Giáo án Ngữ văn 8 kỳ 2 - Pdf 23

Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
Chơng trình học kỳ II. Ngữ văn 8
Tuần Bài Tiết Tên bài.
19 18 73 Nhớ rừmg.
74 Nhớ rừng
75 Câu nghi vấn.
76 Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
77 Quê hơng.
20 19 78 Khi con tu hú.
89 Câu nghi vấn (tiếp).
80 Thuyết minh về một phơng pháp (cách làm).
81 Tức cảnh Pác Bó.
21 20 82 Câu cầu khiến.
83 Thuyết minh một danh lam thắng cảnh.
84 Ôn tập về văn bản thuyết minh
85 Ngắm trăng. Đi đờng.
22 21 86 Câu cảm thán.
87 Viết bài TLV số 5
88
23 21+
22
89 Câu trần thuật.
90 Chiếu dời đô.
91 Câu phủ định.
92 Phơng trình địa phơng (phần tập làm văn)
93 Hịch tớng sỹ.
24 23 94
95 Hành động nói.
96 Trả bài tập làm văn số 5.
97 Nớc đại việt ta.

128 Luyện tập làm văn bản tờng trình.
129 Trả bài kiểm tra cuối năm.
33 32 130 Kiểm tra Tiếng Việt.
131 Trả bài tập làm văn số 7.
132 Văn bản thông báo.
34 33,3
4
133,134 Tổng kết phần văn.
135,136 Kiểm tra tổng hợp cuối năm.
137 Chơng trình địa phơng phần tiếng Việt.
138 Luyện tập làm văn bản thông báo.
139 Ôn tập phần tập làm văn.
140 Trả bài kiểm tra tổng hợp
Tiết 65: ông đồ
- Vũ Đình Liên-
A- Mục tiêu cần đạt:
2
Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
1. Kiến thức: Giúp HS thấy đợc h/ả đáng thơng của ông đồ viết chữ nho đã từng
đợc mọi ngời mến mộ, nay bị lãng quên.
2. Thái độ: HS có niềm cảm thơng chân thành với 1 lớp ngời đang tan học và nỗi
nhớ tiêc cảnh cũ ngời xa.
3. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc diễn cảm.
4. Tích hợp: - Các văn bản thơ lãng mạn, câu nghi vấn.
B- Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, tranh SGK, t liệu.
- HS: Học bài cũ, soạn bài.
C- Tiến trình t/c các hoạt động
*HĐ1: khởi động

c) Thể thơ: Ngũ ngôn
d) Cấu trúc văn bản:
- Khổ 1+2: Hình ảnh ông đồ thời xa .
- Khổ 3+4: Hình ảnh ông đồ ngày nay.
- Khổ 5: Thái độ của T/g
3
Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
những ND nào? Nó thể hiện nh thế nào
trong văn bản?
GV: Hình ảnh ông đồ ngồi viết chữ
thuê là hình ảnh trung tâm của bài thơ.
Trong xh xa ông đồ là ngời có đi học
chữ Nho song không đỗ đạt họ sống
thanh bần giữa những ngời dân thờng
bằng nghề dạy học. Trong xã hội xa
theo phong tục ngày tết đến mọi nhà
đều sắm đôi câu đối hoặc một đôi chữ
nho viết trên giấy và dán trên vách,
trên cột vừa để trang hoàng nhà cửa
vừa gửi gắm lời cầu chúc tốt lành khi
đó ông đồ đợc mọi ngời tìm đến và lại
có dịp trổ tài.
HĐ2
- GV hớng dẫn HS đọc, thảo luận và
rút ra những nhận xét về h/ả ông đồ
thời xa.
H: Thời điểm ông đồ xuất hiện? ý
nghĩa của thời điểm?
H: Sự lặp lại của thời gian, con ngời,

2/ Hình ảnh ông đồ thời nay
4
Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
H: Những lời thơ nào buồn nhất?
H: Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn
thơ này và nêu tác dụng của nó?
( Nghệ thuật nhân hoá giấy buồn,
nghiên sầu để diễn tả nỗi buồn, cô đơn
của ông đồ. Bây giơ giấy đổ phơi mặt
ra phố hứng bụi không một lần đợc
nhận những nét bút viết lên , cho nên
nó ngày càng buồn bã, nhạt phai đi .
Mực mài săn không đợc động bbút nên
kết đọng thành khối thành mảng trong
nghiên, bởi thế mà nghiên sầu.
H: H/ả ông đồ ở khổ thơ thứ 4 nh thế
nào?
H: Em hình dung ntn về hình ảnh ông
đồ trong những lờ thơ" Ông đồ vẫn
ngồi đấy , qua đờng không ai hay"?
( Ông đồ vẫn ngồi ở chỗ cũ trên hè phố
nhng âm thầm, lặng lẽ trớc sự thờ ơ
của mọi ngời . Đó là hình ảnh một con
ngời già nua, cô đơn, lạc lõng giữa phố
phờng.
H: Cảnh tợng bây giờ so với trớc đây?
H: Những cảnh tợng, tâm trạng ấy gợi
cho em cảm xúc gì?
HS thảo luận - rút ra nhận xét.

5
Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
lòng nào của nhà thơ?
H: Những đặc điểm tiêu biểu về NT
của bài thơ
- Đọc thuộc lòng bài thơ
4/ Củng cố - h ớng dẫn:
- Học thuộc lòng "Ông đồ" và phấn ghi nhớ sgk.
- Soạn bài "Quê hơng".
. Củng cố - h ớng dẫn:
- Giáo viên khái quát lại về tác giả, tác phẩm, về nội dung của đoạn 1,2,3.
- Nhắc nhở các em về nhà vẽ tranh, phân tích tâm trạng con hổ khi bị nhốt trong vờn bách thú
- Nhắc các em học thuộc lòng khổ thơ 1,2,3.
- Soạn tiếp bài .
Giảng:
Tiết 73: Nhớ rừng

Thế Lữ
A- Mục tiêu cần đạt:
1-Kiến thức: HS hiểu đợc giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm
của nhà thơ, từ đó cùng rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc
6
Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối, tâm trạng đầy bi phẫn của nhân vật trữ tình : -Con hổ bị
nhốt ở vờn Bách thú.
Thái độ: Sự cảm thông với sự tù túng, mất tự do của con ngời.
2- Kỹ năng: Rèn học sinh kỹ năng đọc diễn cảm thể thơ tám chữ vần liền, phân tích nhân
vật trữ tình qua diễn biến tâm trạng.

H: Câu thơ nào thể hiện lời nhắn nhủ của
con hổ?
H: Và nó đã nhắn nhủ điều gì?
H: Đọc đoạn cuối bài thơ, cho biết giấc
mộng ngàn của con hổ hớng về 1kg nh
thế nào?
H: Các câu thơ cảm thân mở đầu và kết
thúc bài thơ có ý nghĩa gì?
(Bộc lộ cảm xúc trực tiếp)
H: Từ đó em thấy giấc mộng ngàn của
con hổ là giấc mộng nh thế nào?
H: Giấc mộng ấy phản ánh khát vọng nào
của con hổ hay cũng chính là khát vọng
của con ngời?
ND chính
II. Đọc - hiểu văn bản.
3/ Thái độ của con hổ đối với cuộc
sống hiện tại (khổ thơ 4)
=> Con hổ mang tâm trạng bực bội, u
uất kéo dài vì phải chung sống với mọi
sự tầm thờng, giả dối. Nó chán ghét sâu
sắc thực tại tù túng, tầm thờng,
khao khát đợc sống tự do chân thật.
4) Khao khát giấc mộng ngàn (K5)
- Không gian: Oai linh, hùng vĩ, thênh
thang, nhng đó là một không gian trong
mộng.
- Giấc mộng ngàn mãnh liệt, to lớn nhng
đau xót, bất lực. Đó là một bi kịch.
=> Đoạn thơ thể hiện niềm khao khát đ-

hàng đầu là cảm xúc mãnh liệt.
- Cảm xúc phi thờng kéo theo những chữ
bị xô đẩy.
4/ Củng cố - HDVN: 2'
- GV khái quát nội dung chính của 4 khổ thơ .
9
Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
- Học thuộc lòng toàn bộ bài thơ và qua đó tập phân tích tâm trạng con hổ qua từng giai
đoạn.
- Soạn tiếp bài .
Ngày giảng
Tiết 75: Câu nghi vấn
A. Mục tiêu cần đạt:
- HS nắm đợc cách cấu tạo câu nghi vấn và phân biệt đợc câu nghi vấn với các câu
khác.
- Rèn luyện HS kỹ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn.
- Tích hợp với phần văn qua 2 VB "Nhớ rừng" và "Ông đồ" phần TLV qua bài "Viết
đoạn văn trong văn bản tthuyết minh". Các phần kiến thức đã học ở Tiểu học.
B. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án - bảng phụ.
- HS: Xem trớc bài.
C. Tiến trình bài dạy:
1/ ổn đinh: 1'
2/ Kiểm tra: 5'.
H: Câu xét về cấu tạo có thể chia thành những kiểu câu nào? Cho ví dụ?
(Gợi ý: Xét về cấu tạo có thể chia thành: Câu đơn. Câu dùng cụm C-V để mở rộng
thành phần: Câu ghép)
3/ Bài mới: 37'
Hoạt động của thày trò

H; Trong đoạn văn trên, câu nghi vấn
có tác dụng gì?
(Thảo luận nhóm)
HĐ3:luyện tập
- HS đọc, nêu y/c BT1
H: Để làm BT
1
, cần căn cứ vào kiến
thức nào? (Đ
2
hình thức của câu nghi
vấn)
- Chia nhóm: Mỗi nhóm làm 1VD.
Nhóm trình bày kết quả trên bây -
Nhóm NX nhau
GV nhận xét, bổ sung, sửa chữa.
HS đọc - nêu y/c BT
2
- GV hớng dẫn học sinh thực hiện theo
nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả bài làm,
nhận xét bài của nhóm bạn.
+ Thế làm sao mà u cứ khóc mãi mà không
ăn khoai? Hay là u thơng chúng con đói quá?
=> Câu nghi vấn.
Trong các câu văn trên có các từ nghi vấn:
không, làm sao, hay.
c) Kết luận:
Ghi nhớ 1(SGK T11)
2/ Chức năng chính của câu nghi vấn:

- HS đọc - nêu y/c BT
3
- Thi phát hiện nhanh giữa các h/s
(hoạt động độc lập)
- HS đọc và nêu y/c BT
4
.
- GV HD h/s chú ý đến các cặp từ nghi
vấn.
Những cặp từ này diễn tả điều gì thì
nội dung của câu thể hiện ý nghĩa đó.
- Chia 4 nhóm
N
1.3
: Làm VD a.
N
2,4
: Làm VD b.
- Các nhóm nhận xét bài của nhóm
bạn.
- GVNX, sửa chữa, bổ sung.
- HS đọc - nêu y/c BT
5

- GVHD h/s: Để làm đợc bài tập này,
cần chú ý đến từ để hỏi, vị trí của từ
nghi vấn => quy định ý nghĩa của câu.
- Chia nhóm thảo luận.
- HS nêu y/c BT
6

hay sai, vì sao?
a) Dùng đúng vì ngời hỏi đã tiếp xúc
với sự vật, hỏi để biết trọng lợng chính xác
của sự vật đó.
12
Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
của câu để xác đinh câu dùng đúng hay
sai.
- HS hđ độc lập
- Y/c đoạn văn dùng câu đúng NP đúng
ý nghĩa:
b) Dùng sai vì ngời hỏi cha biết giá cớc của
chiếc xe thì không thể thắc mắc đắt hay rẻ đ-
ợc.
7/ Bài 7: Viết đoạn văn (nd tự chọn) có sử
dụng câu nghi vấn.
4. Củng cố - HDVN: 2'
- Đặc điểm hình thức và c/n chính của câu NV!
- Học bài, dựa vào nội dung bài học để làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài: Câu nghi vấn (tiếp)
Ngày giảng
Tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS biết nhận dạng, sắp xếp ý và viết 1 đoạn văn thuyết minh ngắn.
- Rèn HS kỹ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết
minh.
- Tích hợp: Phần văn: ở 2 văn bản: "Nhớ rừng" và "Ông đồ", phần tiếng việt "Câu nghi
vấn", phần TLV : Văn thuyết minh.
B. Chuẩn bị:

Thể hiện ở câu văn nào?
H: Căn cứ vào nd của đoạn văn cho
biết phơng thức biểu đạt chính của
đoạn văn là gì?
H: Vai trò của từng câu trong đoạn ntn
trong việc thể hiện và phát triển chủ
đề?
- GV hớng dẫn hs làm việc tơng tự dới
Nội dung chính
I. Bài học: 20'
1/ Nhận dạng đoạn văn trong văn bản
thuyết minh.
a) Ví dụ: SGK (T14)
b) Nhận xét:
- Chủ đề của đoạn văn trên đợc thể hiện ở
câu chủ đề: Câu 1: Tập trung vào cụm từ:
"Thiếu nớc sạch nghiêm trọng".
- Đây là đoạn văn thuyết minh.
- Câu 1: Câu chủ đề (Giới thiệu khái
quát vấn đề thiếu nớc sạch trên TG).
- Câu 2, 3, 4: Giới thiệu cụ thể những biểu
hiện của sự thiếu nớc ngọt, nớc sạch trên thế
giới.
Câu 5: Dự báo sự việc, tình hình thiếu nớc
trong tơng lai.
- Từ ngữ chủ đề: Nớc xuất hiện ở tất cả
những câu văn bổ sung g. thích .
14
Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo

+ Thiếu (không rõ) câu chủ đề.
+ Thiếu công dụng của bút bi.
+ Các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc.
- Đoạn văn b:
+ Các ý lộn xộn, rắc rối, phức tạp hóa chiếc
đèn bàn. Câu 1 và các câu sau liên kết cha
mạch lạc, gợng.
3/ Kết luận:
Ghi nhớ (SGK - T15)
II. Luyện tập: 17'
1/ Bài 1: Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề
văn: "Giới thiệu trờng em"
VD: MB "Mời bạn đến thăm trờng tôi - ngôi
trờng be bé, nằm ở giữa đồng xanh- ngôi tr-
ờng thân yêu - mái nhà chung của chúng tôi.
- KB: "Trờng tôi nh thế đó, giản dị, khiêm
nhờng mà xiết bao gắn bó. Chúng tôi yêu
quý vô cùng ngôi trờng nh yêu ngôi nhà của
mình. Chắc chắn những kỷ niệm về trờng sẽ
đi theo suốt cuộc đời.
2/ Bài 2: Viết đoạn văn t. m với câu chủ đề:
"HCM, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân VN"
=> phát triển một vài ý sau:
+ Năm sinh, năm mất, quê quán, gđ.
+ Vài nét về q.trình hđ CM, sự nghiệp.
+ Vai trò và cống hiến to lớn của Ngời với
dân tộc và thời đại.
15
Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo

sắc.
16
Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
- Tích hợp: Các văn bản đã học, phần TV ở " câu nghi vấn". TLV "Văn bản thuyết
minh., các kiến thức về địa lý.
B. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, chân dung nhà thơ Tế Hanh.
- HS : Su tầm tranh ảnh làng ven biển, đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
C. Tiến trình bài dạy:
1/ ổn định: 1'
2/ Kiểm tra: 5'.
H: Đọc thuộc lòng đoạn 2,3 bài thơ Nhớ rừng" của Thế Lữ. Phân tích tâm trạng của vị
chúa sơn lâm trong 2 đoạn này.
3/ Bài mới: 37'
* Giới thiệu bài:
HĐ của thày trò
HĐ1:
- GV hớng dẫn đọc: Giọng nhẹ nhàng,
trong trẻo, chú ý nhịp phổ biến 3-2-3
hoặc 3-5.
H: Nêu những hiểu biết của em về tác
giả Tế Hanh? (HS nêu)
GV bổ sung.
H: Nêu xuất xứ của văn bản?
- GV y/ c hs giải thích từ khó trong
SGK.
H: Bài thơ "Quê hơng" đợc làm theo
thể thơ nào? Đặc điểm của thể thơ đó?
H: Có những nội dung chính nào đợc

H: H/ả con thuyền đợc miêu tả ntn?
H: Chi tiết miêu tả con thuyền có gì
đặc sắc? (S
2
)
H: Chi tiết nào đặc tả con thuyền?
H: Có gì độc đáo trong chi tiết này?
H: Hình dung về con thuyền từ những
lời miêu tả trên?
H: Tác giả bộc lộ cảm xúc nào khi
đứng trớc h/ả đẹp đó? (tự hào, tin yêu
qh)
H: Cảnh này đợc m.tả bằng mấy chi
tiết? Đó là những chi tiết nào?
H: NX gì về K
2
nơi đây?
(tấp nập, đông vui)
H: Không

khí ấy cho thấy cuộc sống
nơi đây ntn?
H: Ngời dân làng chài đợc miêu tả
bằng chi tiết rất điển hình của ngời dân
miền biển, cảm nhận của em?
H: Có gì đặc sắc về NT trong lời thơ
m.tả con thuyền? T/dụng?
HS đọc 4 câu thơ cuối
H: Trong xa cách, lòng tác giả nhớ tới
những điều gì nơi quê nhà?

Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
H: Một c/s ntn đợc gợi lên từ các chi
tiết đó?
H: Có thể cảm nhận đợc cái "mùi nồng
mặn" của t/g ntn?
( Vừa nồng nàn lại vừa đằm thắm)
H: Lời thơ "Tôi quá" có ý nghĩa gì?
H: Từ đó cho thấy nỗi nhớ quê của tác
giả ntn?
HĐ3
H: Đọc bài thơ em cảm nhận đợc
những điều gì tốt đẹp nào mà trong sự
sống và lòng ngời?
H: Từ đó, em hiểu gì về nhà thơ?
(Thảo luận nhóm)
H: Em học tập gì từ NT thể hiện tình
cảm qh qua bài thơ?
HĐ4
H: Theo em, có thể đặt tên khác cho
bài thơ đợc không? Vì sao?
H: Em biết những bài thơ, bài hát nào
khác về qh? Em thử hát 1 bài?
III. Tổng kết: 4'
1/ Nội dung:
- Bức tranh tơi sáng, khỏe khoắn
- Tấm lòng yêu quê hơng trong sáng đằm
thắm.
2/ Nghệ thuật:
* Ghi nhớ: SGK (T18).

Đây là bài thơ tả cảnh hay tả tình? Vì sao? ND nổi bật của bài thơ là gì?
3/ Bài mới: 37'
* GTB: 19 tuổi đời, đang hoạt động cách mạng sôi nổi, say sa ở thành phố Huế thì
Tố Hữu bị thực dân Pháp bắt giam ở xà lim số 1, nhà lao Thừa Phủ. Trong thời gian
này, tác giả đã sáng tác tập thơ "Từ ấy". Trong tập thơ có bài "Khi con tu hú" . Trong
bài thơ nổi bật âm thanh của tiếng chim tu hú, tiếng chim báo mùa hè và còn tác động
không nhỏ đến tâm trạng của ngời tù trẻ tuổi. Đó là tâm trạng gì?
HĐ của thày trò
HĐ1
GV hớng dẫn đọc chú ý thay đổi giọng
cho phù hợp: 6 câu đầu - giọng vui náo
nức, 4 câu 6 giọng bực bội
- GV đọc - HS đọc.
H: Bài " Khi con tu hú" đợc viết trong
Nội dung chính
I. Đọc, hiểu bài chú thích: 7'
1/ Đọc
2/ Chú thích
a) Tác giả - tác phẩm:
(SGK)
- Bài viết trong nhà lao Thừa Phủ (Huế) khi
20
Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
hoàn cảnh đặc biệt nào?
H: Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào?
T/d của nó trong việc diễn tả cảm xúc?
(thể thơ lục bát, diễn tả cảm xúc tha
thiết nồng hậu của tâm hồn)
H: Bài thơ này có mấy nội dung chính?

II. Đọc, hiểu văn bản: 20'
1/ Bức tranh thiên nhiên mùa hè:
- Âm thanh : + Tiếng chim tu hú.
+ Tiếng ve sầu.
- Không gian: + Sân nắng đào (vàng).
+ Trời xanh rộng cao
- Cảnh vật: + Lúa chiêm đơng chín.
+ Trái cây ngọt dần.
+ Bắp rẫy vàng hạt.
=> Bức tranh thiên nhiên mùa hè tràn trề
nhựa sống, đầy hơng vị rực rỡ sắc màu, rộn
rã âm thanh. Đó là 1 mùa hè tơi đẹp, mùa
hè tự do, chỉ là cảnh hiện lên trong tởng t-
ợng nhng rất sống động tự nhiên, chứng tỏ
tác giả là ngời yêu thiên nhiên, gần gũi, gắn
bó với thiên nhiên mới vẽ nên đợc những
hình ảnh chi tiết sống động nh vậy.
21
Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
GV: Chính niềm khao khát tự do mãnh
liệt, chính sức sống tuổi trẻ và hồn thơ
lãng mạn giúp nhà thơ vẽ đợc bức tranh
mùa hè từ tiếng chim tu hú khơi nguồn
đó.
H: Qua h/ả "Ta nghe lòng" em thấy
nhà thơ đã đón nhận cảnh tơi đẹp của
mùa hè bằng cảm giác nào?
H: Từ đó, thể hiện tình cảm nào của
tác giả.

khắc khoải
III. Tổng kết: 4'
1/ Nghệ thuật
2/ Nội dung
* Ghi nhớ: SGK (T20)
IV. Luyện tập: 5'
Viết đoạn văn tả cảnh mùa hè.
4/ Củng cố: 2' : GV khái quát nội dung bài.
5/ HDVN: - Học thuộc lòng bài thơ , đọc thêm những bài thơ của Tố Hữu.
- Soạn "Tức cảnh Pác Pó"
G: 28/1/05 (8D)
22
Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
29/01/05 (8B)
Ti ế t 79: Câu nghi vấn (tiếp)
A. Mục tiêu cần đạt:
- HS nắm đợc các chức năng thờng gặp của câu nghi vấn, ngoài chức năng chính
dùng để hỏi.
- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng câu nghi vấn trong khi viết văn bản và trong
giao tiếp xã hội.
- Tích hợp: Hai văn bản "Quê hơng" , "Khi con tu hú", "Nhớ rừng", "Ông đồ", với
phần tập làm văn qua bài "Thuyết minh về 1 phơng pháp"
B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ.
- HS: Học bài cũ, xem trớc bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động
1/ ổn định: 1'
2/ Kiểm tra: 10' (hình thức viết)
1. Từ nghi vấn nào ở cột A phù hợp với nội dung nghi vấn ở cột B?
A: 1. Tại sao

Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
trích trên?
H: Những câu trên đợc kết thúc bằng
dấu câu nào?
H: Những câu văn trên dùng để làm gì?
H: Ngoài dấu chấm hỏi, câu nghi vấn
có thể kết thúc bằng dấu câu nào khác?
GV: Vậy ngoài chức năng dùng để hỏi,
câu nghi vấn còn có những chức năng
khác và có thể kết thúc bằng những dấu
câu khác?
H: Đó là những chức năng nào của câu
nghi vấn?
HĐ 2
- HS đọc, nêu y/c BT1
H: Để làm đợc bài tập này, chúng ta
cần căn cứ vào đơn vị kiến thức nào?
(Các chức năng khác của câu nghi vấn)
- Chia nhóm, thảo luận.
Nhóm trình bày - nhận xét sửa chữa.
- HS đọc - nêu y/c BT2
- GV hớng dẫn học sinh tích hợp kiến
thức bài học trớc để làm BT.
- GV hớng dẫn làm mẫu VD a, những
VD khác học sinh tự làm ở nhà.
HS đọc - nêu y/c BT 3
- HS căn cứ vào nội dung yêu cầu đặt
các câu nghi vấn có nội dung đó.
- HS hoạt động độc lập.

b) Bộc lộ cảm xúc tình cảm
VD: Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung
bộ phim "Chị Dậu" đợc không?
- Sao cuộc đời chị Dậu khốn khổ đến thế?
4/ Bài 4:
- Trong giao tiếp hàng ngày, những câu nghi
24
Giáo án Ngữ văn 8-Trờng THCS Lăng Sơn-Năm học 2008-2009
GV:Bùi Thị Bích Thảo
chính mình.
- HS nhận xét - GV sửa chữa.
-HS đọc - nêu y/c BT4
- Các nhóm thảo luận lý do, mục đích
của những câu nghi vấn đó.
- Nhóm trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
Yêu cầu đoạn văn có nội dung trọn vẹn
hình thức đảm bảo đúng y/c 1 đoạn văn
vấn nh: Anh ăn cơm cha?. thờng không
dùng để hỏi mà thay cho lời chào khi gặp
nhau. Ngời đợc hỏi thờng không trả lời vào
câu hỏi. Đây là những câu hỏi mang tính
chất nghi thức giao tiếp (dùng để tạo lập
mqh) của những ngời có quan hệ thân mật.
5/ Bài 5: Viết đoạn văn ngắn (nội dung tự
chọn) trong đó có sử dụng câu nghi vấn
không với mục đích để hỏi.
4/ Củng cố: 2'
Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để làm gì?
A. Để cầu khiến.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status