Giáo án ngữ văn 9 kỳ 1 hoàn hảo - Pdf 17

Ngày soạn: Số tiết : 2
Ngày dạy : Tiết số : 1
+ 2
Tuần 1
Bài 1
Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh
Lê Anh Trà
A. Mục tiêu
- Qua bài học, H/s tiếp cận với một hình tợng vĩ đại mà quen thuộc-
hình tợng Hồ Chí Minh nhng qua một khía cạnh nhỏ- khía cạnh
phong cách.
- Các em thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh chính là sự
kết hợp hài hoà giữa truyền hông và hiện đại, dân tộc và quôc tế,
thanh cao và giản dị.
- Giáo dục lòng yêu quý trân trọng, kính yêu Bác. Từ đó có ý thức tu
dỡng học tập, rèn luyện theo gơng Bác.
- Rèn kỹ năng đọc, phân tích chi tiết.
B. Chuẩn bị
Thầy: Soạn bài, tìm hiểu về cuộcn đời, con ngời HCM.
Trò: Đọc bài, trả lời câu hỏi phần đọc hiểu
C. Hoạt động lên lớp
a. n nh t chc:
b. Kim tra bi c: kim tra v son ca hs
c. Bi múi;
Hot ng ca thy - Trũ Ghi bng
Hot ng 1: Hng dn c hiu cu trỳc vn bn:
GV c mu - Gi HS c - GV nhn xột
- HS c thm chỳ thớch. Gii ngha cỏc t: Phong cỏch, Uyờn
thõm, B chớng tr, hin trit, Thun c.
? Phong cỏch H Chớ Minh thuc kiu vn bn no?
Hot ng 2: Hng dn phõn tớch vn bn

? Ba n ca Bỏc cú nhng mún gỡ?
-> Cỏ kho, rau luc, da ghộm, c mui, chỏo hoa
? Li sng ca Bỏc cú phi l li sng khc kh khụng? ->
Khụng.
? vỡ sao núi li sng ca Bỏc l s kt hp gia gin d v thanh
cao ?
- õy khụng phi l li sng khc kh v t thn thỏnh hoỏ. Gi
ta nh n cỏch sng ca cỏc v hin trit nh Nguyn Trói,
Nguyn Bnh Khiờm
Thu n mng trỳc, ụng n giỏ
Xuõn tm h sen, h tm ao.
? lm ni bt phong cỏch H Chớ Minh, vn bn ó s dng
nhng bin phỏp ngh thut no?
- K bỡnh: Cú th núi H Chớ Minh
- an xen th Nguyn Bnh Khiờm
- Ngh thut i lp: V nhõn m ht sc gin d am hiu m
ht sc dõn tc Vit Nam.
? Qua vn bn chỳng ta cn hc tp Bỏc nhng iu gỡ?
- ( HS tho lun) gi tr li.
-1 Gi HS c ghi nh.
Hot ng 3:Luyn tp, hng dn h sinh k nhng cõu
chuyn v li sng gin d ca Bỏc H
- To nờn mt nhõn cỏch, mt li
sng rt Vit Nam, rt mi, rt hin
i.
2. V p ca phm cht HCM
trong li sng v lm vic:
-Ni , ni lm vic n s.
- Trang phc gin d, t trang ớt i.
- n ung m bc.

ra thành lời nhng những ngời tham gia vào giao tiếp vẫn cần phải
tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi về ngữ âm, từ
vựng và ngữ pháp, hoạt đông giao tiếp cũng sẽ không thành công.
Những quy định đó đợc theer hiện qua các phơng châm hội thoại
HĐ 2
Gv treo bảng phụ
VD:
An: Cậu có biết bơi không?
Ba: Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.
An: Cậu học bơi ở đâu vậy?
Ba: Dĩ nhiên là ở dới nớc chứ còn ở đâu.
? Trong cuộc hội thoaị này có mấy lợt lời? lợt lời
1 câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà An
muốn biết không?
H/s : 2 lợt lời. lợt lời 1 câu trả lời của Ba đáp ứng
điều mà An muốn biết.
Trong lợt lời 2 khi An hỏi học bơi ở đâu mà Ba
trả lời ở dới nớc thì câu trả lời đó có đáp ứng
điều mà An muốn biết không?
GV cho h/s phân tích câu hỏi học bơi ở đâu
cần đáp ứng yêu cầu là gì?
( gợi ý: địa điểm học bơi: sông hò, ao, bể bơi)
? Vậy câu trả lời đã đáp ứng đúng yêu cầu ch-
a? cả về thái , tình cảm khi giao tiếp?
H/s: Cha đáp ứng đúng nội dung giao tiếp. Ba
có vẻ tỏ ra coi thừơng bạn.
? Cần phải rút ra bài học gì khi giao tiếp?
H/s phát biểu
GVtóm tắt
VD 2:

cắm trại thì em có thông báo điều đó với các
bạn không?
H/s: Không
?Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ
học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nhỉ
học vì ôms không?
H/s: Không
?Khi giao tiếp cần tránh điều gì nửa?
Đặc điểm khác nhau giữa hai điều cần chú ý
là gì?
H/s nêu cụ thể
H/s đọc ghi nhớ sgk
?Yêu cầu bài tập:
Sửa lỗi mỗi câu ở bài tập
H/s : phân tích từng câu1
a) Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà .
? Hiểu gia súc là thế nào ?
- Là thú nuôi .
Lôĩ sai là gì ?
- Thừa cụm từ nuôi ở nhà .
b) én là loài chim có hai cánh .
Tất cả các loài chim đều có ? cánh. Lỗi sai là
gì?
- Thừa cụm từ : có hai cánh.
Yêu cầu: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống?
*Không nên nói nhiều hơn
những gì cần nói.
Ghi nhớ sgk/9
*Không nên nói những

về chất.

.

Ngày dạy: Số
tiết:
Ngày dạy:
Tiết số: 4
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A.Mục tiêu
- H/s hiểu đợc cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vă
bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp
dẫn
- H/s biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào việc viết
văn bản thuyết minh
B. Chuẩn bị
Thầy: N/c soạn bài
Trò: ôn tập văn bản thuyết minh
C.Hoạt động lên lớp
a . ổn định tổ chc:
b. Kiêmtra bài cũ: Kết hợp trong giờ
c. Bài mới

? Văn bản thuyết minh là gì?
H/s trả lời
GV tóm tắt
I. Tìm hiểu việc sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết mịnh

về đạc điểm tính chất nguyên
nhân của các hiện tợng và sự
vật trong tự nhiên xã hội bằng ph-
ơng thức trình bày giới thiệu
giải thich
*Đặc điểm:
-Tri thức trong văn bản thuyết
minh đòi hỏi khách quan, xác
thực, hữu ích cho con ngời
-Văn bản thuyết minh cần đợc
trình bày 1 cách rõ ràng chính
xác, chặt chẽ và hấp dẫn
*Phơng pháp:
-Nêu định nghĩa, giải thích
-Phân loại, Phân tích
-Nêu ví dụ
-Liệt kê
-Nêu số liệu
-So sánh
2 Viết văn bản có sử dụng
một số biện pháp nghệ
thuật
? Văn bản đã sử dụng những phơng
pháp thuyết minh nào là chủ yêú?
- Liệt kê, đo đếm
? Vấn đề sự kỳ lạ của Hạ Long là vô
tận đợc t/g thuyết minh bằng cách
nào?
- Liệt kê
? Nếu nh chỉ dùng phơng pháp liệt

đợc sử dụng ở đây?
-Sử dụng biện pháp liệt kê
-Biện pháp tởng tợng, liên tởng
-Nhân hoá
? tác giả tởng tợng ra điều gì
-Tởng tợng ra những cuộc dạo chơi
đúng hơn là các kỹ năng dạo chơi(ta
có thể)
GV:Đặc biệt tác giả còn khơi gợi ra
những cảm giác có thể có
?Ngoài ra để cho cảnh vật Hạ long
trở nên sinh động có hồn tác giả còn
sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
-Biện pháp nhệ thuật nhân hoá: Gọi
chúng là thập loại chúng sinh, là thế
giới ngời, là bọn ngời bằng đá hối hả
trơ về
GV:Sau mỗi đổi thay góc độ quan
sát, tốc độ di chuyển, ánh sáng phản
chiếu.là sự quan sát,miêu tả nhữnh
biến đổi của hình ảnh đảo đá,
biến chúng từ những vật vô tri thành
những vật sống động, có hồn
?Muốn cho VBTM đợc sinh động, hấp
dẫn ngời ta cần làm nh thế nào?
?Yêu cầu việc sử dụng các biện pháp
nghệ thuật?
H/S đọc văn bản: Ngọc hoàng xử tội
ruồi xanh
?Văn bản nh 1 truyện ngắn, một

thống:những tính chất chung về họ,
giống loài, về các tập tính sinh sống,
sinh đẻ đặc điểm cơ thể, cung cấp
các tri thức chung đáng tin cậy về
loài ruồi thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ
sinh công cộng, phòng bệnh ,ý thức
diệt ruồi
Những phơng pháp thuyết minh nào
đã đợc sử dụng
?Các biền pháp NT đã đợc sử dụng
d.Củng cố:Sử dụng biện pháp Nttrong văn bản TM ntn?
.Dặn dò:Về học bài

Ngy son: Ngy dy:
Tit 5 LUYN TP S DNG MT S BIN PHP
NGH THUT TRONG VN BN THUYT MINH.
A/ Mc tiờu cn t : Giỳp hc sinh:
- Hiu vic s dng mt s bin phỏp ngh thut trong vn bn thuyt minh lm cho
vn bn thuyt minh sinh ng, hp dn.
- Bit cỏch s dng mt s bin phỏp ngh thut vo vn bn thuyt minh.
B/ Chun b:
Gv: sgk, sgv, thit k bi ging
Hs: son bi
C/ Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dy - hc:
a. n nh t chc lp:
b. Kim tra bi c: Kim tra vic chun b bi nh ca hc sinh.
? cho vn bn thuyt minh c sinh ng hp dn , ngi vit nờn s dng
nhng bin phỏp ngh thut no ?
3) Bi mi:
c.Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: Cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc

C/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
a.Ổn định tổ chức lớp :
b. Kiểm tra bài cũ:
? Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh sâu rộng đến như thế nào? Vì sao
Người lại có được vốn tri thức sâu rộng đến như vậy?
c. Bài mới:
Hoạt động của thầy - Trò Ghi bảng
Tiết 1:
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chú thích I/ Đọc – tiếp xúc văn bản:
-GV đọc mẫu - gọi HS đọc - nhận xét
-HS đọc thầm chú thích
? Nêu xuất sứ của văn bản?
? Văn bản đấu tranh cho một thế giới hoà bình thuộc kiểu văn bản
nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật văn bản
? Hãy nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản?
b) Luận cứ:
- Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng huỷ hoại trái
đất.
- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi cải thiện đời sống con người.
- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lý trí loài người, lý trí tự nhiên,
phản lại sự tiến hoá.
-Nhiệm vụ chúng ta ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân cho thế
giới hoàbình.
Tiết 2:
Gọi HS đọc đoạn 1.
? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài người và sự sống trên
trái đất được tác giả chỉ ra rất cụ thể bằng cách lập luận như thế
nào?
- Xác định cụ thể thời gian (8/8/1986)

II/ Phân tích
1) Luận điểm và luận cứ của
văn bản:
a. Luận điểm: Nguy cơ chiến
tranh là hiểm hoạ khủng khiếp
đang đe doạ loài người và mọi sự
sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh
để loại bỏ nguy cơ ấy là nhiệm vụ
cấp bách.
2) Nguy cơ chiến tranh:
- Đe doạ toàn thể loài người, phá
huỷ sự sống trên trái đất.
- Tiêu diệt các hành tinh xoay
quanh mặt trời, cộng thêm bốn
hành tinh nữa phá huỷ thăng bằng
của hệ mặt trời.
3 ) Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn
bị cho chiến tranh hạt nhân đã
làm mất đi khả năng để con người
được sống tốt đẹp hơn.
- Nó tốn kém, cướp đi điều kiện
để phát triển để loại trừ nạn đói,
nạn thất học và khắc phục bệnh
tật cho con người.
4. Chiến tranh hạt nhân đi
ngược lại lý trí của con người,
phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
5. Nhiệm vụ đấu tranh cho hoà
bình, ngăn chặn và xoá bỏ nguy
cơ hạt nhân là cấp bách của toàn

?Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phơng
châm lịch sự không ?Vì sao?
-Không tuân thủ phơng châm hội thoại lịch sự
Vì: Trong tình huống giao tiếp khác:(hỏi thăm
trong khi nói chuyện) thì câu hỏi:Bác làm việc
vất vả lắm phải không? có thể coi là lịch sự thể
hiện sự quan tâm n ngời khác còn trờng hợp
này nhân vật đợc hỏi bị chàng ngốc gọi xuống
từ trên cây cao mà lúc đó nhân vật đợc hỏi
đang tập trung làm việc nên câu nói ấy không
tuân thủ đúng phơng châm lịch sự. Chàng
ngốc đã làm một việc quấy rối gây phiền hà
cho ngời khác
?Câu hỏi này sẽ đợc coi là lịch sự trong tình
huống nào?
-Bác đốn củi giải lao, nghỉ mát cho đỡ mệt,lúc
đó mới thể hiên sự quan tâm
?Vậy những lời hỏi thăm, chào hỏi cần phụ thuộc
yếu tố ngữ cảnh nào?( Cần đặt câu hỏi gì trớc
I Quan hệ giữa ph ơng
châm hội thoại với tình
huống giao tiếp
khi giao tiếp)
-Cần xác định: Mình nói với ai(ngời trên hay ng-
ời dới)
Nói khi nào
Nói ở đâu(Không tuân thủ ph-
ơng châm hội thoại
Nói nhằm mục đích gì
?Có thể rút ra bài học gì khi giao tiếp

ơng tự
* Việc vận dụng các phơng
châm hội thoại cần phù hợp
với đặc điểm của tình
huống giao tiếp (Nói với ai?
Nói khi nào? Nói ở đấu? Nói
để làm gì?)
II Những tr ờng hợp không
tuân thủ ph ơng châm hội
thoại
Ví dụ:
- Bạn có biết nhà cô giáo chủ nhiệm lớp mình ở
đâu không ?
- ở hớng hồ Hoàn kiếm
H/s theo dõi tình huống 3
- Bác sỹ có thể không nói sự thật về tình trạng
sức khoẻ của bệnh nhân và có thể động viên họ
nếu có gắng sẽ vợt qua bệnh hiểm nghèo
- Đây là một việc làm nhân đạo và cần thiết
*không phải sự nói dối nào cũng đáng chê trách
hay lên án
Ví dụ: chiến sỹ bị giặc bắt mà không khai
GV: trong bất kỳ tình huống giao tiếp nào mà có
một yêu cầu nào đó quan trọng hơn ,cao hơn
yêu cầu tuân thủ phơng châm hội thoại thì ph-
ơng châm hội thoại đó có thể không đợc tuân
thủ
H/s theo dõi tiếp sgk
?Khi nói tiền bạc chỉ là tiền bạc thì có phải ngời
nói không tuân thủ phơng châm về lợng hay

Yêu cầu bài tập
-Xác định câu trả lời của ông bố xem không
tuân thủ phơng châm hội thoaị nào?Phân tích
làm rõ sự vi phạm ấy
H/s đọc mẩu chuyện và chỉ rõ
-Câu trả lời:Quả bóng nằm ở kia kìa là
câu trả lời không tuân thủ phơng châm cách
thức trong hội thoại
Vì:
-Nếu đối với ngời lớn đó là một thông tin rõ ràng
-Đối với cậu bé 5 tuổi( cha biết đọc) thì làm sao
biết đợc tuyển tập truyện ngắn Nam Cao.Vì
thế cậu bé sẽ không tìm đợc quả bóng
H/S đọc đoạn trích
?Xác định sự vi phạm phơng châm hội thoại
trong giao tiếp. Việc không tuân thủ phơng
châm ấy có lý do chính đáng không?Vì sao?
-Thái độ của các vị khách bất hào với chủ nhà là
không tuân thủ phơng châm lịch sự
-Việc không tuân thủ đó là không thích hợp với
tình huống giao tiếp bởi sự giận dữ và cách nói
năng nặng nề nh vậy là không có lý do chính
đáng
III luyện tập
1 Bài tập 1
*Câu trả lời không tuân thủ
phơng châm cách thức
trong hội thoại
2. Bài tập 2
*Thái độ của các vị khách

H/S trật tự làm bài
G/V theo dõi đôn c
d. Củng cố
Thu bài
. Dặn dò
Về ôn tập

Ngày soạn Số
tiết : 2
Ngày dạy Tiết
số: 16 + 17
Văn bản:
Chuyện ngời con gái Nam Xơng
Nguyễn dữ
A Mục tiêu :
- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của
ngời phụ nữ Việt nam dới chế đ phong kiến qua nhân vật Vũ Nơng.
Thấy rõ số phận oan trái của họ.
- Tìm hiểu nhng thanh công và nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ
thuật dựng truyện dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp
những yếu tố thần kỳ với những tình tiêt có thực tạo nên vẻ đẹp riêng
của thể loại truyền kỳ.
B .Chuẩn bị
Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài, c ti liu tham kho.
Học sinh:Học bài và soan bài mới
C. Tiến trình lên lớp
a. ổn định tổ chức
b. Kiểm tra: Lời kêu gọi về việc bảo vệ quyền lợi trẻ em đợc thể
hiện nh thế nào?
c. Bài mới

tâm t tình cảm gì của Vũ Nơng?
?Chứng kiến cảnh chia tay đó em có cảm
nghĩ gì
?Những ngày Trơng Sinh đi línhTình cảm
đối với chồng đợc thể hiện nh thế nào?
I. c Tip xỳc vn bn:
1. c:
2. Chỳ thớch:
a.Tác giả:
- Nguyễn Dữ, Quê huyện Trờng
Tân - Hải Dơng
Là học trò của trạng trình
Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Sống ở thế kỷ XVI, thời Lê bắt
đầu khủng hoảng tập đoàn
phong kiến Lờ Trịnh - Mạc
phân tranh
- Là ngời học rộng, tài cao nhng
chỉ làm quan một năm rồi về ở
ẩn.
b. Tác phẩm: Tác phẩm viết
bằng chữ hán khai thác các
truyện cổ dân gian và các
truyền thuyết lịch sử, dã sử của
Việt nam.
3. Th loi: có nguồn gốc từ truyện
dân gian
4. Bố cục :3 phần
II. Phân tích:
1. Nh n v t Vũ N ơng

ngờ gì?
? Mối nghi ngờ của Trơng Sinh có cơ sở
không? Bé Đản nói gì ,đọc lại lời nói đó.
?Theo em còn lý do nào khác khiến cho mối
nghi ngờ ngày một sâu hơn
?Mọi sự phẫn nộ ghen tuông của chàng đã
dồn lên đầu Vũ Nơng. Câu chuyện đã tiếp
tục phát triển nh thế nào?
? Cảm nhận của em khi đọc lời thoại1,2
? Qua 2 lời thoại em hiểu đợc nỗi niềm của
Vũ Nơng lúc đó nh thế nào?
? Thế nhng Trơng Sinh không chịu nghe,
chàng cố chấp Vũ Nơng tắm gội chay sạch
chạy ra bến Hoàng Giang kết liễu cuộc đời
mình.Trong lời thoại thứ 3 tâm sự nào của
Vũ Nơng làm em xúc động
?Hành động tự trẫm mình của nàng gợi
cho em suy nghĩ gì?
?Vì sao Vũ Nơng Phải chịu nỗi oan khuất?
Từ đó em cảm nhận đợc điều gì về thân
phận ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
?Cái chết của Vũ Nơng có ý nghĩa gì ?
?Vũ Nơng nhảy xuống sông tự vẫn mà nàng
vẫn ôm trong lòng một nỗi oan. Cho đến
ngày kia nỗi oan đợc giải. Ai là ngời giúp
nàng
=> Là ngời vợ thủy chung yêu
chồng tha thiết
=> Là ngời mẹ đảm đang hiền
thục

dẫn
? Câu chuyện kết thúc đợc cha? Vũ Nơng
lại không chết hẳn. Tác giả chọn cho nàng
cuộc sống dới thuỷ cung nh thế nào
? Trong đoạn chuyện vừa đọc có nhũng
chi tiết ly kỳ nào?
? Nhận xét cách thức đua những yếu tố kỳ
ảo vào trong truyện của Nguyễn Dữ
? ý nghĩa của yếu tố kỳ ảo
?Dù vậy tính bi kịch có giảm đi không?
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật
-Nghệ thuật dựng truyện ,miêu tả kết hợp tự
sự trữ tình
ýêu tố kỳ lạ hoang đờng giống truyện cổ
tích
Học sinh đọc ghi nhớ sgk
Kể lại truyện theo cách kể của mình
H/s kể G/V nhận xét
*Đợc sống cuộc sống sung sớng dới
thuỷ cung
2. Vài nét về nhân vật Tr ơng
Sinh và hình ảnh cái bóng:
Trơng Sinh là ngời chồng đa
nghi, độc đoán, cố chấp, nông
nổi và ngu xuẩn.
- Cái bóng là đầu mối, điểm
mút của câu chuyện, làm cho
ngời đọc ngỡ ngàng, xúc động.
3. Giá trị tác phẩm:
- Tố cáo chiến tranh pk

trong tiếng Việt và cho biết cách sử dụng
những từ ngữ đó
- Tôi, ta ,tao , tớ (ngôi số ít)
- Mày bạn cậu (ngôi số 2)
- Chúng tôi chúng ta (ngôi1 số nhiều)
- Các cậu các bạn(Ngôi 2 số nhiều)
- Nó hắn(Ngôi 3 số ít)
- Chúng nó (ngôi3 số nhiều)
So sánh với các từ ngữ xng hô ở tiếng Anh
- I (số ít ) ngôi 1 we (chúng tôi ) số
nhiều
- you (các bạn, bạn )
- they (họ )ngôi 3 số nhiều
Ngoài ra còn có
- Cậu mợ cô dì chú bác thím trong
tiếng anh không có
*Yêu cầu học sinh lấy tình huống cụ thể
- Bố mẹ mình là thầy giáo cô giáo nh-
ng trớc các bạn vẫn gọi là cô thầy còn
ngoài giờ thì gọi là bố mẹ
*cách xng hô với em họ lớn tuổi
- Chú thím cô xng tôi
Học sinh đọc đoạn trích trong tác phẩm
Dế mèn phu lu ký
? Xác định những từ ngữ xng hô trong
đoạn trích
- Đ1: Em anh ta chú mày
- Đ2: tôi anh
? Phân tích sự thay đổi trong cách xng
hô của Dế mèn và Dế choắt trong 2 đoạn

- Chúng ta
Gây ra sự hiểu lầm: Lễ thành hôn
của cô học viên với thầy giáo Việt Nam
-Trong tiếng Việt có sự phân biệt giữa
phơng tiện xng hô chỉ ngôi gộp và ngôi
trừ. Ngôi gộp chỉ một nhóm ngời (ít nhất
2 nhân vật cả ngời nói và ngời nghe-
Chúng ta ). Ngôi trừ chỉ nhóm nhân vật (
ít nhất 2 ngời ) nhmg có ngời nói mà
không có ngời nghe (Chúng tôi chúng
em )
* Bên cạnh đó còn có phơng tiện xng hô
chỉ ngôi gộp và ngôi trừ là chúng mình
- Khác với Tiếng Việt một số ngôn ngữ
khác nh ở Châu Âu không có sự phân
biệt nh trên
We: Dùng cả chúng tôi chúng ta tuỳ tình
huống
*Có sự nhầm lẫn
Yêu cầu:
Trong các văn bản khoa học nhiều khi tác
giả của văn bản chỉ là một ngời nhng vẫn
xng chúng tôi chứ không xng tôi. Vì sao?
Học sinh trả lời
Giáo viên chữa
II.Luyện tập
1.Bài tập 1
- Ngày mai chúng ta làm lễ thành
hôn, mời thầy đến dự
- Sự nhầm lẫn: Chúng ta

C. L ờn lp:
a ổn định tổ chức
b. Kiểm tra bài cũ
Căn cứ vào yếu tố nào để xng hô cho thích hợp?
c Bài mới
Học sinh đoc ví dụ trên bảng phụ
?Trong đoạn trích a bộ phận in đậm là
lời nói hay ý nghĩ nhân vật
? Nó đợc ngăn cách với bộ phận đứng trớc
bằng dấu gì
?Trong cả hai đoạn trích có thể thay đổi
I.Cách dẫn trực tiếp
Vd (sgk)
-Là lời nói vì trớc đó có từ nói trong
phần lời của ngời dẫn
-Phần câu in đậm là ý nghĩ vì tr-
ớc đó có từ nghĩ
- Dấu hiệu tách hai phần là dấu hai
vị trí giữa bộ phận đứng đằng trơc nó
đợc hay không. Nếu đợc thì hai bộ phận
ấy ngăn cách với nhau bằng dấu gì
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp
Học sinh đọc ví dụ sgk
?Trong phần trích a bộ phận in đậm là
lời nói hay ý nghĩ. Nó đợc ngăn cách với
bộ phận đằng trớc bằng dấu gì không?
?Trong đoạn trích bộ phận in đậm là lời
nói hay ý nghĩ. Giữa bộ phận in đậm và
bộ phận đứng trớc có từ gì? Có thể thay
từ đó bằng từ gì?

-Đây là nội dung của lời khuyên nh
có thể thấy ở từ khuyên trong phần
lời của ngời dẫn
-Phần in đậm là ý nghĩ vì trớc đó
có từ hiểu
- Giữa phần ý nghĩ đợc dẫn và
phần lời ngời dẫn có từ rằng
- Có thể thay bằng từ là
=> Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ
của nhân vật có điều chỉnh cho
thích hợp
- Lời dẫn gián tiếp không đặt
trong dấu
III Luyện tập
1. Bài tập 1
*Cách dẫn trong a và b đều là dẫn
trực tiếp. Trong câu a phần lời dẫn
dắt bắt đầu từ A! đó là ý nghĩ
của nhân vật
2. Bài tập 2
- Trực tiếp: Trong Báo cáo chính
trị tại đại hội dậi biểu toàn quốc
lần 2 của Đảng Chủ tịch Hồ Chí
Minh nêu rõ:Chúng ta phải
- Gián tiếp: Trong báo cáo chính
trịHồ Chủ Tịch nhận định
rằng chúng ta phải
. Bài tập 3
d. Cng c bi hc: -Thế nào là lời dẫn trực tiếp
-Thế nào là lời dẫn gián tiếp

- Theo nghĩa toàn bộ hoạt động của con
ngời trong lao động sản xuất trao đổi phân
phối và sử dụng của cải vật chất làm ra
?. Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ
H/s đọc đoạn trích Kiều trong sgk
?. Xác định nghĩa của từ xuân và tay?Nghĩa
nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa
chuyển?
HS - Xuân1: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ
đợc coi là mùa mở đầu của một năm(nghĩa
gốc)
- Xuân 2: tuổi trẻ (nghĩa chuyển)
- Tay 1; bộ phận phía trên của cơ thể từ vai
I. Sự biến đổi và phát
triển nghĩa của từ vựng
Vd: (sgk)
- Là hình thức nói tắt của
kinh bang tế thế có nghĩa là
trị nớc cứu đời
=> Nghĩa của từ không phải
bất biến. Nó có thể thay đổi
theo thời gian; có nghĩa cũ
bị mất đi và có những
nghĩa mới đợc hình thành
đến các ngón dùng để cầm nắm (nghĩa gốc)
- Tay 2: ngời chuyên hoạt động hay giỏi về một
môn hoặc một nghề nào đó(nghĩa chuyển)
? Các từ xuân 2 tay 2(nghĩa chuyển đợc hình
thành theo phơng thức naò?
- Xuân: phơng thức ẩn dụ

từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc
của chúng
Hai phơng thức chuyển
nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
II. Luyện tập
1 Bài tập 1
Chân a) là nghĩa gốc
Chân b) là nghĩa chuyển
theo phơng thức hoán dụ
chân c) là nghĩa chuyển
theo phơng thức ẩn dụ
Chân d) là nghĩa chuyển
theo phơng thức ẩn dụ
2. bài tập 2
Từ trà đợc dùng với nghĩa
chuyển chứ không phải là
nghĩa gốc
- Nghĩa của từ trà là sản
phẩm của thực vật đợc chế
biến thành dạng khô dùng để
pha nớc uống
- Trà chuyển nghĩa theo ph-
ơng thức ẩn dụ
3, Bài tập 3
Đồng hồ đợc chuyển theo ph-
ơng thức ẩn dụ là một khí cụ
dùng để đo- bề ngoài giống
đồng hồ
4. Bài tập 4
*Từ mặt trời đợc dùng theo


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status