Tuần 19:
Học kỳ II.
Tiết 73 - 74 Nhớ rừng.
(Thế lữ )
A. Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái
thực tại tù túng, tầm thơng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt
trong vơng bách thú.
- Thấy đợc bút pháp lãng mạng đầy truyền cảm của nhà thơ.
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích, cảm thụ thơ trữ tình.
B. Tổ chc giờ dạy:
HĐ 1: - Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
- Kiểm tra vở môn học kỳ II.
HĐ 2: GV giới thiệu bài mới.
I. Giới Thiệu tác giả, tác phẩm.
Nêu những hiểu biết cơ bản của em về
nhà thơ Thế Lữ ?
- HS trình bày
- GV nhận xét
( GV bổ sung )
GV giới thiệu một số đặc điểm về thơ
mới
+ Trình bầy đôi nét về tác phẩm.
+ Nêu một số Tác phẩm thơ hay của Thế
Lữ.
1. Tác giả:
- Thế Lữ ( 1907 1989 )
- Là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào
thơ mới ở chặng ( 1932 1945 ).
- Là cây bút dồi dào tài năng. Có công
lớn đem lại chiến thắng cho thơ mới.
Đoạn 5. Nỗi khao khát tự do.
III. Tìm hiểu bài thơ.
Giáo viên hớng dẫn hs phân tích đoạn 1- 4 qua 2 ý bằng nghệ thuật tơng phản
đối lập.
+ Em hãy phân tích tâm trạng con hổ bị nhốt ở vờn bách thú khi nó bị mất tự
do và cảnh núi rừng hùng vĩ trong nỗi nhớ của con hổ khi nó đang đợc tự do.
- Học sinh chia cột trình bày.
1. Cảnh con hổ bị nhốt ( Không có tự
do ).
+ Tâm trang u uất căm hờn của con
hổ khi bị nhốt trong cửa sắt của vờn
bách thú.
+ Gậm một khối
+ Ta nằm dài
+ Làm trò lạ mắt
+ Thứ trò chơi
+ Ngang bằng với gấu, báo,
=> Cách dùng từ và lựa chọn hình ảnh
gợi cảm. ta có thể hiểu đợc nỗi căm
uất đang đợc gặm nhấm dần khối căm
hờn đang chứa chất trong lòng.
- Cảnh vờn bách thú: không đời nào
2. Cảnh núi rừng hùng vĩ ( có tự do )
- Nỗi nhớ da diết khôn nguôi cảnh núi rừng
hùng vĩ, cảnh một thời tự do tung hoành của
con hổ.
+ Bóng cả cây già
+ Gió gào ngàn, giọng nguồn kép núi
+ thét khúc trờng ca dữ dội
+ bớc lên dỏng dạc đờng hoàng
Em hiểu đợc gì qua giấc mộng của
con hổ ?
- HS trình bày
+ Em hãy cho biết tại sao tác giả mợn
lời con hổ ở vờn bách thú. Việc mợn
lời đó có tác dụng gì ?
- HS thảo luận, TB
- GV nhận xét bổ sung.
Vậy em cho biết t/p này đợc viết theo
PT biểu đạt nào ?
+ Nhớ những ngày ma rừng
+ Nhớ những buổi bình minh
+ Nhớ những chiều lênh loãng màu.
=> Đây là đoạn thơ hay nh một bộ tranh tứ
bình đẹp lộng lẫy, bốn nỗi nhớ, bốn cảnh
hoành tráng thơ mộng với t thế lẫm liệt kiêu
hùng đầy uy quyền của con hổ.
- Các điệp ngữ vào đâu, đâu những sẽ
lặp lại diễn tả nỗi nhớ tiếc cuộc sống độc
lập,tự do, một thời oanh liệt của mình.
- Tâm trạng u uất, căm hờn, nỗi đau xót khi
bị mất tự do, bị giam hãm ở vờn bách thú của
con hổ, cùng với sự chán ghét cuộc sống tầm
thờng dả dối.
- Thể hiện rõ nỗi bất hoà sâu sắc với thực tại
và niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân
vật trữ tình. Đó là tậm trạng của nhà thơ lãng
mạng đồng thời cũng là tâm trạng chung của
ngời dân việt nam mất nớc lúc đó. Lời con hổ
trong bài thơ là nỗi lòng của ngời dân Việt
+ Niềm khát khao tự do.
- Khơi gợi lòng yêu nớc giành độc lâp tự do.
2. Nghệ thuật:
+ Tràn đầy cảm hứng lãng mạng
+ Xây dựng hình tợng con hổ
+ Hình ảnh nhà thơ giàu chất tạo hình đầy ấn
tợng
+ Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú
+ Sử dụng nghệ thuật tơng phản đối lập.
V. Củng cố luyện tập.
- Nắm đợc thể thơ mới. Tính chất lãng mạng (cảm xúc trong thơ lãng mạng)
- Nắm đợc nội dung bài thơ. Những nét nổi bật của nghệ thuật thơ
- Học thuộc ghi nhớ ( SGK )
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Soạn bài mới.
Tiết 74: Ông Đồ ( Tự học có hớng dẫn )
( Vũ Đình Liên )
A. Mục tiêu:
- HS cảm nhận tình cảm tàn tạ của nhân vật ông đồ qua đó thấy đợc niềm cảm
thơng và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ ngời xa gắn liền với nét
đẹp vă hoá cổ truyền. Thấy đợc sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ.
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1.
GV giới thiệu đôi nét
HS đọc SGK
GV gọi HS đọc bài thơ
+ Phân tích hình ảnh ông đồ ngồi viết
chữ cho ngày tết ở khổ thơ 1 và 2 so
sánh với khổ 3 và 4.
- HS trình bày
Vẫn cảnh cũ ngời xa nhng không ai hay,
lạc lõng cô đơn bị lãng quên.
+ Lá vàng rơi
+ Ma bụi bay
=> Cảnh ngụ tình, gợi sự tàn tạ buồn thê
lơng.
- Mở đầu bài thơ: Mỗi năm lại thấy
ông đồ già và kết thúc bài thơ Năm
nay đào không thấy ông đồ x a
thế nào ?
- Học sinh trình bày
- GV nhận xét bổ sung.
=> Kết thúc tơng ứng vẫn cảnh cũ nhng
không thấy ông đồ, ông đồ đã bị lãng
quên
=> Hai câu cuối là lời tự vấn nỗi niềm
thơng tiếc khắc khoải của tác giả khi
vắng bóng ông đồ. Nhà thơ bâng
khuâng xót xa nghĩ tới Nhớ ngời
muôn năm cũ, xót xa nối tiếc cho những
số phận bất hạnh xót xa cho một nét đẹp
văn hoá dân tộc bị lãng quên.
IV. Tổng kết.
Từ những nét nghệ thuật đặc sắc đợc sử
dụng trong bài thơ.
- HS trình bày
- GV bổ sung
Em cảm nhận đợc đIều gì sau khi tìm
hiểu bài thơ.
- HS trình bày
+ Trong đoạn trích câu nào là câu nghi
vấn ? Những đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu nghi vấn.
- HS trình bày
- GV nhận xét
+ Vậy theo em thế nào la câu nghi vấn
nêu một số ví dụ về câu nghi vấn ?
- HS thảo luận trình bày
- GV nhận xét
GV trong các câu nghi vấn chúng ta thấy
rất rõ chức năng của chúng đợc dùng để
hỏi. Nhng cũng có những câu nghi vấn
dùng để khẳng định 1 quan niệm, 1 ý t-
ởng nào đó mà không cần phải trả lời.
Còn về đặc điểm và hình thức thì luôn
giống nhau.
I. Đặc đIểm hình thức và chức năng chính.
1. Xét VD: SGK
- Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm
không.
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không
ăn khoai?
- Hay là u thơng chúng con đói quá.
+ Đặc điểm: Có những từ nghi vấn ( có
không, làm sao, hay là, )
+ Hình thức: Câu nghi vấn kết thúc bằng
dấu?
+ Chức năng: Câu nghi vấn dùng để hỏi.
2. Ghi nhớ: SGK
* VD:
Tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu:
- HS biết vận dụng những kiến thức đã học để viết đoạn văn thuyết minh.
- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh.
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: GV thông qua
HĐ 2: Tổ chức luyện tập:
GV cho học sinh nhắc lại thế nào là đoạn
văn ?.
Gv cho học sinh đoạn văn SGK.
+ Nêu cách sắp xếp câu trong đ/v ?
- HS thảo luận
I. Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
- Đoạn văn là một bộ phận của bài văn.
Đoạn văn gồm từ 2 câu trở lên đợc sắp
xếp theo thứ tự nhất định, nêu trọn vẹn
nội dung.
* Đoạn văn: SGK
- Đoạn a:
+ Câu chủ đề: Thế giới đứng trớc nguy cơ
thiếu nớc nghiêm trọng.
+ Cung cấp thông tin về lợng nớc ngọt ít
- HS trình bày
- Giáo viên nhận xét.
Gv hớng dẫn hs nhận định câu chủ đề và
từ ngữ chủ đề ?
Gv cho học sinh đọc đoạn văn ( SGK )
+ Tìm nhợc điểm sửa lại cho đúng?
- HS làm việc
* Đoạn b: Chiếc đèn bàn ( chia làm 3 đoạn ).
- Phần trên: Bóng đèn, chui đèn, dây
điện, công tắc.
- Phần thân đèn.
- Phần đế đèn.
* Ghi nhớ: SGK
HĐ 3: Luyện tập, bài tập về nhà.
GV hớng dẫn học sinh viết đoạn văn.
* BT 1: ( SGK ). Viết đoạn văn mở bài và kết bài về trờng em ?.
- MB: Nêu đợc vị trí, ngày thành lập, tên trờng, trờng bao nhiêu tuổi. Tự hào về
ngôi trờng đào tạo ra bao nhiêu thế hệ trẻ, bao học sinh u tú, xuất sắc, có ngời đang
sống, làm việc giữ chức vụ quan trọng trong Đảng và nhà nớc.
- KB: Em vo cùng yêu quý, tự hào, biết ơn ngôi trờng. Trờng chúng em đang
vững bớc tiến lên ngày càng tơi đẹp. Có nhiều thầy cô giỏi, yêu nghề, có nhiều học
sinh tốt, chăm chỉ siêng năng học tập.
Xin giới thiệu với các thầy cô, bạn bè gần xa,
BT 2: ( SGK ). GV hớng dẫn học sinh làm bài.
BTVN: làm bài tập 3 ( SGK ).
Ngày ./ ./ .
Tuần 20
Tiết 77 Quê hơng
( Tế Hanh )
A. Mục tiêu:
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giầu sức sống của một làng quê miền biển đ-
ợc miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả.
- Thấy đợc những nét đặc sắc, nghệ thuật của bài thơ.
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài Nhớ rừng.
- Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Học sinh trình bày
+ Bằng những hình ảnh nào, từ ngữ nào
tác giả miêu tả niềm vui sớng, không khí
náo nhiệt của đoàn thuyền đánh cá trở về
?
- HS trình bày
- GV nhận xét
Hình ảnh con thuyền và trai tráng đi biển
trở về có điểm gì đáng chú ý ? so sánh
đầu bài thơ ?
- HS trình bày
- Gv nhận xét.
GV bình ( )
a. Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá:
- Thiên nhiên: Trời trong, gió nhẹ,
nắng hồng.
- Cảnh vật: Trời đẹp yên ả. Một buổi
bình minh đầy nắng.
- Con ngời: Trai tráng khoẻ mạnh
- Hình ảnh con thuyền: Băng, phăng, vợt
=> Khí thế băng tới dũng mãnh của con
thuyền ra khơi.
=> Phong cảnh thiên nhiên tơi sáng, một
bức tranh lao động dạt dào sức sống.
- So sánh hình ảnh cánh buồm căng gió
nh mảnh hồn lòng. Cánh buồm mang sức
sống lao động sáng tạo, đem theo sức
mạnh ớc mơ về ấm no hạnh phúc của
quê hơng. Cánh buồn nh một sinh thể
bay theo hồn quê ra biển -> Biểu tợng
giờ phai mờ.
+ Mâm cá xanh.
+ Cá bạc, chiếc buồm vôi.
+ Con thuyền rẽ sóng ra khơi.
=> Mầu sắc quê hơng in đậm trong tâm
trí tác giả, thấy đợc cả mùi mặn nồng
của biển khơi, nơi mà tác giả đã tắm cả
tuổi thơ.
- Tế Hanh rất yêu quê hơng, gắn bó tha
thiết với quê hơng không bao giờ phai
mờ.
HĐ 3. IV: Tổng kết.
Nêu những nét chính về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ ?
- HS trình bày
- GV nhận xét, chốt kiểm tra
1. NT:
- Lựa chọn hình ảnh thơ sáng tạo, giàu
sức tởng tợng.
- Cách cảm nhận tinh tế.
- Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, nhân hoá có
giá trị.
2. ND: ( Ghi nhớ SGK )
HĐ 4: Thực hành rèn luyện.
Qua bài thơ em có cảm xúc gì về quê hơng của mình. Viết đoạn văn ngắn nói
lên cảm xúc của em về quê hơng.
HĐ 5: BTVN
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Đọc thêm thơ của Tế Hanh.
- Tìm hiểu t tởng bài thơ và t tởng tác giả.
kháng chiến.
- Bài thơ khi con tu hú đợc sáng tác
trong nhà lao thừa phủ khi tác giả mới bị
bắt giam ( 7/1939 ).
II. Đọc l u ý từ khó, bố cục.
1. Đọc.
2.Từ khó: ( 1,4 )
3. Bố cục: Gồm 2 phần
Phần 1: 6 câu thơ đầu ( cảnh thiên nhiên
mùa hè )
Phần 2: 4 câu thơ cuối ( Tâm trạng của
ngời tù )
III. Phân tích bài thơ:
1. Cảnh thiên nhiên mùa hè.
- HS trình bày
- GV bổ sung
+ Có ngời cho rằng 6 câu thơ đầu là 1
cuộn phim màu tuyệt đẹp. Em hãy chứng
minh ?
- Cảnh thiên nhiên
- Âm thanh
- Màu sắc
- HS trình bày
- GV nhận xét có bổ sung
( GV bình )
Nhận xét về bút pháp nghệ thuật mà nhà
thơ sử dụng ở bài thơ ?
- HS trình bày
- GV nhận xét
+ Xuất phát từ đầu mà nhà thơ lắng nghe
- Xuất phát từ tình yêu quê hơng tha
thiết. Nhà thơ khao khát một tình quê vơi
đầy. Nỗi nhớ không nguôi tất cả nh in
đậm, nh khắc sâu trong tâm trí nhà thơ.
Cái độc đáo cái hay của đoạn thơ ở chỗ
là tác giả đã chọn lọc những chi tiết đặc
sắc của mùa hè cùng với những động từ
nh: lợn, nhào, dậy,.. Với những tính từ chỉ
Đọc đoạn thơ cuối.
+ Khi nhà thơ viết: Ta nghe hè dậy
trong lòng , nhà thơ đón nhận cảnh đẹp
mùa hè bằng thính giác hay bằng sức
mạnh tâm hồn ?
+ Con ngời nồng nhiệt với cách mạng,
với lý tởng sống có tâm trang u uất khi ở
trong tù ?
- HS trình bày
+ So sánh tiếng chim tu hú ở đầu và cuối
bài thơ ?
- HS trình bày
- GV nhận xét
( GV bình )
GV nhận xét bổ sung
màu sắc để diễn tả một mùa hè quyến rũ và
căng đầy nhựa sống.
2. Tâm trạng ng ời tù:
- Nhà thơ cảm nhận vẻ đẹp mùa hè bằng
chính sức mạnh tâm hồn. Bằng tình yêu
quê hơng tha thiết, yêu cuộc sống tự do
đến cháy bỏng. Giam ngời khoá cả
- Thể thở lục bát
- Giọng điệu tự nhiên truyền cảm.
- NT đối, so, nhân hoá có gia trị biểu
cảm.
HĐ 4.
V: Củng cố luyện tập.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Qua bài thơ em có cảm nhận gì về tâm hồn nhà thơ
- Theo em những tác dụng nào của thơ lục bát đem lại giá trị cho bài thơ.
Ngày ./ ./ .
Tiết 79. Câu nghi vấn
( Tiếp theo )
A. Mục tiêu:
- HS hiểu rõ câu nghi vấn khổng chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến,
khẳng định hay phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,
- HS biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huóng giao tiếp.
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: thông qua bài học.
HĐ 2: GV giới thiệu bài
GV dùng bảng phụ, đèn chiếu
Cho học sinh đọc VD
+ Tìm câu nghi vấn trong các đoạn trích ?
câu nghi vấn đó có dùng để hỏi không ?
nếu không dùng để hỏi thì dùng để
làm gì ?
- HS thảo luận, trình bày
- GV nhận xét
III. Những chức năng khác của câu
nghi vấn .
1. Xét ví dụ:
* BT 1: ( SGK )
GV hớng dẫn học sinh giải quyết các bài tập ( dùng đèn chiếu )
- HS xác định câu nghi vấn ? câu nghi vấn đó dùng để làm gì ?
a. Con ngời đáng kính có ăn -> bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
b. Nào đâu ( trừ than ôi ) phủ định tình cảm
c. Sao ta không ngắm nhẹ nhàng rơi ? -> cầu khiến
d. Nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay ? -> phủ định
* BT 3: SGK
Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi. ( HS đứng tại chỗ trình bày )
a. Bạn có thể kể cho mình nghe về nội dung bộ phim Đất rừng phơng nam
đợc không ?
b. Lão Hạc ơi sao đời lão lại khốn cùng thế này.
* BT4: SGK
Trong trờng hợp giao tiếp những câu: Anh ăn cơm cha ?
Cậu đọc sách đấy à ?
Em đi đâu đấy ?
=> Dùng để hỏi.
HĐ 4: Củng cố BTVN
- Nắm đợc đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn
- Các chức năng của câu nghi vấn trong giao tiếp
- Làm BT 2 ( SGK ).
Ngày ./ ./ .
Tiết 80: Thuyết minh về một phơng pháp.
A. Mục tiêu:
- Giúp hs biết thuyết minh về một phơng pháp ( cách làm ), thí nghiệm,
- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử trớc đám đông.
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: Thế nào là đoạn văn? cách trình bày đoạn văn.
HĐ 2: Dạy bài mới.
HĐ 3. II: Luyện tập và BTVN
phẩm)
* Cách làm: Trình bày theo thứ tự ( cái gì
trớc, cái gì sau )
2. Ghi nhớ: SGK
Tuần 21 Ngày ./ ./ .
Tiết 81: Tức cảnh pác bó
( Nguyễn ái Quốc )
A. Yêu cầu:
- Hs hiểu đợc Nguyễn ái Quốc là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại của dân
tộc Việt Nam. Đóng góp to lớn của ngời đối với đất nớc là sự nghiệp cách
mạng.
- Giáo dục HS lòng kính yêu Bác Hồ.
- Rèn luyện tinh thần vợt khó bằng say lao động và học tập.
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu nội dung t tởng của bài thơ
Khi con tu hú của Tố Hữu
HĐ 2: Dạy bài mới ( Giới thiệu bài ).
GV cho học sinh nhắc lại về cuộc đời của
Chủ tịch Hồ Chí Minh (Đã học ở lớp 7)
Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?
- HS làm việc.
Nêu cảm nhận chung về bài thơ ?
- HS nêu
- GV chốt sơ bộ kiểm tra.
Ngay từ câu thơ mở đầu em có nhận xét
gì về nghệ thuật ?
- HS trình bày.
I. Giới thiệu tác giả tác phẩm.
1. Tác giả:
2. tác phẩm:
cuộc sống.
Em hiểu đợc gì về khung cảnh làm việc
của ngời giữa chốn lâm truyền ?
- HS trình bày
GV bình. Trong hoàn cảnh ấy ngời ngời
đang làm công việc trong đại dịch lịch sử.
Lịch sử nớc Liên Xô đã
sáng tạo ra những tranh sử mới cho dân
tộc. Ngời đang chỉ đạo nhân dân chuyển từ
đại dịch này sang thời đại mới.
+ Đọc câu thơ cuối em cảm nhận đợc gì ?
em hiểu gì về cuộc sống ở đây ?
- HS trình bày.
Suối / hang Việc ở
Ra / vào
=> Diễn tả một HĐ, nếp sống sinh hoạt,
làm việc của Bác Hồ rất đều đặn, nhẹ
nhàng, qua đó ta thấy sự gắn bó giữa
con ngời với phong cảnh thiên nhiên
Pác Bó.
- Cuộc sống ung dung, tự chủ trong mọi
hoàn cảnh của Bác Hồ.
+ Cháo bẹ, rau măng (bữa ăn đạm bạc
của Bác)
- Những thứ luôn sẵn có trong rừng.. Mặc
dù thiếu thốn, dù gian khổ nhng vẫn sẵn
sàng thể hiện ý chí của ngời, sẵn sàng vì
cách mạng, vì nhân dân, đó là lẽ sống của
ngời.
Bàn đá chông chênh / dịch sử đảng.
* NT: Lời thơ thuần việt, giản dị dễ
hiểu giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng,
vui tơi
- Thể thơ phóng khoáng, mới mẻ.
HĐ 4. V. Luyện tập.
Tìm hiểu sự khác nhau giữa thú lâm truyền trong thơ Bác với một số nhà thơ khác.
BTVN:
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ ?.
Ngày ./ ./ .
Tiết 82. Câu cầu khiến
A. Mục tiêu:
- HS hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu cầu khiến. Phân biệt câu cầu khiến với
các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng cầu khiến. Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình
huống giao tiếp.
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1. Kiểm tra bài cũ.
- Thế nào là câu nghi vấn, cho ví dụ
- Làm bài tập 4 SGK
HĐ 2. Dạy bài mới.
Dùng đèn chiếu
Trong những đoạn trích trên câu nào là
câu cầu khiến ? đặc điểm hình thức nào
cho biết đó là câu cầu khiến ? câu cầu
khiến đợc dùng để làm gì ?
- HS thảo luận trình bày.
- GV nhận xét.
Xét ngữ điệu ở 2 câu.
GV chốt kiểm tra.
b. Thầy em hãy cố ngồi dậy ý cầu khiến nhẹ.
* BT 4 ( SGK ).
- Dế choắt muốn dế mèn đào giúp cai ngách -> có ý cầu khiến.
- Dế choắt xng em -> ngời yếu đuối nhút nhát, ý khiêm nhờng có sự rào trớc đón sau.
- Nh vậy không dùng cầu khiến ( có ý cầu khiến )
* BTVN:
- Nắm đặc điểm, hình thức, chức năng câu cầu khiến.
- Làm bài tập 5 SGK.
Ngày ./ ./ .
Tiết 83. Thuyết minh
về một danh lam thắng cảnh
A. Mục tiêu:
- Giúp hs biết cách viết bài giới thiệu về một danh lam thăng cảnh.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lựa chọn tổng hợp.
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1. Kiểm tra bài cũ. Thông qua
HĐ 2. Dạy bài mới:
I. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
HĐ 3. II. Luyện tập.
* BT 1 ( SGK )
GV cho học sinh chọn đề lập ý.
GV hớng dẫn học sinh làm bài.
* BT 2 ( SGK ). Viết đoạn mở bài kết bài cho đề tài tự chọn.
Bài viết giúp em hiểu biết những gì về hồ
Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.
- HS trình bày.
- GV nhận xét.
Muốn viết bài nh vậy cần có kiến thức
gì ? làm thế nào để có kiến thức đó.
Tiết 84 Ôn tập
về văn bản thuyết minh.
A. Mục tiêu:
- HS ôn lại khái niệm văn bản thuyết minh
- Năm vững cách làm bài văn thuyết minh.
B. Tổ chức giời dạy:
HĐ 1. Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của hs.
HĐ 2. Tổ chức ôn tập.
GV hớng dẫn trả lời câu hỏi SGK.
- HS trình bày.
I. Phần lý thuyết
1. Vai trò và tác dụng của văn bản thuyết
minh. Cung cấp tri thức giúp con ngời
hiểu biết đợc mọi lĩnh vực trong đời sống
tự nhiên xã hội.
2. VB thuyết minh: Trình bày giới thiệu
những đặc điểm, tính chất các hiện tợng,
sinh vật trong tự nhiên và trong xã hội.
=> cung cấp tri thức xác thực, hữu ích
cho con ngời.
3. Muốn làm văn thuyết minh: phải có
kiến thức về đối tợng mình thuyết minh.
Muốn vậy ngời viết phải quan sát, nghiên
cứu, tra từ điển, học hỏi, tham khảo,
4. Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật
đặc điểm cơ bản của hiện tợng MM sự hiểu
biết sâu rộng, tính khoa học chính xác.
5. Cần kết hợp các phơng pháp thuyết
minh: Định nghĩa, giải thích, liệt kê, so
sánh, nêu ví dụ, nêu số liệu, phân loại,