Giáo án Ngữ văn 8 tập 2 - Pdf 41

KÕ ho¹ch bµI d¹y ng÷ v¨n 8
TËp hai
N¨m häc 2007-2008
Bài 18 Nhớ rừng (2 tiết)
Ông đồ
Câu nghi vấn (1 tiết)
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh (1 tiết)
Tiết 1, 2: Nhớ rừng
(Thế Lữ)
* Mục tiêu cần đạt
Giúp HS
- Cảm nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái
thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách
thú.
- Thấy đợc tác dụng của thủ pháp nhân hoá, bút pháp lãng mạn đầy truyền
cảm của bài thơ.
* Tiến trình lên lớp
A. ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thờng.
- Kiểm tra bài cũ: GV hỏi: Theo em, nh thế nào gọi là thơ cổ? Kể tên một
vài bài thơ cổ mà em đã học, đã đọc. HS đứng tại chỗ trả lời. GV nhận xét và nếu
cần, có thể nêu một số khía cạnh để nhận diện thơ cổ nh: thể thơ thất ngôn đờng
luật, tứ tuyệt đờng luật; niêm luật chặt chẽ, ngôn ngữ tợng trng, ớc lệ, nhiều điển
cố,... Sau khi nêu đặc điểm của thơ cổ, GV chuyển tiếp vào "Nhớ rừng", một bài
thơ tiêu biểu thuộc thơ mới.
B. tổ chức Đọc - Hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm
hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
- GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú
thích" nêu những hiểu biết về tác

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS
phân tích tình cảnh con hổ trong
vờn bách thú.
- GV hỏi: Hiện tại, con hổ đang
sống trong một không gian nh thế
nào? HS tái hiện, phát hiện. GV
tổng kết.
- GV hỏi: Sống trong không gian
đó, tâm trạng của con hổ nh thế
nào? Động tác nằm dài trông
ngày tháng dần qua phải chăng
là sự bằng lòng chấp nhận thực
tại? Giọng điệu chính trong hai
khổ thơ 1 và 4 là gì? HS phân
tích, trao đổi, thảo luận theo
nhóm, nhóm cử đại diện trả lời.
GV nhận xét và bình giảng định
hớng.
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS
phân tích cảnh con hổ ở chốn
giang sơn hùng vĩ.
- GV hỏi: Chốn giang sơn, nơi
con hổ một thời "tung hoành
Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên,...
3. Đọc văn bản
- Thay đổi, nhấn mạnh các sắc thái giọng điệu
giễu nhại, kiêu hùng, bi tráng cho phù hợp với
từng câu, từng đoạn thơ.
4. Bố cục:
- Bài thơ 5 đoạn nhng đợc cấu trúc theo hai cảnh

hùng vĩ trong dĩ vãng huy hoàng.
- Những câu thơ miêu tả cảnh sơn lâm hùng vĩ
và hình ảnh con hổ ngự trị trong đó là những câu
4
hống hách" đợc hiện lên nh thế
nào? HS tái hiện. GV tổng kết.
- GV hỏi: Chân dung của con
mãnh thú đợc tác giả khắc hoạ
bằng những hình ảnh đặc sắc
nào? HS phát hiện, phân tích,
bình giảng. GV tổng kết, bình
giảng định hớng.
- GV hỏi: Dáng điệu của con hổ
trong bốn bức cảnh của bộ tứ
bình nh thế nào, có giống nhau
không? Theo em, đâu là cái hay
của đoạn thơ này? HS trao đổi,
thảo luận theo nhóm, nhóm cử
đại diện trả lời. GV có thể gợi ý:
ở bức tranh thứ nhất, dáng điệu
của con hổ trông giống ai? bức
tranh thứ hai, thứ ba, thứ t?...
GV tổng kết, bình giảng định h-
ớng.
- GV hỏi: Theo em, có thể thay
hình ảnh "mảnh mặt trời" bằng
"mặt trời"; "đợi chết mảnh mặt
trời" bằng "đợi lặn mảnh mặt
trời" đợc không? Vì sao? HS trao
đổi, thảo luận theo nhóm, nhóm

làm chủ bóng tối, làm chủ vũ trụ.
- Mảnh mặt trời là một hình ảnh mới lạ trong thơ
Thế Lữ. ở đây, mặt trời không còn là một khối
cầu lửa vô tri vô giác mà là một sinh thể. Trong
cả vũ trụ bao la rộng lớn, chỉ có một kẻ duy nhất
đợc chúa sơn lâm coi là đối thủ, đó là mặt trời.
Nhng cả đối thủ dáng gờm đó cũng bị chúa sơn
lâm nhìn bằng con mắt khinh bỉ, ngạo mạn: mặt
trời tuy gay gắt nhng cũng chỉ là một "mảnh".
Nếu bỏ từ "mảnh" và thay từ "chết" bằng "đợi"
thì câu thơ sẽ trở nên lạc lõng bởi nó không hợp
với lo gích tâm trạng cũng nh tầm vóc của con
5
- GV hỏi: Theo em, các điệp từ,
điệp ngữ, điệp câu hỏi trong
đoạn thơ trên có tác dụng nghệ
thuật nh thế nào? (vấn đề tích
hợp) HS trao đổi, thảo luận. GV
tổng kết, bình giảng định hớng
- GV hỏi: Khổ thơ cuối thể hiện
điều gì? HS tìm tòi, phát hiện.
GV tổng kết, bình giảng định h-
ớng
- GV hỏi: Tâm sự của con hổ
trong vờn bách thú gợi cho
chúng ta những liên tởng gì về
tình cảnh của ngời dân Việt Nam
lúc bấy giờ? HS tìm tòi, phát
hiện. GV tổng kết, định hớng.
Hoạt động 4: Hớng dẫn HS

- Đối lập gay gắt hai cảnh tợng, hai thế giới, tác
giả đã thể hiện mối bất hoà sâu sắc đối với thực
tại và niềm khát khao tự do mãnh liệt của nhân
vật trữ tình. Lời con hổ trong bài thơ đã tìm đợc
sự đồng cảm trong tâm hồn các nhà thơ lãng
mạn và kín đáo khơi gợi lòng yêu nớc của ngời
dân Việt Nam mất nớc lúc đó.
3. Vài nét về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn: mạch cảm
xúc cuồn cuộn, giọng điệu hào hùng, bút pháp c-
ờng điệu và sự phù hợp tuyệt vời giữa đối tợng
mô tả và nghệ thuật mô tả của tác giả. Đây là đặc
điểm tiêu biểu nhất của bút pháp thơ lãng mạn và
cũng là một đặc điểm quan trọng của văn biểu
cảm.
- Chọn một biểu tợng rất đắt là con hổ ở vờn
6
- GV hỏi: Nhờ đâu, bằng biện
pháp nghệ thuật gì mà câu
chuyện con hổ ở vờn bách thú lại
có thể nói lên một cách sâu sắc
tâm sự của con ngời?
HS tìm tòi, phân tích. GV tổng
kết, định hớng.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về
cách sử dụng hình ảnh, ngôn ngữ
của tác giả trong bài thơ? HS
nhận xét. GV tổng kết và nhắc
lại tính chất biểu cảm của thể
loại trữ tình để thực hiện tích

+ Hình ảnh, hình tợng thơ độc đáo, hoành tráng,
giàu chất tạo hình.
+ Nghệ thuật "điều khiển đội quân Việt ngữ" tài
hoa của viên tớng thi từ Thế Lữ.
C. Hớng dẫn HS Luyện tập và học bài ở nhà
- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
- Phân tích làm rõ cái hay, cái đẹp của bộ tranh tứ bình trong khổ thơ thứ
ba của bài thơ.
- Nếu đợc chọn hai câu thơ hay nhất của bài, em sẽ chọn hai câu nào? Cắt
nghĩa tại sao?
- Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Nếu thay những câu nghi vấn đó
thành những câu kể thì ý nghĩa của các câu thơ có thay đổi không? Thay đổi nh thế
nào? Vì sao?
- Soạn bài Ông đồ của Vũ Đình Liên.
ông đồ
( Vũ Đình Liên)
7
*Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Cảm nhận đợc tình cảnh tàn tạ của ông đồ và niềm cảm thơng, nhớ tiếc
ngậm ngùi của tác giả đối với một lớp ngời tài hoa, một nét sinh hoạt văn hoá từng
gắn bó với đời sống của con ngời Việt Nam hàng trăm, nghìn năm, nay trở nên suy
tàn, vắng bóng.
- Nắm đợc nghệ thuật kết cấu chặt chẽ, ngôn ngữ bình dị nhng giàu sức gợi
và sức truyền cảm của bài thơ.
* Tiến trình lên lớp
A. ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thờng.
- Kiểm tra bài cũ: GV có thể yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ hoặc một
đoạn tiêu biểu trong bài Nhớ rừng và nêu khái quát giá trị của tác phẩm.

2. Đọc diễn cảm
- Hai khổ thơ đầu đọc với giọng vui, hân hoan;
ba khổ sau đọc với giọng trầm lắng, ngậm ngùi,
da diết.
3. Thể thơ và bố cục bài thơ
- Thể thơ ngũ ngôn nhiều khổ.
8
đổi, thảo luận. GV tổng kết, định
hớng.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS phân
tích hình ảnh ông đồ thời kì đắc ý.
- GV hỏi: ở hai khổ thơ đầu, ông
đồ có một vị trí nh thế nào trong
bức tranh và trong con mắt của
ngời qua lại? HS phát hiện, phân
tích. GV tổng kết, bình giảng định
hớng.
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS phân
tích hình ảnh ông đồ, thời kì bị
quên lãng.
- GV hớng dẫn HS lần lợt phân
tích, trả lời các câu hỏi:
. ở hai khổ thơ tiếp theo, ông đồ có
một vị trí nh thế nào trong bức
tranh?
. Nếu ở trên ông đồ là biểu tợng
cho thời kì đắc ý của nho học thì ở
đây, hình ảnh ông đồ biểu tợng
cho điều gì?
. Nỗi buồn tủi, xót xa của ông đồ

đồ "vẫn ngồi đấy", giữa phố xá đông đúc ngời
qua lại nhng lẻ loi, lạc lõng, không ai biết,
"không ai hay".
- Tác giả không miêu tả tâm trạng ông đồ, nhng
bằng biện pháp nhân hoá, hai câu thơ: "Giấy đỏ
buồn không thắm - Mực đọng trong nghiên sầu"
đã nói lên một cách thấm thía nhất, đắt nhất nỗi
buồn tủi, xót xa của nhà nho buổi thất thế. Nỗi
buồn tủi thấm đẫm lên cả những vật vô tri vô
giác. Ông đồ "ngồi đấy" chứng kiến và nếm trải
tấn bi kịch của cả một thế hệ. Đó là sự tàn tạ,
suy sụp hoàn toàn của nền Nho học. Hình ảnh
"lá vàng" lìa cành và "ma bụi bay" trong trời
đất mênh mang là những ẩn dụ độc đáo cho sự
tàn tạ, sụp đổ đó.
9
Hoạt động 4: Hớng dẫn HS phân
tích khổ thơ cuối.
- GV hớng dẫn HS lần lợt phân
tích, trả lời các câu hỏi:
. Các em hãy so sánh cảnh ở khổ
thơ cuối với cảnh ở bốn khổ thơ
đầu xem có gì giống và khác
nhau?
. "Những ngời muôn năm cũ" là
ai?
. Câu hỏi "Những ngời muôn năm
cũ, Hồn ở đâu bây giờ?" dùng để
hỏi hay để nhà thơ bộc lộ cảm xúc
là chính?

hoạt văn hoá truyền thống tốt đẹp đã từng gắn
bó thân thiết với đời sống của con ngời Việt
Nam hàng trăm nghìn năm.
- Hai câu cuối là câu hỏi nhng không để hỏi mà
nh một lời tự vấn. Dấu chấm hỏi đặt ở cuối bài
thơ nh rơi vào im lặng mênh mông nhng từ đó
dội lên bao nỗi niềm. Đó là nỗi day dứt, tiếc
nhớ, thơng xót ngậm ngùi của tác giả và cũng là
của cả một thế hệ các nhà thơ mới. Đó còn là
nỗi mong ớc tìm lại, gặp lại vẻ đẹp của một thời
đã qua.
4. Tâm trạng của tác giả
- Bài thơ chủ yếu khắc hoạ hình ảnh ông đồ, tác
giả không trực tiếp bộc lộ tình cảm của mình.
Tuy nhiên, thông qua giọng thơ lúc hân hoan,
lúc trầm lắng; qua hình ảnh thiên nhiên lúc đẹp
tơi, lúc rơi rụng tàn tạ; qua những câu nghi vấn
mà thực chất là lời tự vấn, nỗi day dứt, ngời đọc
có thể dễ dàng nhận ra một Vũ Đình Liên nh
đang lặng lẽ đứng ở một góc phố khuất dõi theo
số phận của ông đồ với một niềm mến yêu, th-
ơng cảm và nhớ tiếc rng rng.
10
tích một số nét đặc sắc về nghệ
thuật bài thơ.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về kết
cấu cũng nh cách sử dụng hình
ảnh, ngôn ngữ của tác giả trong
bài thơ? HS khái quát. GV tổng
kết, định hớng.

* Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS :
- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu
câu khác.
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hỏi.
* Tiến Trình lên lớp :
a. ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
11
- Kiểm tra bài cũ : GV có thể hỏi HS về tình thái từ, qua đó HS thấy đợc
mục đích và sắc thái của câu có từ tình thái (để hỏi, nghi vấn, biểu cảm). Từ đó
giới thiệu vào bài mới : Câu nghi vấn.
b. tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
I. Đặc điểm và chức năng chính.
- GV cho 1 HS đọc đoạn văn trích trong
Tắt đèn và nêu các câu hỏi (SGK).
+ Câu nào là câu nghi vấn, vì sao ?
+ Dùng để làm gì ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời. Lớp nhận xét, GV bổ sung.
- Các câu nghi vấn trong đoạn văn :
+ Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm
không?
(Dấu hiệu : có... không ?)
+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không
ăn khoai ?
(Dấu hiệu : có ... mà không... ? )
+ Hay là u thơng chúng con đói quá?

12
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
HS làm việc theo nhóm. Đại diện nhóm
trả lời. Lớp nhận xét. GV bổ sung cho
đầy đủ.
(HS có thể đặt thêm một số câu tơng tự
để thay thế và nhận xét).
Bài tập 2 :
+ Căn cứ xác định câu nghi vấn trong 3
câu văn đó là có từ hay (để hỏi).
+ Trong 3 câu trên không thể thay từ
hay bằng từ hoặc đợc. Nếu thay thì câu
sẽ sai ngữ pháp và biến thành câu trần
thuật với ý nghĩa khác hẵn
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
HS làm việc theo nhóm, trao đổi và trình
bày trớc lớp. GV tổ chức và gợi ý cho
HS trao đổi, tìm ra các từ nghi vấn và
xem các câu này có chứa nội dung nghi
vấn không ? GV giải thích, bổ sung để
HS hiểu rõ hơn.
Bài tập 3 :
+ Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối
các câu văn đó đợc, vì đó không phải là
các câu nghi vấn.
+ Câu a, b có các từ nghi vấn (tại sao)
nhng những kết cấu chứa những từ này
chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một
câu.
+ Câu c, d từ nào (cũng), ai (cũng) là

Bài tập 6:
+ Câu a đúng, do cảm nhận.
+ Câu b sai, vì không biết giá cả nh thế
nào?
c. Hớng dẫn học ở nhà.
- Nắm đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn, cách sử dụng các từ nghi
vấn cho hợp lý.
- Làm bài tập : Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi học xong bài thơ Nhớ
rừng của Thế Lữ (Đoạn văn khoảng 10 câu và có sử dụng các từ nghi vấn, dấu
chấm hỏi đúng chỗ).
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
Tiết 4 : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
* Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý.
* Tiến trình lên lớp.
a. ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- Kiểm tra bài cũ.
GV có thể kiểm tra về đoạn văn, thuyết minh một loại thể văn học. Sau đó
chuyển tiếp vào bài mới.
b. Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
I. Đoạn văn trong văn bản
thuyết minh.
- GV cho HS đọc yêu cầu về đoạn văn
và chia 2 nhóm để tìm câu chủ đề và từ
ngữ chủ đề. Các nhóm trình bày ý kiến.
Lớp nhận xét. GV bổ sung. HS tự ghi ý
chính vào vở.

Nên tách thành 3 đoạn văn để giới thiệu
chiếc đèn thì hợp lý hơn (phần đèn, chao
đèn, đế đèn).
- Ghi nhớ (SGK).
+ Mỗi ý lớn viết thành 1 đoạn văn,
không lẫn với đoạn văn khác.
+ Viết đoạn văn nên theo thứ tự cấu tạo
của sự vật, theo thứ tự nhận thức, theo
thứ tự diễn biến sự việc...
Hoạt động 2:
II. Luyện tập
- GV tổ chức cho HS làm BT1, xây
dựng ý cho 2 đoạn Mở bài và Kết bài
(giới thiệu một hiệu sách tự chọn).
HS làm việc độc lập. Gọi 2 HS lên trình
bày trên bảng (chia đôi bảng).
Lớp nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét chung, đánh giá.
HS ghi ý chính vào vở bài tập.
- GV cho HS viết thành đoạn hoàn chỉnh
Bài tập 1:
- Tìm ý để viết 2 đoạn văn Mở bài và
Kết bài.
+ Viết về trờng em : Nhìn từ xa, cổng tr-
ờng, sân trờng, cây cối, các dãy nhà, các
lớp, bàn ghế, bảng, đang trong giờ học...
+ Dựa vào các ý đã xác định.
+ Chú ý cách dùng từ, đặt câu, diễn đạt
để đúng với yêu cầu giới thiệu, thuyết
15

Giúp HS:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, khoẻ khoắn, đầy sức sống của một làng
quê lao động miền biển và tình yêu quê hơng tha thiết, đằm thắm của tác giả.
- Thấy đợc ngôn ngữ mộc mạc, giản dị; hình ảnh giàu tính sáng tạo và gợi
cảm của bài thơ.
* Tiến trình lên lớp
A. ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thờng.
- Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Ông đồ và nêu
khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
- Vào bài: Tế Hanh là nhà thơ có mặt trong phong trào Thơ Mới chặng
cuối. Thơ Tế Hanh là một hồn thơ lãng mạn. Tế Hanh đợc biết đến nhiều nhất nh
một nhà thơ của quê hơng, gắn bó máu thịt với quê hơng. Cái làng chài ven biển có
dòng sông bao quanh, nơi Tế Hanh đợc sinh ra, luôn đau đáu trong nỗi nhớ thơng
16
của Tế Hanh, gợi những nguồn cảm hứng vô tận cho thơ ông, giúp ông viết nên
những vần thơ hay nhất, đẹp nhất. Quê hơng là một trong những vần thơ nh vậy.
B. tổ chức Đọc - Hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm
hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
- GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú
thích" nêu những hiểu biết về tác
giả. GV tổng kết, nhấn mạnh một
số nét chính.
- GV gọi một vài HS đọc. GV
nhận xét, điều chỉnh và đọc mẫu.
- GV hỏi: Bài thơ thuộc thể thơ
gì? Theo em, nên phân tích bài thơ
theo bố cục nh thế nào? HS trao

II. Phân tích
1. Tám câu thơ đầu: Cảnh dân chài bơi
thuyền đi đánh cá.
- Đoàn thuyền ra khơi trong một buổi bình
minh đẹp, khoáng đạt: bầu trời cao rộng, trong
trẻo đợc điểm bởi những tia nắng hồng rực rỡ.
Chỉ một câu thơ: Khi trời trong, gió nhẹ, sớm
mai hồng, tác giả đã vẽ đợc một không gian
rộng lớn, vô tận.
- Nổi bật giữa không gian êm ả ấy, đoàn
thuyền băng mình ra khơi với khí thế dũng
mãnh của một con tuấn mã. Hình ảnh so sánh
và một loạt các động từ mạnh đã làm toát lên
sức sống mạnh mẽ và vẻ đẹp hùng tráng, bất
ngờ của những con ngời lao động.
- Hình ảnh cánh buồm căng gió vốn mang một
vẻ đẹp lãng mạn, có thể quan sát đợc, bất ngờ
đợc so sánh với hồn làng là những gì lớn lao,
thiêng liêng, phi vật thể. Sự so sánh này không
làm cho cánh buồm đợc miêu tả cụ thể hơn nh-
ng nó đã gợi nên một vẻ đẹp mới, lớn lao,
17
nhóm, nhóm cử đại diện trả lời.
GV tổng kết, bình giảng, tiểu kết
và chuyển tiếp ý sang phần 2.
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS phân
tích cảnh thuyền cá về bến.
- GV hỏi: Cảnh dân chài đón
thuyền cá về bến là một cảnh nh
thế nào? Em có nhận xét gì về

là những câu thơ đặc sắc nhất, tinh tế nhất của
bài Quê hơng. Hình ảnh ngời dân chài vừa nổi
bật với vẻ đẹp ngoại hình rắn rỏi, vạm vỡ: "làn
ra ngăm rám nắng", vừa gợi mở vẻ đẹp của
một tâm hồn mộc mạc, đằm thắm, mặn mà -
vẻ đẹp của biển cả. Đó là một vẻ đẹp vừa chân
thực vừa lãng mạn. Hai câu thơ vừa tả thực vừa
gợi cho ngời đọc những liên tởng sâu xa, thú
vị.
- Hai câu thơ tả chiếc thuyền nghỉ ngơi trên
bến cũng là một sáng tạo độc đáo của Tế
Hanh. Tác giả không chỉ nhìn thấy mà còn
cảm nhận thấy "sự mệt mỏi say sa" của con
thuyền. Con thuyền vô tri đã trở thành một tâm
hồn tinh tế không kém chủ nhân của nó. Sau
bao ngày tháng lênh đênh, miệt mài trên biển,
giờ đây, nó đang nằm và lắng nghe chất muối
mặn mòi của biển thấm dần vào từng thớ vỏ,
nh một ngời lao động đang nằm và ngẫm nghĩ
lại cả chặng đờng vất vả, những giọt mồ hôi
mà mình đã đổ xuống để có đợc thành quả lao
động nh ngày hôm nay.
- Trong cách miêu tả của Tế Hanh, ta thấy có
sự gắn bó làm một giữa thiên nhiên cuộc sống
18
ảnh ngời dân chài và chiếc thuyền
nằm nghỉ ngơi trên bến? ( Hoặc:
Tế Hanh đã viết những câu thơ
này bằng tình yêu quê hơng hay
bằng sự tinh tế trong quan sát của

nhận đợc sợi dây tình cảm thiêng liêng sâu
nặng nối liền tâm hồn ông với thiên nhiên,
cuộc sống và con ngời nơi đây. Không phải là
một ngời con yêu dấu của quê hơng, không
yêu quê hơng bằng tình yêu máu thịt và không
có sự tinh tế tài hoa của một nhà nghệ sĩ thì
không thể viết đợc những câu thơ sâu xa, xúc
động nh vậy.
3. Khổ thơ cuối: Tình cảm nhớ thơng quê h-
ơng của tác giả.
- Quê hơng đợc viết trong xa cách, trong niềm
thơng nhớ khôn nguôi của tác giả. Nỗi nhớ đợc
nói lên một cách giản dị, tự nhiên, chân thành
mà sâu sắc. Tế Hanh nhớ tất cả, từ màu nớc
xanh, cá bạc, cánh buồm vôi... rồi cuối cùng
hội tụ lại ở cái mùi nồng mặn. Cái mùi nồng
mặn, trong tâm tởng nhà thơ, chính là hồn
thơm, hồn thiêng của quê hơng. Những tởng
không có cách nào diễn tả tình yêu và nỗi nhớ
quê giản dị mà sâu sắc, xúc động hơn nữa vậy.
4. Vài nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Tuy phần lớn số câu thơ là câu miêu tả, song
toàn bộ hình ảnh miêu tả đó đều nằm trong
dòng tởng nhớ, trong tình yêu quê hơng da diết
của chủ thể trữ tình. Vì vậy, miêu tả chỉ là một
yếu tố phục vụ cho biểu cảm. Hơn nữa, tình
cảm của một ngời con xa quê, nhớ quê luôn
đầy ắp sau mỗi câu chữ, hình ảnh; thổi linh
hồn vào từng câu chữ, hình ảnh làm cho bức
tranh quê hơng mang một vẻ đẹp lớn lao, bất

(Tố Hữu)
* Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Cảm nhận đợc lòng yêu cuộc sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của
ngời chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục.
- Hiểu đợc thể thơ lục bát mềm mại, hình ảnh thơ giàu màu sắc, âm thanh
và gợi cảm .
* Tiến trình lên lớp
A. ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thờng.
- Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Quê hơng, nêu
khái quát chủ đề tác phẩm và chuyển tiếp sang bài mới.
B. tổ chức Đọc - Hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc
diễn cảm và tìm hiểu chung về
tác giả, tác phẩm.
- GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú
thích" nêu những hiểu biết về tác
giả. GV tổng kết, nhấn mạnh
một số nét chính.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Tố Hữu (1920 - 2003), quê Thừa Thiên Huế.
- Tố Hữu là "lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt
Nam". Các chặng đờng thơ Tố Hữu gắn liền với
các chặng đờng của cách mạng Việt Nam.
- Bài thơ Khi con tu hú đợc sáng tác tháng 7/1939
tại nhà lao Thừa Phủ, Huế, khi tác giả bị bắt
giam vào đây và đợc in trong tập thơ Từ ấy.

3. Thể thơ:
- Thể thơ lục bát nhịp nhàng, uyển chuyển, giàu
âm hởng, có khả năng chuyển tải những tình
cảm, cảm xúc dồi dào, vô tận của con ngời.
4. Nhan đề và bố cục bài thơ:
- Khi con tu hú chỉ là vế phụ của một câu. Tiếng
chim tu hú là tín hiệu của mùa hè sôi động. Tên
bài thơ, vì vậy đã gợi mở mạch cảm xúc của toàn
bài.
- Bài thơ đợc ngắt làm hai đoạn: 6 câu đầu tả
cảnh mùa hè, 4 câu cuối diễn tả tâm trạng của tác
giả.
II. Phân tích
1. Sáu câu thơ đầu: Bức tranh mùa hè sôi động.
- Với âm điệu du dơng trầm bổng, nhịp thơ
khoan thai, êm ái, 6 câu thơ đầu đã vẽ ra một bức
tranh mùa hè tuyệt đẹp, một mùa hè rộn rã âm
thanh, rực rỡ sắc màu và tràn trề nhựa sống. Tất
cả đều đang hứa hẹn, đang ở độ thanh xuân nhất:
lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần, ve mới
bắt đầu ran, nắng còn rất mới... Tất cả vừa mới
bắt đầu, nh tuổi trẻ của ngời thanh niên cộng sản
vừa bắt gặp lí tởng. Tất cả đều tơi đẹp, rực rỡ:
trời xanh, nắng đào, bắp vàng, trái chín... Tất cả,
từ tiếng chim đến "đôi con diều sáo lộn nhào
tầng không" đều đang đợc hởng một cuộc sống
tự do giữa bầu trời cao rộng.
- Mùa hè chỉ thức dậy trong niềm hồi tởng của
tác giả, nhng đọc 6 câu thơ đầu, ngời đọc tởng
nh ngời viết đang sống giữa nó, miêu tả nó trực

không? HS trao đổi. GV tổng
kết, bình giảng.
- 4 câu thơ cuối trực tiếp bộc lộ cảm xúc, tâm
trạng của tác giả. Đó là tâm trạng đau khổ, bực
bội, uất ức, ngột ngạt nhng không hề có vẻ bi
quan, chán chờng, tuyệt vọng của một tâm hồn
yếu đuối dễ bị gục ngã, quy phục trớc hoàn
cảnh. Nhịp thơ đang đều đều, êm ái đến câu 8 và
9 bỗng bị ngắt bất thờng 6/2, 3/3; các từ ngữ,
hình ảnh đang vui tơi, đến đây bỗng trở nên
mạnh mẽ, dữ dội: đập tan phòng, chết uất, ngột...
Tất cả đều thể hiện khát khao cháy bỏng muốn
thoát khỏi cảnh tù ngục của ngời chiến sĩ cộng
sản trẻ tuổi khi đang phơi phới trên con đờng
cách mạng bỗng đâu "gió cản cánh chim bằng".
- ở trong tù, cuộc sống nh dồn vào phạm vi âm
thanh.Trong bài Tâm t trong tù, Tố Hữu viết: Cô
đơn thay là cảnh thân tù. Tai mở rộng và lòng sôi
rạo rực. Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức. Âm
thanh là sợi dây liên hệ với cuộc đời "ngoài kia".
Ngoài kia, mùa hè náo nức; ở trong này, không
gian ngột ngạt; còn tiếng chim tu hú thì "cứ kêu".
- Bài thơ mở đầu bằng tiếng chim tú hú và kết
thúc cũng bằng tiếng chim tu hú. Mỗi tiếng kêu
của nó là một tín hiệu gợi nhắc về cuộc sống tự
do và thân phận tù tội. Nếu ở đầu bài, tiếng chim
tu hú là tiếng báo mùa, một thứ âm thanh hay và
đẹp thì ở cuối bài, nó là một thứ âm thanh nhức
nhối, thúc giục hành động. Tố Hữu đã rất tinh tế
khi chỉ bằng tiếng chim báo mùa đã gợi tả đợc

Cẩn thận nhé! Cẩn thận nhé!
Kẻo rồi có lúc mùa vải đỏ và chim tu hú
Đến lúc nào, đi lúc nào, ta không biết
Trời xanh, hoa mai, chim nhạn...
Về lúc nào, đi lúc nào
Ta chẳng hay cho!
(...) Chim tu hú có cần đâu
Ta nghe nó hay không nghe nó.
Nghe nó, ta thành tình nhân, thi nhân, triết học...
Còn nếu nh không nghe
Mà ù ù cạc cạc
Thì hết mùa vải này vẫn còn mùa vải khác
Bên sông đỏ rực
Bất cần ta, phải chín đón chim về.
(Di cảo thơ - Tập I, NXB Thuận Hoá 1992)
Theo em, tiếng chim tu hú trong bài thơ của Chế Lan Viên là một tiếng
báo mùa hay lời kêu gọi hành động? (Gợi ý: vừa là tiếng báo mùa vừa là lời kêu
gọi hành động).
- Soạn bài Câu nghi vấn (tiếp theo).
Tiết 3 : Câu nghi vấn (Tiếp theo)
* Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS :
- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến,
khẳng định, phủ định, đe doạ, biểu lộ tình cảm, cảm xúc...
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.
23
* Tiến trình lên lớp.
a. ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- Kiểm tra bài cũ :

?(dùng đe doạ?)
c. Có biết không? Lính đâu? Sao bay
dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây
nh vậy?Không còn phép tắc gì nữa à?
(dùng để đe doạ, dấu chấm hỏi (?) dùng
để kết thúc).
d. Cả đoạn trích là một câu nghi vấn
(khẳng định).
e. Con gái tôi vẽ đây ? Chả lẽ lại đúng
là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy! (biểu
lộ cảm xúc, sự ngạc nhiên, câu thứ hai
là dấu chấm than (!)).
- Ghi nhớ (SGK).
+ Câu nghi vấn (ngoài dùng để hỏi) còn
dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ
định, đe doạ, biểu lộ cảm xúc... và
không yêu cầu ngời đối thoại trả lời.
24
+ Nếu không dùng để hỏi thì kết thúc
câu có thể bằng dấu chấm, chấm than,
hoặc chấm lửng.
Hoạt động 2 :
ii. luyện tập
GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. HS
làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời.
Lớp nhận xét. GV bổ sung. HS ghi
nhanh vào vở.
Bài tập 1 : Các câu nghi vấn:
a. Con ngời đáng kính ấy bây giờ cũng
theo gót Binh T để có ăn ? (Biểu lộ cảm

đến đây mà khóc? (để hỏi, dấu hiệu : gì,
sao ?).
- Các câu tơng đơng:
a'. Cụ không phải lo quá nh thế. Bây giờ
không phải nhịn đói mà để tiền lại. Ăn
25
c, d. (Trong đó câu d không thể đặt đ-
ợc).
hết thì lúc chết không có tiền để mà lo
liệu.
b'. Không biết chắc là thằng bé có thể
chăn dắt đợc đàn bò hay không?
c'. Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
HS đứng tại chỗ trả lời. GV bổ sung.
Bài tập 3 : Mẫu.
+ Em bé bán diêm ơi, sao em chết thê
thảm thế ?
+ Bạn có thể cùng mình đi xem ca nhạc
tối nay đợc chứ?
c. Hớng dẫn học ở nhà :
- Nắm chức năng khác của câu nghi vấn là dùng để phủ định, khẳng định,
cầu khiến, biểu lộ cảm xúc... và cách dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác
nhau.
- Làm bài tập 4 trong SGK
- Chuẩn bị bài : Thuyết minh một phơng pháp.
Tiết 4 : thuyết minh một phơng pháp (cách làm)
* Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS biết cách thuyết minh một phơng pháp, một chí nghiệm.
* Tiến trình lên lớp :


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status