ThiÕt kÕ bµI d¹y ng÷ v¨n 8
TËp mét
N¨m häc 2007-2008
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ (1 tiết)
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản (1 tiết)
Tiết 1, 2: Văn bản tôi đi học
(Thanh Tịnh)
* Mục tiêu cần đạt
- Cảm nhận đợc tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật "tôi"
ở lần tựu trờng đầu tiên trong đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh
Tịnh.
* Tiến trình lên lớp
4
A. ổn định lớp. kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- Đây là tiết học đầu tiên của năm học mới, GV không kiểm tra bài cũ mà
chỉ gợi không khí ngày khai trờng, gợi kỷ niệm ngày đầu tiên đi học cách đây 8
năm để dẫn dắt HS vào bài học mới. GV ghi đầu bài lên bảng.
B. Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
I. Tìm hiểu chung
- GV cho HS đọc phần chú thích về tác
giả, nhấn mạnh 2 ý nhỏ về nhà văn, nhà
thơ Thanh Tịnh
1. Tác giả
- Sinh ra ở ngoại ô thành phố Huế. Lớn
lên đi học rồi làm ở các sở t, về sau dạy
học, làm thơ, viết văn - thành công nhất
là truyện ngắn.
đến ... trên ngọn núi) và nêu câu hỏi:
Tâm trạng của nhân vật "tôi" trên con đ-
ờng cùng mẹ đến trờng?
HS làm việc theo nhóm. Cử đại diện
trình bày, lớp nhận xét, GV bổ sung.
1. Tâm trạng nhân vật "tôi" trong
ngày đầu đi học.
a. Trên con đờng cùng mẹ tới trờng.
+ Con đờng, cảnh vật chung quanh vốn
rất quen, nhng hôm nay thấy lạ: Cảnh
vật thay đổi vì trong lòng có sự thay đổi
lớn - đi học, không lội sông, không thả
diều nữa.
+ "Tôi" thấy mình trang trọng, đứng đắn
(mặc áo vải dù đen).
+ Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở, vừa
lúng túng vừa muốn thử sức mình và
khẳng định mình đã đến tuổi đi học.
- GV cho 1 HS đọc đoạn tiếp (từ Trớc
sân trờng ... đến ... xa mẹ tôi chút nào
hết).
GV nhận xét cách đọc của HS, sau đó
nêu câu hỏi: Tâm trạng nhân vật "tôi"
b. Giữa không khí ngày khai trờng:
+ Sân trờng đầy đặc cả ngời, ngôi trờng
to rộng, không khí trang nghiêm
"tôi" lo sợ vẩn vơ.
+ Giống bọn trẻ, bỡ ngỡ đứng nép bên
lời. Lớp nhận xét, GV bổ sung.
đầu tiên.
+ Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với
cảnh vật (tranh treo tờng, bàn ghế).
+ Với ngời bạn tí hon ngồi bên cạnh cha
gặp, nhng không cảm thấy xa lạ.
+ Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, nghiêm
trang bớc vào giờ học đầu tiên với bài
Tôi đi học
Hoạt động 4 :
- GV nêu câu hỏi khái quát: Em có nhận
xét gì về quá trình diễn biến tâm trạng
của nhân vật "tôi" trong truyện? về nghệ
thuật biểu hiện tâm trạng nhân vật ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời
câu hỏi, lớp nhận xét. GV bổ sung, HS
ghi ý chính vào vở.
(GV có thể gợi ý một số bài hát, ý thơ
nói về cảm xúc này để HS liên hệ, rung
cảm sâu hơn về trách nhiệm của ngời
lớn đối với trẻ em trong sự nghiệp giáo
dục).
- Diễn biến tâm trạng của nhân vật "tôi"
trong ngày đầu tiên đi học: lúng
túng, e sợ, ngỡ ngàng, tự tin và hạnh
phúc.
- Nghệ thuật biểu hiện tâm trạng nhân
vật "tôi" là:
+ Bố cục theo dòng hồi tởng của nhân
vật "tôi"
làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời.
GV nhận xét, bổ sung và cho HS ghi ý
chính vào vở.
- Thầy giáo trẻ tơi cời, giàu lòng thơng
yêu HS.
Đây chính là trách nhiệm của gia đình,
nhà trờng đối với thế hệ trẻ tơng lai.
Hoạt động 6:
III. Tổng kết
- GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK, sau đó chốt lại những điểm quan
trọng về nội dung và nghệ thuật của
truyện ngắn và rút ra bài học liên hệ bản
thân mỗi HS.
HS xem SGK hoặc ghi những ý tổng kết
này vào vở.
- Kỷ niệm trong sáng, đẹp đẽ, ấm áp nh
còn tơi mới của tuổi học trò khi nhớ về
ngày đầu tiên cắp sách đi học.
- Cảm xúc chân thành tha thiết của tác
giả, qua đó thấy đợc tình cảm đối với
ngời mẹ, với thầy cô, với bạn bè ... của
tác giả.
- Nghệ thuật viết truyện ngắn đặc sắc,
giàu chất thơ...
Hoạt động 7:
III. Luyện tập
- GV tổ chức cho HS làm bài tập luyện
tập trong SGK trong khoảng 10 phút.
- GV gọi lần lợt 3 HS (trung bình, khá,
- GV có thể hệ thống hoá về nghĩa của từ (nghĩa đen, nghĩa bóng, đồng
nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa...) rồi lấy ví dụ để chuyển tiếp vào bài học mới về
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
b. Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
7
Hoạt động 1:
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ
- GV cho HS quan sát sơ đồ trong SGK,
qua sơ đồ gợi ý cho HS thấy mối quan hệ
tầng bậc (cấp độ) của các loại động vật và
mối quan hệ về nghĩa của từ ngữ. Sau đó
nêu các câu hỏi. Hãy so sánh:
+ Nghĩa của từ động vật với thú, chim,
cá?
+ Nghĩa của từ thú với từ voi, hơu ?
+ Nghĩa của từ chim với tu hú, sáo ?
+ Nghĩa của từ cá với cá thu, cá rô ?
HS đứng tại chỗ trả lời, lớp nhận xét, GV
bổ sung cho đúng và đầy đủ.
- GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK, lớp theo dõi và ghi ý chính vào vở.
nghĩa hẹp.
+ Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa
của từ thú, chim, cá (vì nó bao hàm các
loại nhỏ nh thú, cá...)
+ Tơng tự nh vậy, nghĩa của các từ thú -
chim - cá là rộng hơn nghĩa của các từ
voi, tu hú, cá thu...
Rút ra Ghi nhớ (xem SGK) là:
độc lập, đứng tại chỗ trả lời, GV nhận xét,
bổ sung.
Tìm từ ngữ có nghĩa đợc bao hàm
a. Xe cộ: xe đạp, xe ô tô, xe trâu ...
b. Kim loại: sắt, thép...
c. Hoa quả : hoa hồng, quả thanh long,
hoa bởi...
d. Ngời họ hàng : cô, dì, chú, bác...
đ. Mang: xách, khiêng, gánh...
- GV cho HS làm việc độc lập, đứng tại
chỗ trả lời: gạch bỏ từ nào ? vì sao lại
phải gạch bỏ ?
Bài tập 4 : Gạch bỏ các từ không phù
hợp.
a. Thuốc lá; b. thủ quỹ, c. bút điện;
d. hoa tai.
(Vì nghĩa của chúng không đợc bao
hàm trong nghĩa của từ chỉ chung -
nghĩa rộng, không phải là nghĩa hẹp
nằm trong nghĩa rộng).
8
Hoạt động 4:
Bài tập 5
- GV chia các nhóm làm bài tập này, có
thể có nhiều cách giải. GV cho các nhóm
trình bày, lớp nhận xét, GV tổng kết (có
thể có HS nghĩ : đuổi - chạy - ríu, kéo -
trèo - ríu...)
Khóc (nghĩa rộng)
nêu câu hỏi trong SGK để HS định hớng
tới khái niệm chủ đề của một văn bản.
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời, GV nhận xét, bổ sung. Cho HS ghi ý
chính khái niệm Chủ đề của văn bản.
GV có thể cho HS tìm chủ đề của văn
bản đã đợc học nh Thánh Gióng, Tiếng
gà tra, Cổng trờng mở ra.
- Văn bản Tôi đi học là hồi tởng về
những kỷ niệm sâu sắc, trong sáng của
nhân vật "tôi" ngày đầu đi học, cắp sách
tới trờng. Đó là chủ đề của truyện ngắn
này.
- Chủ đề của văn bản là vấn đề trung
tâm, vấn đề cơ bản đợc tác giả nêu lên,
đặt ra qua nội dung cụ thể của văn bản
(là ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả).
Hoạt động 2 :
II. Tính thống nhất về chủ đề
- GV nêu câu hỏi : Em hiểu thế nào là
tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
(GV có thể gợi ý để HS độc lập suy nghĩ
và trả lời).
của văn bản.
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
là tác giả phải tập trung phản ánh, thể
hiện một nội dung, một vấn đề nào đó,
9
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Tôi đi học đợc thể hiện ở những phơng
- Ghi nhớ về chủ đề và tính thống nhất
về chủ đề của văn bản (SGK)
Hoạt động 3
III. Luyện tập
- GV cho HS đọc bài tập 1, các nhóm
tập trung trao đổi, cử đại diện trình bày,
lớp nhận xét, góp ý bổ sung.
GV gợi ý về tên văn bản, các phần của
văn bản, từ ngữ đợc dùng trong văn bản
để nói về rừng cọ...
- GV cho HS nhận xét về trật tự các ý
lớn của phần thân bài, có thể đảo các ý
đó đợc không ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm
trình bày, lớp bổ sung.
- GV cho HS độc lập suy nghĩ , đứng
tại chỗ trả lời. Lớp bổ sung, GV nhận
Bài tập 1:
a. Văn bản nói về rừng cọ quê tôi có
tính thống nhất của chủ đề (tên văn bản,
phần mở đầu giới thiệu khái vẻ đẹp quê
tôi với rừng cọ trập trùng; phần thân bài
nói lên vẻ đẹp, sức mạnh, tác dụng của
cây cọ trong đời sống con ngời. Phần
kết bài là niềm tự hào và nỗi nhớ rừng
cọ quê nhà; các từ ngữ nói về cọ đợc sử
dụng nhiều lần...).
b. Các ý lớn trong phần thân bài.
+ Vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt và sức hấp
dẫn của cây cọ.
Bài tập 3
- GV cho HS đọc bài tập 3, HS làm việc
theo nhóm, đại diện nhóm trình bày, lớp
nhận xét, GV bổ sung.
- Các ý do bạn triển khai :
+ Lạc chủ đề : ý c, g.
+ Không hớng tới chủ đề : b, e
- Có thể trình bày nh sau :
+ Cứ mùa thu về, nhìn thấy các em nhỏ
theo mẹ đến trờng lòng lại xốn xang,
rộn rã.
+ Con đờng đã từng qua lại nhiều lần tự
nhiên cũng thấy lạ, cảnh vật đã thay đổi.
+ Muốn cố gắng tự mang sách vở nh
một HS thực sự.
+ Cảm thấy gần gũi, thân thơng đối với
lớp học và những ngời bạn mới.
c. Hớng dẫn học ở nhà
- Nắm lại khái niệm chủ đề, hiểu sâu hơn tính thống nhất của chủ đề trong
văn bản.
- Làm thêm bài tập ở nhà :
+ Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ khi đọc văn bản Tôi đi học (bài viết có 3
phần, riêng phần thân bài sắp xếp các ý chính cho hợp lý và đánh số thứ tự).
+ Triển khai ý sao cho các ý tập trung vào chủ đề HS lớp 8 với việc bảo vệ
môi trờng.
- Chuẩn bị bài tuần 2; tiết 1,2 (Trong lòng mẹ).
Bài 2 : - Trong lòng mẹ (2 tiết)
- Trờng từ vựng (1 tiết)
- Bố cục của văn bản (1 tiết)
Tiết 1,2 Văn bản TRong Lòng mẹ
HS đọc đoạn Những ngày thơ ấu của
Nguyễn Hoành Khung, gợi ý để HS đọc
đoạn trích Trong lòng mẹ (2 HS đọc 2
đoạn để tiện việc phân tích).
- GV cho HS tìm hiểu bố cục đoạn trích.
2 HS đọc 2 đoạn đợc trình bày trớc. Lớp
trao đổi. GV nhận xét, bổ sung.
1. Tác giả
- Sinh ở Nam Định, trớc cách mạng
sống ở xóm lao động nghèo Hải Phòng
nên sáng tác của ông chủ yếu hớng tới
những ngời cùng khổ gần gũi mà ông
yêu thơng tha thiết.
- Tác phẩm chính : tiểu thuyết Bỉ vỏ,
Cửa biển, Núi rừng Yên Thế. Thơ (tập
thơ Trời xanh). Hồi ký (Những ngày thơ
ấu - đoạn trích là chơng 4).
2. Đọc văn bản
Đọc đúng đặc trng văn bản hồi ký với
tính chất tự truyện nhng giàu sức truyền
cảm và trữ tình.
3. Từ ngữ khó (SGK)
4. Bố cục : 2 phần.
- Phần 1 : Từ đầu đến......ngời ta hỏi đến
chứ (Cuộc đối thoại giữa bà cô và bé
Hồng, những ý nghĩ cảm xúc của chú về
ngời mẹ).
- Phần 2 : Còn lại (cuộc gặp gỡ bất ngờ
với mẹ và cảm giác vui sớng của bé Hồng).
Hoạt động 2
năm mợ cháu thế nào cũng về".
+ Bà cô mở giọng ngọt ngào, dụ dỗ, thử
lòng cậu bé : (mẹ làm ăn phát tài, cho
tiền tàu xe, mẹ có em bé, mắt bà cô long
lanh, tơi cời kể chuyện, vỗ vai...)
Cậu bé Hồng : cúi đầu im lặng, lòng nh
thắt lại, cổ họng nghẹn ứ khóc không ra
tiếng...
Hoạt động 3 :
- Qua phân tích trên cho thấy:
- GV nêu câu hỏi tổng hợp : qua sự phân
tích trên, em có nhận xét gì về nhân vật
bà cô và tình cảm của chú bé Hồng đối
với mẹ đáng thơng ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời. GV nhận xét, rút ra những ý chính
để HS dễ ghi chép vào vở.
+ Nhân vật bà cô : là máu mủ ruột rà
nhng lạnh lùng, cay độc trớc cảnh ngộ
của gia đình chú bé Hồng. Tác giả tố
cáo hạng ngời sống tàn nhẫn, vô cảm tr-
ớc tình máu mủ.
+ Chú bé Hồng: tội nghiệp, đáng thơng,
quý trọng mẹ và căm tức những cổ tục
đã đầy đoạ con ngời.
Hoạt động 4: 2. Tình cảm của chú bé Hồng đối
với mẹ.
- GV cho 1 HS đọc phần 2, HS làm việc
độc lập, chuẩn bị trả lời câu hỏi và gợi
mở của GV :
Hồng lại oà lên khóc nức nở ?
HS đứng tại chỗ trả lời.
hộc, trèo lên xe, oà lên khóc nức nở
Hồng cảm động mạnh. Giọt nớc mắt dỗi
hờn mà hạnh phúc và mãn nguyện
(không giống nh giọt nớc mắt khi trả lời
bà cô).
Hoạt động 5 :
- GV đọc chậm đoạn văn cuối cùng.
Cho HS bình đoạn "Phải bé lại và lăn
vào lòng một ngời mẹ, áp mặt vào bầu sữ
nóng của ngời mẹ, để bàn tay ngời mẹ
vuốt ve từ trán xuống cằm, và gải rôm ở
sống lng cho, mới thấy ngời mẹ có một
êm dịu vô cùng". Từ đó giải thích tên
của chơng hồi ký này "Trong lòng mẹ"?
(GV có thể cho HS tìm những câu thơ,
những bài hát, những bộ phim nói về
tấm lòng ngời mẹ để bài giảng thêm
sinh động).
- Cảm giác sung sớng đến cực điểm của
đứa con lâu ngày xa mẹ nay đợc ngồi
trong lòng mẹ : khuôn mặt mẹ vẫn tơi
sáng, không còm cõi; áp đùi mẹ, ngả
vào cánh tay mẹ, thấy lại cảm giác ấm
áp... mơn man, hơi quần áo và mùi trầu
thơm tho của mẹ... (bồng bềnh trong
hạnh phúc của tình mẫu tử).
- Chân thành, xúc động (là niềm xót xa
tủi nhục, lòng căm giận sâu sắc quyết
liệt, tình thơng yêu nồng nàn thắm thiết)
góp phần tạo nên chất trữ tình trong
nghệ thuật viết văn của Nguyên Hồng.
Hoạt động 7:
III. Tổng kết.
- Giáo viên cho 1 học sinh đọc phần ghi
nhớ (SGK)
Giáo viên nhấn mạnh, hệ thống lại nội
dung và nét đặc sắc nghệ thuật của câu
chuyện này.
- Học sinh ghi những ý chính vào vở.
- Giáo viên cho học sinh đọc phần đọc
thêm để bổ sung cho phần tổng kết.
- Cảnh ngộ, diễn biến tâm trạng của chú
bé Hồng trong chơng hồi ký này (đáng
thơng; uất ức khi ngời ta xúc phạm tới
ngời mẹ, sung sớng khi đợc trong lòng
mẹ).
- Chia sẻ, thông cảm với chú bé Hồng
và ngời mẹ đáng thơng (giá trị nhân
đạo).
- Những nét đặc sắc của hồi ký: kể và
14
bộc lộ cảm xúc, giọng văn thiết tha đằm
thắm chất trữ tình, ngôn ngữ và hình
ảnh so sánh giàu tính gợi cảm...
Hoạt động 8:
+ Từ ngữ, hình ảnh so sánh. Giọng văn trữ tình...
- Chuẩn bị bài tiết sau : Trờng từ vựng
Tiết 3 : Trờng từ vựng
* Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản.
- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn
ngữ học đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ... để vận dụng trong việc
học văn và làm văn.
* Tiến trình lên lớp :
a. ổn định lớp. kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- Kiểm tra bài cũ :
+ Về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ (nghĩa rộng, nghĩa hẹp)
+ Bài tập đã giao về nhà : Viết đoạn văn có sử dụng 3 danh từ, 3 động từ
trong đó có 1 nghĩa rộng, 2 nghĩa hẹp.
+ HS đứng tại chỗ trả lời. Lớp nhận xét.
+ GV nhận xét, cho điểm và dẫn dắt giới thiệu bài mới Trờng từ vựng.
b. Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
I. Thế nào là trờng từ vựng
- GV cho 1 HS đọc đoạn văn in nghiêng
1. Các từ mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu,
15
(trích Những ngày thơ ấu) và nêu câu
hỏi : các từ in đậm trong đoạn văn có
nét chung gì về nghĩa ?
HS đứng tại chỗ trả lời. GV nhận xét và
dẫn dắt cho HS hiểu khái niệm "trờng"
nhân hoá, so sánh... (quan hệ giữa trờng
từ vựng với các biện pháp tu từ).
Hoạt động 3:
II. Luyện tập.
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 1. HS
đứng tại chỗ trả lời. Lớp nhận xét, bổ sung.
- GV cho 1 HS đọc BT2, chia nhóm để
các em trao đổi và trình bày. GV nhận
xét, bổ sung.
- GV cho HS đọc BT3 học sinh làm bài
độc lập, đứng tại chỗ trả lời. Lớp nhận
xét bổ sung.
- GV cho HS đọc BT4 và đứng tại chỗ
trả lời. Lớp nhận xét bổ sung
Bài tập 1 :
Trờng từ vựng "ngời ruột thịt" trong
truyện ngắn Trong lòng mẹ (mẹ, cô,
thầy, em, con, cậu, mợ...).
Bài tập 2 : Đặt tên các trờng từ vựng.
a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.
b. Dụng cụ để đựng.
c. Hoạt động của chân.
d.Trạng thái tâm lý.
đ. Tính cách.
e. Dụng cụ để viết.
Bài tập 3 : Các từ in đậm (Hoài nghi,
khinh miệt, ruồng rẫy, thơng yêu, kính
mến, rắp tâm) thuộc trờng từ vựng thái độ.
Bài tập 4 :
- Trờng khứu giác : mũi, miệng, thơm,
...
- GV cho HS đọc bài tập 6. HS làm việc
độc lập, đứng tại chỗ trả lời.
GV nhận xét, bổ sung.
Bài tập 6 :
Chuyển từ trờng "quân sự" sang trờng
"nông nghiệp"
c. Hớng dẫn học ở nhà :
- Nắm vững trờng từ vựng trên cơ sở tính nhiều nghĩa của từ tiếng Việt.
- Tìm các trờng từ vựng "trờng học" và "bóng đá" để làm bài tập 7 (Viết
đoạn văn).
- Chuẩn bị bài cho tiết sau Bố cục của văn bản.
Tiết 4 : Bố cục của văn bản
* Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS hiểu và biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là
trong phần thân bài sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời
học.
* Tiến trình lên lớp.
a. ổn định lớp. kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- Kiểm tra bài cũ : 2 bài tập đã giao về nhà ở giờ TLV tuần trớc.
+ Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi đọc Tôi đi học (đảm bảo tính thống
nhất của chủ đề).
+ Triển khai ý "HS lớp 8 với việc bảo vệ môi trờng" (tập trung chủ đề).
+ GV cho HS trình bày bài tập, lớp nhận xét.
+ GV nhận xét, bổ sung, cho điểm và chuyển tiếp giới thiệu vào bài mới (Từ
việc thống nhất chủ đề, tập trung chủ đề đến cách sắp xếp các nội dung
bố cục
văn bản.
- Ba phần trên liên hệ với nhau : phần 1
giới thiệu khái quát, phần 2 nêu những
biểu hiện cụ thể của tài năng và đạo
đức. Phần 3 là kết quả của 2 phần trên.
Hoạt động 2 :
II. Cách bố trí, sắp xếp nội dung
- GV nêu lại yêu cầu từng phần (phần
mở đầu, phần kết bài ngắn gọn, phần
thân bài phức tạp và đợc tổ chức, sắp
xếp theo nhiều cách khác nhau...) để HS
nhớ lại.
- GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm trình bày
yêu cầu phần thân bài của Tôi đi học,
Trong lòng mẹ, Ngời thầy đạo cao đức
trọng và tả ngời - vật, phong cảnh... lớp
nhận xét, GV bổ sung cho từng nhóm.
phần thân bài của văn bản
Văn bản Tôi đi học.
Sắp xếp theo sự hồi tởng những kỷ niệm
về buổi đến trờng đầu tiên của tác giả.
Các cảm xúc lại đợc sắp xếp theo trình
tự thời gian (cảm xúc trên đờng đến tr-
ờng, giữa sân trờng, khi bớc vào lớp
học).
Văn bản Trong lòng mẹ : sắp xếp theo
diễn biến tâm trạng của bé Hồng.
+ Thơng mẹ và căm gét những cổ tục
khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói
xấu mẹ bé Hồng.
+ Niềm vui sớng khi đợc ở trong lòng mẹ.
bài tập 1 (a, b, c) và gợi ý để HS làm
việc độc lập, đứng tại chỗ trình bày. Lớp
nhận xét, bổ sung.
- GV nhấn mạnh để HS hiểu thêm cách
trình bày ý trong các đoạn văn theo một
trình tự hợp lý, chặt chẽ, thống nhất qua
bài tập 1.
đoạn văn sau :
a. Về những đàn chim trong "Đất rừng
phơng Nam"
+ Từ xa : chim nh đàn kiến chui ra từ
lòng đất.
+ Càng đến gần: rõ tiếng chim, hót,
chim đậu trắng xoá...
+ Đi xa dần : vẫn thấy chim đậu trắng xoá
(Theo trật tự không gian)
b. Về phong cảnh Ba Vì trong "Vời vợi
Ba Vì"
+ Ba Vì : bầu trời, sơng mù, mây, trăng
vàng mịn...
+ Xung quanh Ba Vì : Đồng bằng, rừng
keo, hồ nớc...
(Theo trình tự không gian).
c. Sức sống của dân Việt trong cổ tích.
+ Đoạn 1 : luận điểm "Lịch sử ... đau th-
ơng... vui vẻ...".
+ Đoạn 2, 3 : 2 luận cứ (về truyện Hai
Bà Trng và Phù Đổng Thiên Vơng).
(Hai luận cứ có tầm quan trọng nh nhau
đối với luận điểm).
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.
* Tiến trình lên lớp
a. ổn định lớp. kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- Kiểm tra bài cũ
+ Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình ?
+ GV gọi 1 HS lên bảng (viết đề cơng) và kiểm tra vở bài tập của HS dới lớp.
+ Lớp nhận xét bài chuẩn bị của bạn trên bảng.
+ GV nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh các ý (kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể
và bộc lộ cảm xúc, các hình ảnh biểu hiện tâm trạng và hình ảnh so sánh, lời văn
say mê khác thờng nh đợc viết trong dòng cảm xúc dào dạt...).
+ Sau đó GV chuyển tiếp vào bài mới Tức nớc vỡ bờ.
b. Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
I. Tìm hiểu chung.
- GV cho 1 HS đọc phần chú thích về
tác giả Ngô Tất Tố, sau đó GV nhấn
mạnh mấy ý về nhà văn.
1. Tác giả
- Xuất thân nhà nho gốc nông dân, học
giỏi; viết văn, làm báo, dịch thuật.
- Viết nhiều về đề tài nông dân và ngời
phụ nữ trớc cách mạng.
- Sau cách mạng hoạt động văn hoá,
tuyên truyền phục vụ kháng chiến.
- Trớc khi đọc đoạn trích, GV tóm tắt sơ
lợc tiểu thuyết Tắt đèn; nhấn mạnh vị
trí, nội dung của đoạn trích trong tác
phẩm.
chết năm Tây vẫn phải nộp su. Anh Dậu
bị bắt, vừa đợc thả về, ốm yếu tởng chết
đêm qua...
ý nghĩa tố cáo XHPK với
chính sách thuế khoá nặng nề.
- Chị phải lo bảo vệ tính mạng cho
20
chồng.
Hoạt động 3 : 2. Nhân vật cai lệ
- GV nêu câu hỏi : Nhân vật cai lệ đợc
tác giả miêu tả nh thế nào (ngôn ngữ,
hành động, tính cách). HS độc lập suy
nghĩ, GV cho HS ghi những ý chính vào vở.
Tay sai đắc lực của bộ máy cai trị trong
xã hội cũ.
- Hắn sầm sập tiến vào, trợn ngợc hai
mắt, đùng đùng giật phắt chiếc thừng,
bịch vào ngực chị Dậu đánh bốp...
- Hắn quát, thét, hầm hè, nham nhảm...;
giống nh tiếng sủa, rít, gầm của thú dữ.
+ Đối với anh Dậu hắn chỉ chực đánh,
trói và đa anh ra đình, không cần biết
anh đang rất yếu.
+ Đối với chị Dậu hắn không cần đến
lời van xin, hắn đểu cáng trơ tráo đến
rợn ngời.
Xuất hiện ít, nhng hình ảnh tên cai lệ đ-
ợc miêu tả sống động, điển hình cho
loại tay sai mất hết nhân tính.
răng "Mày trói chồng bà đi, bà cho mày
xem".
Chị túm lấy cổ hắn, ấn giúi ra cửa, hắn
ngả chỏng quèo với câu nói cuối cùng
"thà ngồi tù để cho chúng làm tình làm
tội mãi thế, tôi không chịu đợc"
Hành động 5 :
Tóm lại:
21
- GV nêu câu hỏi nâng cao : Em suy
nghĩ gì về cách xây dựng nhân vật chị
Dậu trong đoạn trích ? (HS đứng tại chỗ
trả lời, lớp nhận xét bổ sung).
- GV hỏi tiếp: Cảm nhận của em về
nhân vật chị Dậu ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm
trình bày. GV bổ sung.
- GV nêu câu hỏi : Tại sao đoạn trích lại
đợc đặt tên là "Tức nớc vỡ bờ"
(GV tổ chức cho HS ghi những ý chính này.
- Cách xây dựng nhân vật chị Dậu
thông qua tình huống cụ thể, thông qua
ngôn ngữ và hành động với sự diễn biến
tâm lí nhân vật
+ Từ van xin đến chống cự lại.
+ Xng hô từ cháu, tôi đến bà với bọn tay
sai.
(Ngôn ngữ và hành động phù hợp với
tính cách nhân vật).
- Cảm nhận về nhân vật chị Dậu: thơng
(GV cho HS ghi ý chính vào vở. Sau đó
cho 1 HS đọc bài đọc thêm về Tắt đèn
của Nguyễn Hoành Khung) trong SGK.
- Đoạn trích tố cáo XHPK và chính sách
su thuế nặng nề.
Là sự thông cảm sâu sắc với nỗi khổ của
ngời nông dân trớc cách mạng.
Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn và sức sống
mãnh liệt của ngời phụ nữ nông thôn.
- Mỗi chi tiết trong đoạn trích đều góp
phần làm phong phú hiện thực và bộc lộ
tính cách nhân vật. Mỗi nhân vật có
ngôn ngữ riêng, cách hành động riêng
rất ấn tợng, điển hình. Phong cách khẩu
ngữ đợc sử dụng nhuần nhuyễn khiến
cho câu văn đậm đà hơi thở cuộc sống.
Hoạt động 7:
IV. Luyện tập
- GV tổ chức cho HS đọc thầm một lần.
Sau đó gọi 5 em đọc phân vai, yêu cầu
1. Đọc diễn cảm và đọc phân vai đoạn
trích.
22
thể hiện đúng ngôn ngữ từng nhân vật
và lời kể của tác giả.
- GV gợi ý để 1 nhóm HS về nhà biên
tập, dàn dựng lại thành màn kịch nhỏ.
HS đề xuất, góp ý với kế hoạch của GV.
- Đọc đúng tâm lí, tính cách nhân vật;
đọc các câu kể, tả, lời bình.
Hoạt động 1 :
I. Đoạn văn là gì
- GV cho HS đọc đoạn văn về Ngô Tất Tố
và tác phẩm Tắt đèn và 2 câu hỏi 1, 2.
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời, lớp nhận xét, GV bổ sung.
- GV cho HS nêu đặc điểm của đoạn
văn, khái niệm về đoạn văn. HS làm
việc độc lập, HS đứng tại chỗ trả lời,
GV bổ sung. GV cho HS ghi ý chính
vào vở.
- Văn bản gồm 2 ý (1 ý về tác giả và 1 ý
về tác phẩm Tắt đèn). ý 1 đợc viết
thành 2 đoạn, mỗi đoạn đợc ngăn cách
bằng việc xuống hàng.
- Đoạn văn thờng tập trung biểu hiện
một ý tơng đối hoàn chỉnh, là đơn vị
trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ
viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng
dấu chấm xuống dòng.
Hoạt động 2 :
II. Từ ngữ và Câu trong đoạn văn :
- GV cho HS đọc lại đoạn văn thứ 3 và
lần lợt nêu yêu cầu của câu hỏi a, b, c , d
1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của
đoạn văn
23
(SGK)
- GV cho HS rút ra nhận xét về câu khái
quát và chính là khái niệm về câu chủ
ợc trình bày theo cách song hành. Đoạn
3 có câu chủ đề (đặt ở đầu đoạn) nh trên
đã phân tích, các ý đợc trình bày theo
cách quy nạp.
- Đoạn văn có câu chủ đề, đặt ở cuối
đoạn (không nên viết dài) ý của đoạn
văn đợc trình bày theo cách quy nạp.
(Trình bày theo các cách quy nạp, diễn
dịch, song hành).
- Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 4:
III. Luyện tập :
- GV cho 1 HS đọc bài tập 1. HS làm
việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời. Lớp
nhận xét bổ sung.
- GV cho HS làm việc theo nhóm bài tập 2.
Các nhóm trình bày, lớp nhận xét. GV
nhận xét và bổ sung.
Bài tập 1 : Văn bản có 2 ý (ý 1 : hoàn
cảnh thầy đồ đợc chủ nhà nhờ làm văn
tế, ý 2 : chuyện đọc nhầm văn tế)
Mỗi ý đợc biểu hiện trong 1 đoạn văn.
Bài tập 2: Cách trình bày nội dung
trong các đoạn văn sau :
a. Diễn dịch, câu chủ đề đứng ở đầu
(Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng)
b. Song hành, các câu quan hệ đẳng lập
về nghĩa.
c. Song hành, các câu quan hệ đẳng lập
về nghĩa.
- Có thể giải đáp những thắc mắc của HS (khi cần thiết).
Hoạt động 3 : Thu bài và nhận xét
- Thu bài theo tổ hoặc theo bàn.
- Nhận xét tinh thần, thái độ làm bài của HS.
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài cho tuần sau, bài 4 tiết 1 + 2 Lão Hạc.
Bài 4 : - Lão Hạc (2 tiết)
- Từ tợng hình, từ tợng thanh (1 tiết)
- Liên kết các đoạn văn trong văn bản (1 tiết).
Tiết 1 - 2 : Văn bản Lão hạc
(Trích - Nam Cao)
* Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc,
qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời
nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám.
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (chủ yếu qua nhân
vật ông giáo) : thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân
nghèo khổ.
25
- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao : khắc hoạ
nhân vật tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn và sự kết hợp giữa tự sự, triết lí
với trữ tình.
* Tiến trình lên lớp :
a ổn định lớp. kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- Kiểm tra bài cũ :
+ Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Chị Dậu.
+ Từ 1
2 HS đọc đoạn văn của mình. Lớp nhận xét.
chết...
- Đọc đoạn trích : thay đổi giọng đọc
phù hợp với tình tiết, lời kể, ngôi kể,
nhân vật.
- GV cho HS đọc chú thích phần từ ngữ
khó, GV có thể giải nghĩa rõ hơn một
số từ để HS dễ hiểu.
3. Các từ ngữ khó :
Hoá kiếp, văn tự, hách dịch, chạnh
lòng... cần đợc đặt trong câu văn cụ thể.
Hoạt động 2 :
II. Phân tích.
GV gợi ý, nêu câu hỏi để HS xác định
các nhân vật trong đoạn trích, từ đó định
hớng phân tích theo nhân vật.
- GV kể tóm tắt lại gia cảnh lão Hạc để
HS nắm đợc hệ thống về nhân vật lão
Hạc.
(HS ghi ý chính)
Đoạn trích có 1 nhân vật chính là Lão
Hạc và 1 nhân vật đợc tác giả nói nhiều
đến là ông giáo.
1. Nhân vật lão Hạc :
a. Gia cảnh : Vợ chết, nhà nghèo, con
khó lấy vợ nên bỏ đi, sống cô đơn, coi
cậu Vàng nh ngời bạn, nh kỷ vật của
26
- GV cho HS đọc lại đoạn đầu và nêu
câu hỏi : Vì sao lão Hạc phải bán con
chó vàng thân thiết?
dạng lão khi kể với ông giáo : mặt co
rúm, vết nhăn xô lại, đầu nghẹo về một
bên, miệng móm mém, mếu nh con nít,
lão hu hu khóc...
trong lão đang đau
đơn, xót xa.
- GV nêu câu hỏi tổng quát : Xung
quanh việc bán cậu Vàng, em thấy lão
Hạc là ngời nh thế nào ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời. Lớp nhận xét. GV bổ sung để HS tự
ghi ý chính.
- Lão là ngời bố tội nghiệp luôn day dứt
và cảm thấy "mắc tội" với con, không
muốn chi tiêu phí phạm đến đồng tiền,
mảnh vờn.
Lão là con ngời sống tình nghĩa, thuỷ
chung, trung thực, có tấm lòng thơng
con sâu sắc. Rất quý cậu Vàng nhng
phải bán đi vì nghĩ đến tơng lai đứa con
trai. Không muốn làm phiền làng xóm,
ngời quen...
Hoạt động 3 :
c. Tìm đến cái chết :
- GV cho HS đọc tiếp đoạn từ "Chao ôi !
đối với những ngời ở quanh ta... đến
hết" và nêu các câu hỏi để HS trả lời:
+ Gia cảnh lão Hạc đã đến mức lão phải
chết đói không ?