Kiều để - Thúc Sinh- anh chàng, sợ vợ.
phân tích ngắn gọn.
- Từ Hải- chợt hiện, chợt biến, một vì sao lạ.
+ Tính chuẩn xác trong việc dùng từ ngữ của
Nguyễn Du (đợc Hoài Thanh dẫn lại) đợc biểu hiện ở
việc nhà thơ chọn góc nhìn thật đắc địa và chỉ dùng
một vài từ đã có thể lột tả đợc bản chất, thần thái của
nhân vật.
2-Bài luyện tập 2
GV ôn lại về dấu câu và cho
thêm ví dụ về sự quan trọng của
dấu câu. Có thể dẫn văn bản
sau để tác động HS :
Có ngời đánh mất dấu phẩy
trở nên sợ những phức tạp, cố
tìm ra những câu đơn giản.
Đằng sau những câu đơn giản
là những ý nghĩ đơn giản. Sau

2- Luyện tập về dấu câu
Dấu câu trong trích dẫn có thể đợc điền theo 1 trong

3- Bài luyện tập 3
a) HS tự thực hiện và trình bày
cá nhân.

trôi chảy, vừa phải tiếp nhận dọc đờng đi của mình
những dòng nớc khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy, một
mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhng nó
không đợc phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại
đem lại.

3. Luyện tập về việc dùng những yếu tố vay mợn
a) Dịp World cup này càng là cơ hội để các fan thể
hiện tình yêu đối với đội bóng mình yêu thích bằng
cách nhắn tin cho đội ruột của mình.
(Báo Bóng đá, ngày 14- 6- 2006)
+ World cup : Cúp bóng đá thế giới - thay bằng tiếng
Việt.
+ fan (fen) : ngời hâm mộ - thay bằng tiếng Việt. Lu
ý : nếu thay fan = ngời hâm mộ thì phải đổi các =
những mới thuận với lối nói Việt.
b) Chỉ vài ngày sau khi Microsoft vá lỗi nghiêm
trọng trong phần mềm xử lí file đồ họa, một hacker
xng là "cocoruder" đã công bố chi tiết về hai vấn đề
tơng tự trong hệ điều hành.
+ Microsoft : tên một tập đoàn máy tính - cần giữ
nguyên.
+ file : tệp tin - nên thay bằng tiếng Việt.
+ hacker : kẻ xâm nhập/đột nhập trái phép - nên thay
bằng tiếng Việt. Tuy nhiên với từ này, có thể dùng
một từ Hán Việt - tin tặc, vì cũng quen thuộc với lối

24


trân trọng (hãy so sánh : tình nhân - ngời tình/tình yêu
- ngời yêu).
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS
củng cố kiến thức
HS nhắc lại những kiến thức cơ
bản trong việc giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt.

II. Củng cố kiến thức
Những kiến thức cơ bản:
+ Biểu hiện sự trong sáng của tiếng Việt :
- Tính chuẩn mực, tính mạch lạc sáng rõ theo những
quy tắc và phơng thức chung.
- Sự không lai căng, pha tạp và tính lịch sự, văn hóa.
+ Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt :
- Có tình cảm quý trọng.
- Có ý thức, thói quen sử dụng tiếng Việt theo các
chuẩn mực, các quy tắc chung.
- Sử dụng sáng tạo nhng đảm bảo đúng, hay, có văn
hóa.

Dặn dò: - Đọc, ghi nhớ kiến thức cơ bản
- Soạn bài: Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tôc.

Ngày soạn:
Tiết:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status