Giáo án Ngữ văn 8 Gv : Trần Khắc Nghĩa
Ngy son ://.
Ngy ging : //
Tit: 73
Nhớ rừng
(Thế Lữ )
A-Mục tiêu bài học:
- Cảm nhận đc niềm khát khao, tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng,
tầm thờng, giả dối đc thể hiện trg bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú.
-Thấy đc giá trị nghệ thuật đ.sắc, bút pháp lãng mạn, truyền cảm của bài thơ.
B-Chuẩn bị:
- Đồ dùng:
- Những điều cần lu ý: Gv cần cho hs biết qua về KN thơ mới trg p.tr Thơ mới. Lúc
đầu thơ mới là dùng để gọi tên 1 thể thơ tự do. Nhng rồi thơ mới không còn chỉ để gọi
thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 p.tr thơ có t.c LM tiểu t.sản bột phát vào năm
1932 và kết thúc vào năm 1945, gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân
Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Ng.Bính
C-Tiến trình tổ chức dạy học:
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra:
Hot dng 1 : Khi ng :
Khát vọng tự do luôn là đề tài lớn của các nhà thơ, nhà văn trg g.đoạn 1930-1945.
Nhng mỗi nhà thơ lại bộc lộ niềm khao khát tự do của mình theo một cách, làm cho
tiếng nói tự do càng trở nên phong phú. Giữa cảnh đ.nc bị nô lệ, Thế Lữ đã mợn lời con
hổ- chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trg vờn bách thú để nói lên niềm khao khát tự
do, nối tiếc một quá khứ huy hoàng của mình. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ
Nhớ rừng của Thế Lữ.
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
Hot ng 2 : c hiu vn bn .
- Dựa vào c.thích *, em hãy nêu 1 vài nét về
t.g ?
tráng và kết thúc bằng 1 tiếng thở dài bất
lực.
- Giải nghĩa từ khó .
- Có thể chia bố cục bài thơ ntn?
- Gv: 5 đoạn của bài thơ là 1 chuỗi t.trạng
nối tiếp nhau, p.tr 1 cách tự nhiên, lô gíc trg
* , Văn bản :
Bài thơ viết 1934, in trg tập Mấy vần
thơ xb 1943.
2 , Đọc hiểu chú thích :
3 , Tìm hiểu văn bản ;
* Bố cục.
- Khổ 1: T.trạng của con hổ khi bị nhốt
trg vờn bách thú.
- Khổ 2: Con hổ nhớ lại cảnh khi là chúa
tể cả muôn loài.
- Khổ 3: Con hổ nối tiếc thời oanh liệt
không còn nữa.
- Khổ 4: Con hổ căm giận và khinh ghét
cảnh sống tầm thờng, giả dối.
- Khổ 5: Nỗi nhớ rừng ghê gớm lại cháy
lên khôn nguôi.
Trờng THCS
2
Giáo án Ngữ văn 8 Gv : Trần Khắc Nghĩa
nội tâm của con hổ giống nh trg nội tâm
của con ng vậy.
- Trg bài có 2 cảnh đc m.tả đầy ấn tợng đó
là n cảnh nào ? (Cảnh vờn bách thú, nơi con
hổ bị nhốt và cảnh núi rừng hùng vĩ, nơi
đả nói lên t.trạng gì của chúa sơn lâm ?
- Em có nx gì về giọng điệu, về cách xng
* Phân tích :
a-Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt
trong v ờn bách thú:
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
->Sử dụng động từ, danh từ M.tả
t.trạng căm hờn, uất ức vì bị mất tự do
của chúa sơn lâm.
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua,
->Buông xuôi, bất lực.
Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,
->Tủi nhục, ngao ngán vì bị sa cơ, lỡ b-
ớc.
->Câu mở đầu n vần trắc gợi lên giọng
Trờng THCS
3
Giáo án Ngữ văn 8 Gv : Trần Khắc Nghĩa
hô, về cách dùng từ của khổ thơ thứ nhất
này ?
- Gv:Đoạn thơ mở đầu đã chạm ngay vào
nỗi đau mất nc, nỗi đâu của ng dân nô lệ
lúc bấy giờ. Họ thấy nỗi căm hờn, uất hận
của con hổ c chính là tiếng lòng m. Cả nỗi
ngao ngán của con hổ c là nỗi ngao ngán
của ng dân.trg cảnh đời tăm tối, u buồn bao
trùm khắp đ.nc.
Trên đây là 1 nét t.trạng điển hình đầy bi
kịch của chúa sơn lâm, khi bị sa cơ, thất
2
, DT để tả cảnh
rừng đại ngàn.
=>Cảnh rừng núi thiên nhiên hùng vĩ.
Ta bớc lên, dõng dạc, đờng hoàng,
Lợn tấm thân nh sóng cuộn nhịp nh,
->H/ả con hổ chúa sơn lâm hiện lên
vừa mạnh mẽ, vừa nhẹ nhàng, vừa uy
nghi dũng mãnh, vừa mềm mại, uyển
chuyển.
=>Thể hiện t.trạng hài lòng, thoả mãn,
tự hào về oai vũ của mình.
Nào đâu n đêm vàng trăng tan ?
Đâu n ngày ma chuyển đổi mới ?
Đâu n bình minh tng bừng ?
Trờng THCS
4
Giáo án Ngữ văn 8 Gv : Trần Khắc Nghĩa
minh và n buổi chiều trg rừng).
-Về h.thức diễn đạt của khổ thơ, có gì đ.biệt
? Nêu t.d của b.p tu từ đó ?
-Gv: Có thể xem bốn thời điểm nh 1 bộ
tranh tứ bình về cảnh giang sơn của chúa
sơn lâm.
-Kết thúc khổ 3, con hổ bật kêu lên :
-Câu hỏi tu từ đc sd ở đây có t.d gì ?
-Gv: Câu thơ cuối c tràn ngập c.xúc buồn
thg, thất vọng, nối tiếc, nó nh 1 tiếng thở
dài ai oán của con hổ. Đó không chỉ là
t.trạng của con hổ mà còn đc đồng cảm sâu
tiếc c.s độc lập tự do.
c-Nỗi chán ghét thực tại và nỗi nhớ
rừng:
->Uất hận và chán ghét thực tại nhỏ bé,
tầm thg, giả dối.
- Hỡi oai linh, cảnh nc non hùng vĩ !
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !
->Bộc lộ tr.tiếp nỗi tiếc nhớ c.s tự do,
phóng khoáng.
Trờng THCS
5
Giáo án Ngữ văn 8 Gv : Trần Khắc Nghĩa
khơi đã gợi nỗi nhớ quá khứ, khơi gợi niềm
khát khao tự do và sự bức bối khi bị giam
cầm trg vòng nô lệ của bọn TD Pháp. Đó c
chính là t.trạng của đông đảo n ng dân VN
mất nc.
Hoạt động 3 : Tổng kết .
-Em hãy nêu giá trị ND, NT của bài thơ ?
-Hs đọc ghi nhớ.
-Đọc diễn cảm bài thơ.
=>Đó c chính là khát vọng tự do của ng
dân VN.
II Tổng kết ;
1 , Nghệ thuật :
2 , Nội dung :
*Ghi nhớ: sgk (7 ).
*Luyện tập:
Hoạt động 4 :H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ.
vấn ?
-Những đ.điểm hình thức nào cho biết
đó là câu nghi vấn ?
-Câu nghi vấn trg đ.trích trên dùng để
làm gì ?
-Đặt câu nghi vấn ?
-Em hiểu thế nào là câu nghi vấn ?
-Đọc đ.trích và xđ câu nghi vấn trg
đ.trích ?
Hoạt động 3 : Luyện tập ;
Gv yêu cầu học sinh làm bài tập 1 .
? Xác định các câu nghi vấn trong bài
tập trên ?
Những đ.điểm h.thức nào cho biết đó là
câu nghi vấn ?
-Hs đọc các câu văn.
-Những câu văn em vừa đọc là câu gì ?
Căn cứ vào đâu để xđ n câu trên là câu
nghi vấn ?
-Gợi ý: có mấy căn cứ để xđ câu nghi
I-Đặc điểm hình thức và chức năng
chính:
1 , Ví dụ: sgk (11).
-Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm
không ?
-Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không
ăn khoai ? Hay là u thơng chúng con
đói quá ?
2 , Nhận xét :
=>Đ.điểm h.thức: dùng từ nghi vấn để
-Hs đọc các câu văn.
-Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối n câu
em vừa đọc không ? Vì sao ?
-Hs đọc 2 câu văn.
-Phân biệt h.thức và ý nghĩa của 2 câu
trên ?
hỏi ở cuối câu, ta xđ các câu đã cho là
câu nghi vấn.
-Không thể thay từ hay bằng từ hoặc
trg các câu trên.
Vì: Từ hay và từ hoặc đều là q.h từ biểu
thị q.h lựa chọn. Tuy nhiên từ hoặc chỉ
dùng trg câu trần thuật biểu thị ý có qh
lựa chọn mà không dùng trg câu nghi
vấn.
3-Bài 3 (13 ):
-Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối
các câu trên.
Vì: Câu a và b có chứa từ có không,
t.sao nhng n kết cấu chứa n từ này chỉ
làm chức năng bổ ngữ trg 1 câu. Câu c
và d có từ nào, ai nhng đó là n từ phiếm
định chứ không phải là từ nghi vấn.
4-Bài 4 (13 ):
-Khác nhau:
+Về h.thức: câu a dùng từ nghi vấn
có không; câu b dùng từ nghi vấn
đã cha.
+Về ý nghĩa: 2 câu này có nội dung hỏi
khác nhau: câu b có giả định là ngời đc
ngoài đoạn mở đầu và kết thúc, căn cứ vào các ý lớn trong vb, ngời viết sẽ hình thành
các đv tơng ứng.
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2 : hình thành kiến thức .
-Gv: Đv là bộ phận của b.văn. Viết tốt
đ.v là đ.kiện để làm tốt b.văn. Đv thờng
gồm 2 câu trở lên, đc sắp xếp theo thứ
tự nhất định.
-Hs đọc 2 đ.v (bảng phụ).
-Em hãy nêu cách sắp xếp các câu trg
đ.v (câu chủ đề, từ ngữ chủ đề và các
câu g.thích, bổ xung) ?
I-Đoạn văn trong vb thuyết minh:
1-Nhận dạng các đ.v thuyết minh:
a-Đoạn văn a:
-Câu chủ đề đặt ở v.trí đầu đoạn.
-Từ ngữ chủ đề: là từ nớc đc nhắc đến
trg cả 5 câu của đ.v.
-Các câu g.thích, bổ xung: là 4 câu tiếp
theo câu chủ đề nhằm g.thích rõ ý và
bổ xung cho câu chủ đề.
b-Đoạn văn b:
Trờng THCS
9
Giáo án Ngữ văn 8 Gv : Trần Khắc Nghĩa
Khi làm b.văn th.minh, cần chú ý gì ?
-Hs đọc 2 đ.v.
-Gv: Mỗi đ.v thờng diễn đạt 1 ý trọn
vẹn, không lẫn sang ý khác, các câu đc
sắp xếp theo thứ tự nhất định.
bi lăn làm mực trg ống nhựa chảy ra,
ghi thành chữ. Ruột bút bi đc đặt trg vỏ
bằng nhựa cứng có màu sắc xanh, đỏ,
đen, trên ghi nhãn hiệu nơi sản xuất.
Vỏ bút bi có nắp đậy c với móc để cài
vào túi áo hoặc có thể thay nắp đạy
bằng lò xo và nút bấm để điều khiển
đầu mũi bút trồi ra hay thụt vào khi sd.
b-Đoạn văn b:
-Nhợc điểm: Câu đầu tiên thuộc ý
khác, không c mạch với các câu sau
thuộc ý c.tạo các bộ phận của chiếc đèn
bàn.
-Cách sửa: bỏ câu đầu sẽ thành đ.v diễn
đạt 1 ý trọn vẹn: c.tạo các bộ phận của
Trờng THCS
10
Giáo án Ngữ văn 8 Gv : Trần Khắc Nghĩa
-Khi viết đ.v th.minh, cần chú ý gì ?
-Hs đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3 : Luyện tập :
-Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề
văn: Giới thiệu trờng em.
-Cho chủ đề: Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ
đại của nhân dân Việt Nam. Hãy viết
thành một đ.v th.minh ?
chiếc đèn bàn.
*Ghi nhớ
2,3
: sgk (15 ).
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lu ý: Quê hơng là một trg ba bài thơ mới đợc đa vào sgk Ngữ văn
THCS lần này. Cũng nh Nhớ rừng, bài Quê hơng đc viết theo thể thơ 8 chữ, mới x.hiện
trong thơ mới.
C-Tiến trình tổ chức dạy học:
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra:
Đọc thuộc lòng bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ và cho biết nội dung, nghệ thuật của bài
thơ ?
Hoạt động 1 : Khởi động ;
T.cảm q.hg đ.nc là 1 t.cảm lâu bền với n nguồn c.xúc thiêng liêng không bao giờ cạn;
bởi trg mỗi c.ta, ai c có 1 miền quê thiêng liêng yêu dấu. Đối với Tế Hanh, q.hg luôn là
nguồn cảm hứng dạt dào trg suốt đời thơ của ông. Từ thuở hoa niên mới 18 tuổi, Tế
Hanh đã viết về cái làng quê vùng biển của m với 1 t.cảm trg trẻo, đằm thắm, thiết tha.
Hôm nay c.ta sẽ tìm hiểu bài thơ Quê hg
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản .
-Dựa vào c.thích *, em hãt g,thiệu 1 vài
nét về t.g Tế hanh ?
-Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ ?
-Bài thơ đc s.tác trg h.cảnh nào ?
(Bài thơ đc viết trg cảm xúc nhớ nhà,
nhớ quê. Ông viết bài thơ nh 1 KN
dâng tặng q.hg).
-Gv: Nhà thơ Tế Hanh đã có n t.cảm
y.thg, gắn bó sâu nặng với q.hg m ntn ?
-Hdẫn đọc: 8 câu đầu đọc với giọng vui
tơi, phấn khởi, chú ý n từ ngữ m.tả; 12
câu sau đọc với giọng nhẹ nhàng, thiết
đó ?
-Gv: Tiếp theo là n câu thơ m.tả cảnh
sinh hoạt của làng.
-Hs đọc 6 câu thơ tiếp theo. Sáu câu
thơ em vừa đọc m.tả cảnh gì ?
-H/ả dân làng ra khơi đánh cá đc m.tả
qua câu thơ nào ?
-Em có nx gì về các từ ngữ: trời trg, gió
nhẹ, sớm mai hồng ? Ngoài n từ ngữ
gợi tả, t.g còn sd b.p NT gì, t.dụng của
b.p NT đó ?
-Gv: Câu thơ tởng nh chỉ liệt kê, chẳng
có gì mà dựng lên đc cả 1 k.gian ban
mai trên biển. Chỉ có n ng làm nghề
chài lới mới thấy hết đc tầm q.trg thiết
yếu của n buổi sáng đẹp trời nh vậy.
2-Đoc Tìm hiểu chú thích:
3-Tìm hiểu văn bản
*-Hình ảnh quê hơng:
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lới:
Nc bao vây, cách biển nửa ngày sông.
->Giơí thiệu khái quát về làng quê của
tác giả
->Cách giới thiệu ngắn gọn, giản dị,
độc đáo.
*Cảnh thuyền ra khơi đánh cá:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Trờng THCS
13
nó. Mỗi làng quê có 1 nền văn hoá
riêng. Đối với làng quê sống bằng nghề
chài lới thì con thuyền chính là h/ả đ.tr-
ng nhất cho cốt cách riêng biệt ấy)
-Em có nx gì về h/ả s
2
ở đây ? (S
2
vật
cụ
thể hữu hình với cái trìu tợng vô hình là
cách S
2
đầy sáng tạo).
-Ngoài phép s
2
, t.g còn sd b.p NT nào
->Từ ngữ gợi tả kết hợp với phép liệt kê
- Gợi phong cảnh TN tơi đẹp.
Chiếc th nhẹ hăng nh con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vợt
->Sd ĐT mạnh, so sánh, ẩn dụ Gợi
vẻ đẹp của con thuyền, gợi bức tranh
LĐ dào dạt sức sống khoẻ mạnh, trẻ
trung.
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió
Trờng THCS
14
-Em thấy h/ả n ng dân chài lới ở đây có
gì khác với h/ả dân trai tráng ở đầu bài
->Cách S
2
đầy sáng tạo Gợi vẻ đẹp
bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao.
Nhân hoá - Làm cho cánh buồm trở
nên sinh động, có hồn.
=>H/ả cánh buồm tợng trng cho sức
mạnh LĐ sáng tạo, cho niềm tin và mơ
ớc của ng dân làng biển.
*Cảnh thuyền về bến:
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe,
Những con cá tơi ngon thân bạc tr ,
->T.sự kết hợp với m.tả - Gợi khung
cảnh đầm ấm, vui vẻ, rộng ràng.
=>Cảnh LĐ náo nhiệt, đầy ắp niềm vui
và sự sống.
Trờng THCS
15
Giáo án Ngữ văn 8 Gv : Trần Khắc Nghĩa
thơ ? (ở phần đầu chỉ đc nhắc đến trg
cái tên chung nhất dân trai tráng với
sức mạnh tuổi trẻ phăng mái chèo thì ở
đây họ đc nhắc đến chi tiết hơn, cụ thể
hơn: làn da ngăm rám nắng, thân hình
nồng thở vị xa xăm).
-Em hãy hình dung vị xa xăm là vị gì ?
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
->M.tả chi tiết, cụ thể
Gợi vẻ đẹp giản dị, khoẻ khoắn, thơ
mộng.
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trg thớ vỏ.
Trờng THCS
16
Giáo án Ngữ văn 8 Gv : Trần Khắc Nghĩa
-Thông qua h/ả con thuyền và ng dân
làng chài, em cảm nhận đc gì về t.cảm
của Tế Hanh đối với q.hg mình ?
-Hs đọc khổ cuối. Khổ thơ em vừa đọc
nói về điều gì ?
-T.cảm của t.g đối với q.hg đc b.hiện
tr.tiếp hay gián tiếp, từ ngữ nào đã thể
hiện đc t.cảm đó ? (tởng nhớ, nhớ).
-T.g đã tởng nhớ n gì ?
-Để bộc lộ tr.tiếp nỗi nhớ q.hg, t.g đã
sd b.p NT gì, t.d của b.p NT đó ?
-Gv: Đó là tất cả n màu sắc, hơng vị
của 1 làng chài ven biển, nơi t.g đã tắm
cả tuổi thơ, làm cho nó không lẫn đc
với bất cứ q.hg nào khác.
Thảo luận:
Đến đây có bạn cho rằng: 16 câu thơ
đầu là tả cảnh q.hg. chỉ có 4 câu cuối là
thể hiện nỗi nhớ quê da diết. Em có
đồng ý với ý kiến đó không ? Vì sao ?
-Gv: Cả bài thơ là nỗi nhớ q.hg. Đó
Ngy ging : //
Tiết 78 :
Văn bản: Khi con tu hú
(Tố Hữu)
A-Mục tiêu bài học:
- Giúp hs cảm nhận đc lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của ng c.sĩ
CM trẻ tuổi đang bị giam cầm trg tù ngục đc thể hiện bằng n h/ả gợi cảm và thể thơ lục
bát giản dị mà tha thiết.
-Rèn kĩ năng phân tích những hình ảnh thơ lãng mạn bay bổng.
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lu ý: Gv cần làm cho hs thấy lòng yêu đời, yêu lí tởng bồng bột, đầy
lãng mạn của Tố Hữu.
C-Tiến trình tổ chức dạy học:
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra:
Đọc thuộc lòng bài thơ Quê hơng của Tế Hanh và cho biết giá trị ND, NT của bài thơ ?
Hoạt động 1 : Khởi động .
Tự do vốn là khao khát của con ngời, nó tha thiết và thiêng liêng. Tuy nhiên quan
niệm về tự do thì mỗi thời 1 khác. Cái khác ấy ở bài thơ Khi con tu hú là khao khát của
1 thế hệ mới thế hệ n chàng trai vừa bớc chân vào con đờng tranh đấu để giải phóng
cấp, gải phóng DT.
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
Hạot động 2 : Đọc hiểu văn bản .
-Dựa vào ch.thích *, em hãy g.thiệu 1
vài nét về t.g Tố Hữu ?
I - Đọc hiểu văn bản .
1-Giới thiệu tác giả- văn bản:
*-Tác giả: Tố Hữu (1920-2002), quê
Thừa Thiên-Huế.
-Em có nx gì về phạm vi m.tả của t.g ?
(Phạm vi m.tả rộng lớn).
-Ông giác ngộ và tham gia CM rất
sớm.
-Ông là nhà thơ nổi tiếng, thơ ông đc
nhiều ng yêu thích
* Văn bản : Bài thơ đc s.tác vào
7.1939 khi nhà thơ đang bị giam trg
nhà lao Thừa Phủ-Huế
2-Đọc Tìm hiểu chú thích:
3 , Tìm hiểu văn bản .
a -Bức tranh mùa hè:
Khi con tu hú gọi bày
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vờn râm dạy tiếng ve ngân
Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào tầng không
Trờng THCS
19
Giáo án Ngữ văn 8 Gv : Trần Khắc Nghĩa
-Cảnh mùa hè hiện lên dới con mắt t-
ởng tợng của nhà thơ ntn ? (Nhà thơ
đang ở trg tù, giữa 4 bức tờng xà lim
kín mít, không trông thấy gì. Nhng khi
nghe tiếng chim tu hú gọi bày, ông biết
là mùa hè đã đến. Và thế là 1 cảnh mùa
hè rực vàng và chín mẩy đã hiện ra trc
mắt ông nh trc đây, ở ngoài đờ,i ông đã
tận hởng n mùa hè ấy).
kh.gian thoáng đãng, phóng khoáng.
=>Bức tranh mùa hè tràn trề nhựa
sống: đầy sắc màu rực rỡ, âm thanh rộn
rã, hơng vị ngọt ngào.
Trờng THCS
20
Giáo án Ngữ văn 8 Gv : Trần Khắc Nghĩa
biểu tợng của cuộc sống tự do, của sức
sống trẻ trung đầy hứa hẹn. Bức tranh
TN ấy là thể hiện niềm khao khát tự
do, hớng về c.sống bên ngoài của t.g,
khi đang bị giam cầm, tù hãm.
-Cảnh sắc mùa hè đs m.tả ở 6 câu thơ
đầu, có phải là cảnh t.g nhìn thấy trực
tiếp không ? Vì sao ? (Không phải là
cảnh trực tiếp. Đó là cảnh t.g hình
dung và tởng tợng ra. Vì t.g đang ở trg
tù).
-Hs đọc 4 câu thơ cuối. Bốn câu thơ
cuối tả cảnh hay tả t.trạng ? Đó là
t.trạng của ai ?
-Em có nx gì về từ ngữ và dấu câu mà
t.g dùng để m.tả ở đây ?
-Tâm trạng của nhà thơ ở đoạn này đc
bộc lộ khác đoạn trên ỏ chỗ nào ? (Nếu
đoạn trên chủ yếu là cảnh tởng tợng,
bức tranh tự do, t.trạng nhà thơ hoà
vào, ẩn sau bức tranh đó; thì ở đoạn
cuối, t.trạng chủ thể trữ tình đc bộc lộ
tr.tiếp. Đó là: ).
c.sống đầy quyến rũ ).
Hoạt động 3 : Tổng kết :
-Em hãy nêu g.trị ND, NT của bài thơ ?
HS đọc ghi nhớ.
-Qua bài thơ, em cảm nhận đc gì về t.g
Tố Hữu ?
-Đọc diễn cảm bài thơ ?
II Tổng kết :
1 , nghệ thuật .
2 Nội dung .
*Ghi nhớ: sgk (20 ).
-Tố Hữu là ng thanh niên CM nhạy
cảm, tinh tế, giàu trí tởng tợng, yêu TN,
yêu c.sống, khát khao tự do.
*Luyện tập:
Hoạt động 4 :H ớng dẫn học bài :
-Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ.
-Soạn bài: Tức cảnh Pắc Bó (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trong phần
Đọc Hiểu VB).
Ngy son ://.
Ngy ging : //
Tiết 79 :
Câu nghi vấn
(Tiếp theo )
A-Mục tiêu bài học:
Trờng THCS
22
Giáo án Ngữ văn 8 Gv : Trần Khắc Nghĩa
-Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, k.định, phủ
định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc,
à ? ->Dùng để đe doạ.
c-Có 4 câu dùng với mđ đe doạ.
-Lính đâu ? ->Dùng để ra lệnh với ý đe
doạ.
d-Đ.trích là 1 câu nghi vấn có c.tạo
phức tạp dùng để k.định cái mãnh lực
lạ lùng của văn chơng.
e-Con gái tôi đấy ? Chả lẽ lại đúng là
nó, cái con mèo hay lục lọi ấy !
->Dùng để bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên.
2 , Nhận xét :
=>Khi không dùng để hỏi, có trờng
hợp câu nghi vấn k.thúc bằng dấu chấm
Trờng THCS
23
Giáo án Ngữ văn 8 Gv : Trần Khắc Nghĩa
không) ?
-Hs đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3 : Luyện tập .
-Hs đọc những đ.trích.
-Trg n đ.trích trên, câu nào là câu nghi
vấn ? Những câu nghi vấn đó đc dùng
để làm gì ?
-Hs đọc những đ.trích.
-Trg n đ.trích trên, câu nào là câu nghi
vấn ? Đ.điểm h.thức nào cho biết đó là
câu nghi vấn ?
-Những câu nghi vấn đó đc dùng để
làm gì ?
-Trg n câu nghi vấn đó, câu nào có thể
k.định.
*Thay thế câu nghi vấn bằng 1 câu t-
ơng đơng:
-Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra
ngời không ra ngợm ấy, chăn dắt làm
sao ?
-Ta lo thằng bé không ra ngời không ra
ngợm ấy không chăn dắt nổi cả đàn bò
giao cho nó. ->câu trần thuật.
Trờng THCS
24
Giáo án Ngữ văn 8 Gv : Trần Khắc Nghĩa
-Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi
mà để:
+Y.cầu 1 bạn kể lại nội dung của bộ
phim vừa đc trình chiếu ?
+Bộc lộ t.cảm, c.xúc trc số phận của 1
nv văn học ?
3-Bài 3 (24 ):
-Bạn có thể kể cho mình nghe bộ phim
24 giờ phá án đc không ?
-Sao trên cuộc đời này lại có những
cuộc đời khốn khổ nh chị Dậu !
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò :
-Học thuộc lòng ghi nhớ, làm bài 4 (24 ).
-Đọc bài: Câu cầu khiến.
Ngy son ://.
Ngy ging : //
Tiết 80 :