Tuầ
n
Bài Tiết
Tên bài
1
1
Tôi đi học
1 2
Tôi đi học (tiếp)
3
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
4
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
5 Trong lòng mẹ
2
2 6 Trong lòng mẹ (tiếp)
7 Trờng từ vựng.
8 Bố cục của văn bản.
9 Tức nớc vỡ bờ
3
3 10 Xây dựng đoạn văn trong VB
11 Viết bài tập làm văn số 1
12 Viết bài tập làm văn số 1
13 Lão Hạc
4
4 14 Lão Hạc
15 Từ tợng hình, từ tợng thanh.
16 Liên kết các đoạn văn trong văn bản.
17 Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
5
5 18 Tóm tắt VB tự sự
41 Kiểm tra VB
11
10,1
1
42 Luyện nói: Kể chuyệntheo ngôi
43 Câu ghép
44 Tìm hiểu chung về VB thuyết minh
45 Ôn dịch , thuốc lá
12
11,1
2
46 Câu ghép (tiếp)
47 Phơng pháp thuyết minh
48 Trả bài kiểm tra văn, bài TLV số
49 2Bài toán dân số
13
50 Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
51 Đề văn thuyết minh và cáh làm
52 Chơng trinh đ Phơng (Phần văn )
53 Dấu ngoặc kép
14
14 54 Luyện nói: Thguyết minh 1 thứ đồ dùng.
55 Viết bài TLV số 3.
56
57 Vào nhà ngục Q đông cảm tác
15
15 58 Đập đá ở côn lôn
59 Ôn luyện vê dấu câu
60 Kiểm tra TV
61 Thuyết minh 1 thể laọi VH
84 Ôn tập về VB t.m.
85
Ngắm trăng, đi đờng .
22
86 Câu cảm thán
87
Viết bài TLV số 5
88
89 Câu trần thuật
23
90 Chiếu dời đô
91 Câu phủ định
92 Chơng trình địa phơng (phần TLV)
93 Hịch tớng sĩ
24
94 Hịch tớng sĩ
95 Hành động nói
bàn luận về phép học
96 Trả bài TLV 5
97 Nớc Đại Việt ta
25
98 Hành động nói.
99 Ôn tập về luận điểm
100 Viết đoạn văn và trình bài luận điểm
101 Bàn luận về phép học
26 102 L tập xây dựng và trình bày luận điểm
103 Viết bài TLV số 6
104 Viết bài TLV số 6
3
105 Thuế máu
đó là gì ?
* Trả lời : Đó là văn bản nhật dụng: Cổng trờng mở ra của tác giả Lí Lan. Văn bản đã giúp
chúng ta hiểu đợc những suy nghĩ, tình cảm tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc ngày
khai trờng của con.
3- Bài mới (37 phút)
GTB : Trong đêm ấy khi ngời mẹ đang thao thức thì ngời con có thể vô t ngủ ngon
lành . Nhng đến sáng hôm sau, khi đợc mẹ đa tới trờng , lòng ngời con trào lên biết bao
những cảm xúc tâm trạng mới lạ. Nhà văn Thanh Tịnh đã ghi lại chân thực những cảm
xúc khó quên đó của "tôi "trong truyện "tôi đi học" . Trong giờ học này chúng ta cũng
4
cần tởng tợng về với ngày đầu tới lớp của tuổi học trò để sống lại những kỷ niệm mơn
man ấy.
Hoat động của thầy trò
GV: Đây là VB Kể lại những kỷ niêm nhẹ nhàng của nhân
vật tôi Vì vậy cần đọc hơi chậm , nhẹ nhàng , tha thiết .
Chú ý nhấn ở những đoạn đối thoại GV đọc mẫu
- Gọi học sinh đọc nhận xét học sinh đọc
GV hãy đọc thầm chú thích * Trang 8
H : Trình bày những nét cơ bản nhất về tác giả Thanh Tịnh?
GV cho học sinh xem tranh, thuyết minh.
(SGK) Các sáng tác của ông từ thơ cho đến truyện đều
đậm chất trữ tình , toát lên vẻ đẹp đằm thắm và trong sáng>
Văn của ông nhẹ nhàng và thấm sâu , Mang d vị vừa ngậm
ngùi vừ buồn thơng, vừa ngọt ngào quyến luyến.
H ;'Hcho biết xuất xứ cảu văn bản "tôi đi học" ?
H Lớp 5 trong VB tơng ứng với lớp mấy hiện nay? (lớp 1)
H : Ông đốc là ai ? Đó là danh từ chung hay danh từ riêng ?
H :Tựu trờng nghĩa là gì ? Tìm những từ đồng nghĩa với từ
này ?Khai trờng khai giảng.
mẹ xuất bản năm 1941.
Từ khó:
II - Đọc tìm hiểu văn bản 25
phút
A -Thể loại bố cục
1 Thể loại :tôi đi học là VB tự
sự có sự kết hợp 3 phơng thức
biểu đạt tự sự, miêu tả, biểu cảm
2- bố cục (Máy chiếu)
- Đoạn 1: Từ đầu lòng tôi lại t-
ng bừng rộn rã. Tôi từ hiện tại
nhớ về dĩ vãng
- Đoạn 2 : Tiếng trên ngọn núi
.Trạng thái, cảm xúc của tôi khi
cùng mẹ trên đờng đến trờng.
- Đoạn 3 tiếp xa mẹ tôi chút nào
hết > tâm trạng, cảm giáccủa tôi
khi nhận chỗ ngồi vàhọc bài đầu
tiên.
5
GV: Tôi đi học : đợc tái hiện theo dòng hồi tởng của ký ức
bao gồm 1 chuỗi các sự kiện, mà yếu tố xuyên suốt là dòng
cảm xúc thiết tha tuôn trào mạch chính của dòng cảm xúc
là tâm lý xung quanh ngày khai trờng hiện về trong dòng
cảm xúc không chỉ có vai trò kết nối & duy trì các sự kiện
mà có yếu tố kích thích trí tuởng tợng vận hành theo 1 quy
luật thẩm mỹ.
H : kỷ niệm về ngày tựu trờng của nv tôi đợc khơi nguồn
vào thời điểm nào ?
H : Tổ hợp từ trên là TP gì trong câu ?
hiện tại nhớ về dĩ vãng.
- Thời gian hàng năm cứ vào cuối
thu.
Hình ảnh : lá cây rụng,mây bàng
bạc mấy em bé rụt rè cùng mẹ
đến trờng > sự tơng đồng giữa
quá khứ và hiện tại đã khơi
nguồn kỷ niệm.
- Cảm xúc mơn man náo nức tng
bừng, rộn rã
- Cảm xúc trong sáng ngọt ngào
nẩy nở trong lòng nhân vật tôi.
6
nhân vật
H: Hãy tìm câu văn chứng tỏ những cản xúcấy cũng là 1 kỷ
niêm đb trong long tôi.
(Tôi quên thế nào đợc )
H: Cách diễn đạt của câu văn có gì đọc đáo .
GV: so sánh ngày tựu trờng với 1 hình ảnh cụ thể (hình ảnh
đẹp trong trẻo, vui tơi) qua đó ta thâý đợc cảm xúc trong
lòng tác giả rất trong trẻo vui tơi.
H: Nhân xét gì về giai điệu của các câu văn ?
GV : Các câu văn đều nhẹ nhàng sâu lắng là văn xuôi mà
bàng bạc chất thơ cảm xúc chân thành thấm đợm nh lời thơ,
lời hát của tôi về với kỷ niêm ngày xa, ngân nga tạo thành
d vị lắng sâu trong lòng .
H: Em có nhân xét gì về cách dẫn dắt vào truyện, cách tạo
mạnh cảm xúc của tác giả ?
H: Trên con đờng từ nhà đến trờng Tôi đã quan sất cảm
nhận những gì?
nhân vật tôi đã khéo léo đa ngời
đọc trở về với kỷ niệm ngày đầu
đi học.
2- Cảm xúc của nhân vật tôi
khi cùng mẹ trên đ ờng tới tr -
ờng.
- Buổi ban mai
- Con đờng dài và hẹp, quen mà
lạ.
- Cảnh vật thay đổi, tôi hồi hộp,
ngỡ ngàng
- Cảm thấy trang trọng đứng đắn,
thèm đợc tự nhiên nh các bạn,
ghì chặt 2 quyển vở trên tay,
muốn thử sức tự cầm bút thớc.
Phép so sánh và các chi tiết
giúp ngời ta hiểu rõ tâm trạng rụt
rè, bỡ ngỡ nhng cũng đầy tự tin
của các em.
7
* Tiểu kết: (Máy chiếu)
- Đoạn đờng tới trờng đã ghi dấu
tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ rụt rè
của một cậu bé ngây thơ nhng
đã có ý thức kđm trong ngày đầu
đi học.
4- Củng cố - HDVN.
8
- Học sinh đọc đoạn: Trớc sân trờng cảnh lạ.
H: Trớc ngày tựu trờng, nhân vật tôi có cảm
nhận gì về cảnh sân trờng?
(nơi xa lạ, lớp có cửa kính, có bản đồ treo
tuờng, tờng cao ráo và sạch sẽ).
Giáo viên: đó là cảm giác ban đầu của nhân
vật tôi, cách ngày tựu trờng mấy hôm.
H: Ngày hôm nay trong buổi tựu trờng , nhân
vật tôi thấy cảnh trớc sân trờng Làng có gì
2, Tâm trạng của nhân vật tôi lúc ở sân
truờng và khi rời mẹ vào lớp .
* Khi thấy trớc sân trờng:
- Sân trờng dày đặc cả ngời.
- Ngời nào cũng sạch sẽ, gơng mặt vui tơi,
sáng sủa.
9
nổi bật? (máy chiếu)
H: Cảm nhận của tôi về quang cảnh nhà trờng
trớc và trong ngày tựu trờng có gì thay đổi?
(Trớc cảnh vật , trong cảnh vật , con ngời)
H: Quan sát câu văn: trớc mặt tôi Hoà ấp:
Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu
văn? (so sánh).
H: tác giả đã sử dụng nh thế nào?
(Nơi thờ cúng, tế lễ nơi thiêng liêng cất dấu
những điều bí ẩn)
H: Nh vậy: hình ảnh so sánh trên có ý nghĩa
ntn? .
H: Từ những cảm nhận đầu tiên trong ngày
tựu truờng nhân vật tôi đã bộc lộ tâm trạng
Khi lần đầu tiên đứng trớc sân trờng với
một ý nghĩ mới tôi thấy lo sợ vẩn vơ.
- Cũng nh tôi cảnh lạ.
- Hình ảnh so sánh làm nổi bật tâm lý trẻ
thơ vừa e sợ, vừa khao khát học hành.
* Khi nghe tiếng trống trờng.
- Chơ vơ, vụng về, lúng túng run run dềnh
dàng
Các từ láy diễn tả thành công tâm trạng
của nhân vật tôi khi nghe tiếng trống tr-
ờng tiếng trống nh hoà cùng nhịp tim các
cậu học trò với bao điều bỡ ngỡ, rụt rè.
* Khi thầy gọi tên vào lớp:
- Quả tim nh ngừng đập.
- Quên cả mẹ đứng sau.
- Giất mình lúng túng.
- Dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở.
Khi nghe thấy gọi tên , tôi vừa hồi hộp bỡ
10
H: Khi nghe thấy gọi tên vào lớp, nhân vật tôi
có những cảm giác hoạt động nào? (máy
chiếu)
H- Những hoạt động đó giúp em hiểu thêm đ-
ợc già về tâm trạng của nhân vật tôi?
H: VS chú bé có tâm trạng nh vậy?
H: Quan sát đạon văn "Các cậu lng lẻo "
vuốt mái tóc tôi, em nghĩ gì về tiếng khóc của
các cậu học trò bé nhỏ khi xếp hàng để vào
lớp.
(khóc: vì lo sợ)
NVTôi thấy lo sợ vẩn vơ rồi lúng túng
vụng về đến hồi hộp bỡ ngỡ lo sợ, tôi
đang bứơc vào thế giới mới, TG củabao
điều bí ẩn T G của tri thức
3 tâm trạng nhân vật tôi khi ở trong
lớp học
mùi hơi lạ xông lên
thấy lạ và hay h ay nhìn bàn nghế nhìn
bạn
tôi không cảm thấy sợ, xa lạ.
* tiêủ kết: khi bớc vào lớp tôi thấy quyến
luyến bạn bè thấy sự trởng thành trong
nhân thức , những thấy nhớ tiếc những
ngày trẻ thơ hoàn toàn chơi bời tự do đã
chấm dứt để bớc vào 1 giai đoạn mới
trong cuộc đời giai đoạn làm học sinh,
làm ngời lớn.
11
dH: Em có nhận xét gì về hình ảnh 1 con
chim cao( có phải chỉ có nghĩa thực
không )
H: Ngoài nhân vật tôi, chúng ta còn thấy xuất
hiện hình ảnh những ngời lớn, họ là ai? (ông
đốc, mẹ ,PHHS)
dH: Em cảm nhận đợc gì về thái độ, cử chỉ
của những ngời lớn đối với các em bé lần đầu
tiên đi học? (học sinh chỉ ra cử chỉ của từng
ngời)
GV : Tất cả những hình ảnh ngời lớn xuất hiện trong truyện đã diễn tả khá rõ sự quan tâm
của gia đình và nhà trờng dành cho thế hệ trẻ , sự quan tâm biểu hiện trách nhiệm , tấm
tự sự, miêu tả, biểu
cảm.
Biện pháp t từ so sánh
2- Nội dung :
- D biến tâm trạng
nhân vật tôi trong
ngày đầu tiên đi học
* Ghi nhớ SGK
IV- luyện tập
12
đầu tiên đi học bằng những trang văn đầy chất thơ của kỉ niệm thời
thơ ấu ngày tựu trờng .Chất thơ ở giọng văn nhẹ nhàng truyền cảm
chất thơ ở sự lắng đọng và gợi kí ức thời cắp sách trong mỗi chúng ta
củng cố: - GV hệ thống nộidung 2 tiết học.
5 HDVN Học ghi nhớ+ luyện tập
Soạn trong lòng mẹ
4, Củng cố - h ớng dẫn.
-Gv hệ thống lại nội dung cần ghi nhớ của bài.
- Các em hãy nhớ lại cảm giac của mình khi ngày đầu đến trờng?
- Gv nhắc nhở các em về học bài và soạn bài.
* Lu ý; khi viết bt 2 cần chú ý trình bầy cảm xúc, các ấn tợng riêng.
Giảng:
Tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A Mục tiêu cần đạt:
-HS hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ và khái quát của nghĩa từ ngữ .
- Thông qua bài học rèn luyện t duy trong việc nhận thức mqh giữa cái chung và cái riêng.
- Tích hợp: tôi đi học, tính thống nhất về chủ đề của VB, trờng từ vựng
B Chuẩn bị :
-GV : Soạn bài, bảng phụ , máy chiếu
-HS : Tìm hiểu trong bài , giấy trong
Nghĩa của các từ : tu hú, sáo đợc bao hàm
trong phạm vi nghĩa của từ "chim".
GV : Chiếu sơ đồ SGK ( hình tròn)GV
thuyết trình quan hệ bao hàm về nghĩa của từ
ngữ.
H; Nghĩa của từ ""thú chim ., cá rộng nghĩa
của những từ nào ? đồng thời hẹp hơn nghĩa
của từ nào ?
H: Từ ptích trên em có nhận xét gì về nghĩa
của 1 từ so với từ ngữ khác?
GV : Bảng phụ 2: Động vật >Sinh vật > thực
vật.
Thú, chim, cỏ ,cây.
HS điền phần khuyết thiếu trong sơ đồ .
H: ở bảng I Từ "ĐV "mang nghĩa rộng hay
hẹp (rộng)
H; Vậy ở bảng II từ ĐV còn mang nghĩa
rộng nữa không ? VSao ?
(Vì nó trở thành nghĩa hẹp so với từ sinh học
)
GV : Vậy xếp nghĩa của từ đó rộng hay hẹp
chỉ mang tính chất tơng đối vì 1 từ ngữ có
thể nghĩa rộng so với từ ngữ này nhng lại có
nghĩa hẹp so với từ ngữ khác. Mặt khác trong
trờng hợp này từ ngữ đó mang nghĩa rộngnh-
I- Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp: 20
1- Ví dụ (SGK)
2- Nhận xét:
- Động vật: Từ ngữ nghĩa rộng.
- Tu hú, sáo: từ ngữ nghĩa hẹp.
3
- H: BT này yêu cầu tìm nghĩa rộng hay ghĩa
hẹp? (Nghĩa hẹp)
- GV hớng dẫn theo ghi nhớ .
- HS làm phần a,b về nhà.
Hs đọc Nêu yêu cầu BT
4
GV lấy hớng dẫn nội dung cách làm bài tập
- GV t/chức chơi trò chơi
(Đọc dãy từ không cùng 1 phạm vi nghĩa)
GV phổ biến luật chơi 1 trọng tài
Mỗi câu đúng 1 điểm- Tổng hợp, ai cao nhát
đợc khen.
Hsđọc Nêu yêu cầu BT 5 (có thể cho về
III- Luyện tập: 20 phút
1- Bài tập 1:
a- Y phục
2- Bài tập 2:
a- Chất độc
b- Nghệ thuật.
c- món ăn
d- nhìn
e- Đánh.
3- bài tập 3:
a- Xe cộ: Xe máy, xe đạp, xe ô tô
b- Kim loại: Đồng, sắt, nhôm, vàng, bạc
4- Bài tập 4:
a- Thuốc lào
b- Thủ quỹ
c- Bút điện
Đây là hai tính chất rất quan trọng của VB đã đọc ở lớp 7 ?
( mạch lạc liên kết)
3 Bài mới: 37 phút
GTB : GV cho HS đọc đọan văn trong VB "tinh thần yêu nớc của nhân dân ta": dân ta có
môt lòng nồng nàn yêu nớc . Đó là truyền thống quý báu của ta từ xa
Cớp nớc
Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6 về chủ đề và dàn bài của văn tự sự Em hãy tìm câu chủ
đề và chủ đề trong đọan văn trên?
HS - Câu 1
H: VS đó là câu chủ đề ? vì nó có thể hiện nội dung chính toàn đoạn văn.
16
GV : 1 đoạn văn có thể có câu chủ đề vậy trong 1 VB chủ đề là gì? giữa các phần trong VB
tính thống nhất NTN ? Chúng ta cùng đi tìm hiểu.
Hoạt động của G V- HS Nội dung chính
H: sinh đọc lại văn bản tôi đi học
H; NV tôi nhớ lại kỉ niệm nào của mình ? (Kỉ
niệm ngày đầu tiên đi học)
H: Qua sự hồi tởng ấy giúp ta thấy đợc tâm
trạng nào của NV Tôi ?
(Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ , ND
em vừa trả lời chính là chủ đề của văn bản
này ?
H: từ chủ đề VB Tôi đi học em hãy cho biết
CĐ của VB là gì ? ( là đtợng và vấn đề chính
mà VB biểu đạt)
- GV khái quát K/N chủ đề
_ HS đọc ghi nhờ 1 ( MC)
H: Căn cứ vào K/N chủ đề em hãy nêu chủ đề
của VB " Tiếng gà tra " của XQ?
(T/y gđ, qh dạt dào )
thể tởng tợng, có thề là ngòi hay vật hay một
vấn đề nào đó.
- CHủ đề có nội dung bao quát hơn đề tài.
2- Tính thống nhất về chủ đề VB.
a- Văn bản tôi đi học.
b- Nhận xét? (MC)
-Nhan đề : Tôi đi học cho phép dự đoán VB
nói về chuyện tôi đi học.
- Từ ngữ: "Tôi" lặp lại nhiều lần, buổi tựu tr-
ờng đi học , sách vở
* Biểu thị ý nghĩa đi học.
- Câu: lòng tôi lại nao nức tôi quên thế nào
đợc Hai quyển vở tôi bặm tay
Từ ngữ, câu có nội dung hớng về chủ đề của
VB.
17
bản này?
GV Nh vậy tính thống nhất về chủ đề của văn
bản tôi đi học phải đợc thể hiện ở nhan đề từ
ngữ, VB.
H: để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân
vật tôi trong ngày đầu tiên đi học tác giả đã
hồi tởng treo trình tự nào?
GV: chủ đề của văn bản đợc thống nhất về nội
dung , hình thức .
H; chỉ ra sự thống nhất về nội dung hình thức
trong VB Tôi đi học?
H: Vậy em hiểu thế nào về tính thống nhất về
chủ đề của vB?
Gv đa ra tình huống về một đoạn văn bản có
-Các ý trong đề mục cần đợc sắp sếp theo
trình tự hợp lý.
-Các phần trong văn bản cần có mqh chặt
chẽ,tính mạch lạc,liên kết.
18
Hs xác định yêu cầu BT
H:hãy cho biết văn bản trên viết về đối tợng
nào?
H: Có thể thay đổi trật tự sắp xếp này đợc
không?
H: Nêu chủ đề của văn bản trên?
H: Chủ đề đợc thể hiện trong toàn văn bản?
hãy CM.
H: Tìm các từ ngữ câu tiêu biểu thể hiện để
VB?
HS: đọc nêu yêu cầu bài tập 2.
- Chia 2 nhóm nhóm thảo luận tìm ra đáp
án đúng.
- Nhóm trình bày đáp án.
- Học sinh độc lập bài làm.
- GV yêu cầu 2-3 hs trình bày bài làm của
mình.
- GV hớng dẫn học sinh về làm BT3
II- Luyện tập.
1-Baì tâp 1/
a- Đối tợng: Rừng cọ
- Vấn đề: Lòng yêu mến quê nhà.
- Trình tự: Bố cục 3 phần.
+ Phần 1: (MB): Giới thiệu rừng cọ và niềm tự
hào của tác giả.
19
4-Củng cố-hớng dẫn.
- Giáo viên củng cố toàn bộ nội dung bài học.
- Học ghi nhớ,làm BT3.Dựa trên các ý đã bổ sung,sắp xếp hãy viết mọt bài văn ngắnphân
tích dòng cảm xúc thiết tha,trong trẻo của nvật tôi trong văn bản" tôi đi học"
- CHuẩn bị bài" Bố cục của văn bản".
Tiết 5: Trong lòng mẹ (T1)
Ngày giảng : Tác giả: Nguyên Hồng.
A- mục tiêu cần đạt.
- Học sinh hiểu và đồng cảm với tình cảnh đáng thơng, nỗi đau tinh thần, tình yêu mãnh
liệt nồng nàn của chú bé Hồng đối với ngời mẹ đáng thơng.
- Bớc đầu học sinh hiểu đợc thể hiện loại hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút
NHồng: Thấm đợm chất trữ tình, lời văn chân thành, giàu cảm xúc.
-Tích hợp phầnTV: trờng từ vựng, TLV bố cục của bài văn , các văn bản Mẹ tôi, Tôi đi
học
- Rèn kỹ năng: đọc, kể hồi ký đọc thể loại văn giàu cảm xúc, phân tích, khái quát đặc điểm
tính cách nhân vật.
B- Chuẩn bị
- GV: Tập truyện những ngày thơ ấu, chân dung Nguyên Hồng.
Bức tranh trong SGK phóng to.
- HS: Soạn bài.
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1- ổn định tổ chức: 1 phút.
2- Kiểm tra: 5 phút.
? Văn bản Tôi đi học đợc viết theo thể loại nào? vì sao em biết?
(-Thể loại truyện ngắn,hồi tởng.
- Sự kết hợp giữa các pt biểu đạt.Nội dung,bố cục, mạch văn và các hình ảnh,chi tiết trong
bài văn đã chứng minh điều đó.)
? Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc tâm trạng của Thanh Tịnh trong
Tôi đi học, là BPTT SS. Em hãy nhắc lại 3 hình ảnh SS em thích và phân tích hiệu quả?
đã hớng ngòi bút của mình về những ngời cùng khổ
trong đó nổi bật là nhữg ngời đàn bà,trẻ em
H: Nêu xuất xứ của đoạn trích?( NH rất hiếm những
kỷ niệm êm đềm , ngọt ngào và chính thời thơ ấu
trải nhiều cay đắng đã trở thành nguồn cảm hứng
cho tác phẩm của ông. Tập hồi ký Những ngày thơ
ấu gồm 9 chơng mỗi chơng kể về một kỷ niệm sâu
sắc. Đoạn trích TRong lòng mẹ là chơng 4 của tác
phẩm)
Hoạt động 2:
H: Văn bản đợc viết theo thể loại nào?
H: Em hiểu gì về thể loại này?
H: Truyện gì đợc kể trong tác phẩm này? (Bé Hồng
mồ côi cha bị bắt hủi,nhng vẫn một lòng yêu thơng,
I- Đọc - tìm hiểu chú thích: 7 phút.
1- Đọc : Giọng chậm, chú ý các từ ngữ,
hình ảnh thể hiện sự thay đổi cảm xúc
của nhân vật tôi.Các từ ngữ,hình ảnh,lời
nói ngọt ngào,giả dối của bà cô cần đọc
giọngđay đả,kéo dài thể hiện sự châm
biếm,cay nghiệt của bà cô.
2- Tác giả - tác phẩm.
a- Tác giả: ( 1918 1982)
- Quê: Thành phố Nam Định, trớc
CMT8 sống chủ yếu ở Hải Phòng.
- Nguyên Hồng luôn viết về những con
ngời cùng khổ đó là phụ nữ, trẻ em.
b- Tác phẩm:
- VB trích trong tập hồi ký những ngày
thơ ấu, xuất bản năm 1940
H: hoàn cảnh đa ra cuộc đối thoại này là gì?
?Ai là ngời chủ động tạo ra cuộc gặp gỡ này,và mục
đích của nó là gì?
GV: Vậy mục đích riêng mà bà cô mong muốn đạt
đợc trong cuộc đối thoại này là gì? chúng ta tìm
những chuyện có thật đã xảy ra trong
chế độ mình.
- Kết hợp nhuần nhuyễn các phơng thức
biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm. Tạo
nguồn cảm xúc cho tác phẩm.
2- Bố cục.
- Đoạn 1: Từ đầu ngời ta hỏi đến
chứ? Cuộc trò truyện của bé Hồng với
bà cô.
- Đoạn 2: Phần còn lại cuộc gặp gỡ xúc
động giữa 2 mẹ con bé Hồng.
3- Từ khó.
- Tha hơng cầu thực.
- Đoạn tang (mãn tang,)
III- Đọc , tìm hiểu văn bản.
1- Nhân vật bà cô : 20 phút.
- Giữa bé Hồng và cô có quan hệ ruột
thịt.
- Hoàn cảnh đa ra cuộc đối thoại: Gần
đến ngày giỗ đầu bố, mẹ vẫn cha về,
nghe tin đồn về mẹ.
-Cuộc gặp gỡ chủ động do chính bà tạo
ra để nhằm mđích riêng của mình.
22
hiểu.
uất, bà ta mới tỏ ra ngậm ngùi xót thơng ngời đã
mất.
H: Tất cả những cử chỉ hành động ấy thể hiện điều
gì trong con ngời bà cô?
H; Qua cuộc đối thoại giữa bà cô và bé hồng với
- Cử chỉ lời nói, hành động của bà cô.
+ Cời, hỏi
+ Cời rất kịch.
+ Giọng ngọt, mắt long lanh
Cời rất kịch: cời giống ngời đóng kịch
trên sân khấu, giả dối, nh đang bắt đầu
một trò chơi tai ác, với chính ngời thân
nhỏ bé, đáng thơng của bà.
-Bà vẫn tiếp tục đóng kịch, tiếp tục giả
dối, trêu cợt cháu, tiếp tục lôi cháu vào
trò chơi quái ác của bà.
-Bà tiếp tục sự săm soi độc ác, hành hạ,
nhục mạ đứa bé tự trọng, ngây thơ
bằng cách xoáy vào nỗi đau, nỗi khổ
tâm của đứa trẻ.
=>Những hành động, cử chỉ càng chứng
23
những lời nói cử chỉ của bà đối với cháu, cho thấy
bà là con ngời ntn?
GV: hạng ngời nh bà cô chỉ tồn tại tròng xhội thực
dân nửa pk xa. Dĩ nhiên tính cách tàn nhẫn đó là
sản phẩm của những định kiến đối với phụ nữ trong
XH cũ, hình ảnh bà cô bé Hồng không phải hoàn
toàn không tồn tại trong xh ngày nay. Hình ảnh bà
B- Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bức tranh trong SGK phóng to
- HS: chuẩn bị bài
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1- Tổ chức: 1 phút.
24
2- Kiểm tra: 5 phút.
Trong lòng mẹ, đợc viết theo thể loại nào? Nêu xuất xứ của văn bản?
Qua cuộc đối thoại giữa bé Hồng và bà cô của mình. Em thấy bà cô bé Hồng là ngời ntn?
tình cảm của em đối với bà cô ntn?
3- Bài mới: 35 phút
* GTB: Trong giờ học trớc, chủ yếu chúng ta đi tìm hiểu nhân vật bà cô quái ác qua cuộc
gặp gỡ nh là mèo vờn chuột, 1 trò đùa tàn ác, do chính bà ta tạo ra và dàn dựng. Trong màn
kịch nho nhỏ ấy và trong những h/ c khác, tâm trạng của chú bé Hồng đã diễn biến ntn?
qua đó ngời đọc thấy rõ tính cách tâm hồn của chú ra sao đó là nội dung của tiết học này.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung chính
GV: Để hiểu đợc nhân vật bé Hồng là ngời ntn?
chúng ta sẽ đi tìm hiểu tâm trạng của chú trong từng
thời điểm, trớc hết ta tìm hiểu xem hoàn cảnhcủa bé
Hồng ra sao?
Học sinh đọc lại 4 câu văn đầu tiên và dựa vào phần
chữ nhỏ.
H: Hiện tại bé Hồng đang sống trong cảnh ngộ ntn?
H: Em có nhận xét gì về hoàn cảnh sống của Hồng
lúc này?
GV: Với giọng văn giản dị và tự nhiên ngay phần
đầu đoạn trích, Nguyên Hồng đã đa ngời đọc tới
thăm một chú bé Hồng với cảnh ngộ đáng thơng và
dòng tự sự tiếp diễn khơi nguồn cho dòng tâm trạng
của chú bé Hồng.
giọng nói của bà cô.
->Hồng rất tin vào ngời mẹ đáng th-
25