Bài soạn giáo án ngữ văn 8 tập 2 - Pdf 82

CHIU DI ễ
(Thiờn ụ chiu)
I.Gii thiu chung
1. Tác giả
- Lí Công Uẩn ( Lí Thái Tổ: 974-1028) vị vua đầu tiên Sáng lập ra nhà Lí
2. Tác phẩm - Thể chiếu - vua dùng để ban bố mệnh lệnh; đợc viết bằng văn vần, văn biến ngẫu
hoặc văn xuôi.
- 1010, vua viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa L

Đại La.
II.Tỡm hiu vn bn
1.c chỳ thớch
- Giọng đọc trang trọng, có những câu cần nhấn mạnh sắc thái tình cảm tha thiết
hoặc chân tình ''Trẫm rất đau xót ... dời đổi'', ''Trẫm muốn ...?''
- Học sinh trả lời, nhất là chú thích 8
2.B cc
- Văn nghị luận: phơng pháp lập luận trình bày, thuyết phục ngời nghe theo t tởng
dời đô của tác giả.
- 2 luận điểm:
+ Cơ sở, tiền đề việc dời đô (từ đầu đến ''không dời đô'')
+ Lí do chọn thành Đại La làm kinh đô mới (còn lại)
3.Phõn tớch
a)C s,

tin vic

di ụ
- Nhà Thơng 5 lần dời đô - Nhà Chu 3 lần dời đô.

- Khát vọng về một đất nớc độc lập, thống nhất, tự cờng
* Ghi nh
Chiu di ụ phn ỏnh khỏt vng ca nhõn dõn v mt t nc c lp, thng
nht, ng thi phn ỏnh ý chớ t cng ca dõn tc i Vit ang trờn ln
mnh. Bi chiu cú sc thuyt phc mnh m vỡ núi ỳng c ý nguyen5 ca nhõn
dõn, cú s kt hp hi hũa gia lớ v tỡnh
IV.Luyn tp
Bài 1: Chiếu dời đô đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?
A- Tự sự B- Biểu cảm C- Thuyết minh D- Lập luận (x)
Bài 2: Câu văn nào sau đây phản ánh rõ nhất khát vọng xây dựng một đất nớc
vững bền, giàu mạnh của Lí Công Uẩn
A/ Chỉ vì muốn đóng đô ở nơi trung tâm, mu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời sau
cho con cháu. (x)
B/ Dân c khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt, muôn vật cũng rất mực phát triển tốt t-
ơi
C/ Cho nên vận nớc lâu dài, phong tục phồn vinh.
CU PH NH
I.Đặc điểm hình thức và chức năng
1.Xét ví dụ 1
- Câu b,c,d có các từ: không, cha, chẳng
=> Từ phủ định
- Nếu câu a dùng để khẳng định sự việc là có diễn ra thì câu b, c, d dùng để phủ
định sự việc đó, tức là sự việc ''Nam đi Huế'' không diễn ra.
2.Xét ví dụ 2
- Không phải, nó chần chẫn nh cái đòn càn
- Đâu có ! (nó bè bè nh ...)
=> Phản bác 1 ý kiến, 1 nhận định của ngời khác
* Ghi nhớ
+Cõu ph nh l cõu cú nhng t ng ph nh nh : khụng, chng, ch, cha,
khụng phi (l), chng phi (l), õu cú phi (l),õu (cú),

- Choắt không dậy đợc nữa, nằm thoi thóp

choắt cha dậy đợc
(bỏ từ nữa), nếu không bỏ là câu sai
Viết không dậy đợc nữa có nghĩa là vĩnh viễn không dậy đợc (Phủ định tuyệt đối )
Viết cha dậy đợc có nghĩa là có thể dậy đợc (Phủ định tơng đối )
- Dế Choắt sau đó đã chết vì thế câu văn của Tô Hoài phù hợp nhất.
HCH TNG S
(Gm 2 tit)
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Trần Quốc Tuấn (1231-1300) là ngời có phẩm chất cao đẹp, có tài năng văn võ
song toàn, có công lao lớn trong các cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên lần 2
và 3.
2. Tác phẩm:
- Thể hịch - văn nghị luận đợc viết và tớc cuộc kháng chiến để khích lệ tình cảm,
tinh thần ngời nghe trong cuộc đấu tranh chống giặc.
Hịch thờng đợc viết bằng văn biền ngẫu, kết cấu thờng gồm 4 phần (SGK-tr59)
- Đợc viết khoảng trớc cuộc kháng chiến lần 2 để khích lệ tớng sĩ học tập cuốn
''Binh th yếu lợc''
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc và chú thích:
- Giọng lúc tâm tình, khi sôi sục (nói về quân giặc), lúc khuyên bảo nhẹ nhàng;
làm nổi bật tính chất cân xứng, nhịp nhàng của các câu văn biến ngẫu.
- Chú thích 17, 18, 22, 23
2. Bố cục
- Đoạn 1: từ đầu ''tiếng tốt'' : nêu gơng trung thần nghĩa sĩ để khích lệ ý chí xả
thân vì nớc.
- Đoạn 2: ''Huống chi''


- Chỉ căm tức cha xả thịt, lột da, nuót gan, uống máu quân thù.
- Từ ngữ: sử dụng nhiều động từ chỉ trạng thái tâm lí và hành động mãnh liệt.
- Dùng nhiều dấu phẩy tách các vế câu.
- Giọng điệu thống thiết, tình cảm.

Thái độ uất ức, căm tức , xót xa đến tột cùng, đến bầm gan tím ruột mong đợc
ăn sống nuốt tơi kẻ thù

Khắc hoạ sinh động hình tợng ngời anh hùng yêu nớc.
(- Tự bày tỏ, chính Trần Quốc Tuấn đã là một tấm gơng yêu nớc bất khuất có tác
dụng động viên to lớn đối với tớng sĩ.)
b) Đoạn 3: Tình cảm , ân nghĩa và thái độ của chủ tớng với tì tớng
- Không có mặc thì cho áo, không có ăn ...cơm; ...
- Lúc trận mạc ... cùng sống chết.
- Lúc ở nhà ... cùng vui cời.

câu văn biến ngẫu, điệp ngữ: quan hệ tốt đẹp,
thể hiện mối ân tình giữa mình và tớng sĩ. Đó là mối quan hệ trên dới nhng không
theo đạo thần chủ mà là quan hệ bình đẳng của những ngời cùng cảnh ngộ.
=> Trần Quốc Tuấn đã khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi ngời đối
với đạo vua tôi
- Nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nớc nhục mà không biết thẹn

Họ đã đánh mất danh dự của ngời làm tớng thờ ơ, bàng quan trớc vận mệnh đất
nớc.
- Chọi gà, đánh bạc, thích rợu ngon...

lao vào các thú vui hèn hạ
- Lo làm giàu, ham săn bắn,...


- Quân và dân nhà Trần đã liên tiếp chiến thắng các cuộc xâm lăng của giặc Mông
-Nguyên (XIII)
III Tổng kết
a. Nghệ thuật - Kết cấu chặt chẽ, kết hợp hài hoà lí và tình, lập luận văn chính
luận; lời văn thống thiết, giàu hình ảnh, nhạc điệu.
-Câu văn biền ngẫu , nhịp nhàng
b. Nội dung- Lời khích lệ chân tình của Trần Quốc Tuấn đối với tớng sĩ.
- Lòng yêu nớc, căm thù giặc sâu sắc của Trần Quốc Tuấn và nhân dân ta thời
Trần.
* Ghi nhớ
Bi hch tng s ca Trn Quc Tun phn ỏnh tinh thn yờu nc nng nn ca
dõn tc ta trong cuc khỏng chin chng ngoi xõm, th hin qua lũng cm thự gic,
ý chớ quyt chin, quyt thng k thự xõm lc. õy l mt ỏng vn chớnh lun xut
sc, cú s kt hp lp lun cht ch, sc bộn vi li vn thng thit, cú sc lụi cun
mnh m.

HNH NG NểI
(Gm 2 phn)
I. Hành động nói là gì ?
1. Ví dụ: SGK
2. Nhận xét :
- Lí Thông nói với Thạch Sanh để nhằm đẩy Thạch Sanh đi để mình hởng lợi.
- ''Thôi, bây giờ nhân trời cha sáng em hãy chốn ngay đi''.
- Có, vì nghe Lí Thông nói, Thach Sanh vội vàng từ giã mẹ con Lí Thông ra đi.
- Bằng lời nói.
- Việc làm của Lí Thông là 1 hành động vì nó là một việc làm có mục đích.
*Ghi nhớ
Hnh ng núi l hnh dng c thc hin bng li núi nhm mc ớch nht nh
II. Một số hành động nói th ờng gặp:
1. Ví dụ:(SGK)

-Anh hứa đi (Ra lệnh )
-Anh xin hứa (Hứa )
NC I VIT TA
(Trớch Bỡnh Ngụ i cỏo)
I.Tỡm hiu chung
1. Tác giả:
- Nguyễn Trãi hiệu là ức Trai
- Nguyễn Trãi là nhà yêu nớc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.
2. Tác phẩm :
- 1/1428 sáng tác " Bình Ngô đại cáo"
- Đoạn trích nằm ở phần đầu của tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản.
1.Đọc và tìm hiểu chú thích
-2 câu đâù: chậm , trang trọng 3/4
-4 câu tiếp: nhanh hơn:5/2; 4/2
-2 câu tiếp:2/1/1/1/2/4
-8 câu tiếp: 4/3; 3/4; 2/2
-> Giọng hào sảng.
2- Thể loại
- Cáo: Dùng để trình bày chủ trơng, công bố kết quả 1 sự nghiệp
- Bố cục 4 phần:
1+ Nêu luận đề chính nghĩa
2+ Vạch rõ tội ác của kẻ thù
3+ Kể lại quá trình kháng chiến
4+ Tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính nghĩa
3. Bố cục:
2 phần:
- T tởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến
- Quan niêm về tổ quốc và chân lí đọc lập của dân tộc.
4. Phân tích:

Vi cỏch lp lun cht ch v chng c hựng hn, on trớch Nc i Vit ta cú
ý ngha nh bn tuyờn ngụn c lp : Nc ta l t nc cú nn vn hin lõu i,
cú lónh th riờng, phong tc riờng, cú ch quyn, cú truyn thng lch s; k xõm
lc l phn nhõn ngha, nht nh tht bi.
HNH NG NểI
(TT)
I. Cách thực hiện hành động nói
1. Ví dụ: SGK
Câu
Mục đích
1 2 3 4 5
Hỏi - - - - -
Trình bày + + + - -
Điều khiển - - - + +
Hứa hẹn - - - - -
Bộc lộ cảm xúc - - - - -
2. Nhận xét:
- Câu nghi vấn: dùng để hỏi (dùng trực tiếp), dùng để điều khiển, bộc lộ cảm xúc
(dùng gián tiếp)
- Câu cầu khiến: dùng để điều khiển (dùng TT)
- Câu trần thuật: dùng để trình bày (dùng TT), dùng để hứa hẹn, điều khiển (dùng
GT)
- Câu cảm thán: dùng để bộc lộ cảm xúc (dùng TT)
3. Kết luận :
Ghi nh
Mi hnh dng núi cú th c thc hin bng kiu cõu cú chc nng chớnh phự
hp vi hnh dng ú (cỏch dựng trc tip) hoc bng kiu cõu khỏc (cỏch dựng
giỏn tip)

II. Luyện tập

I. Khái niệm luận điểm
1. Luận điểm là gì ?
Luận điểm là những t tởng, quan điểm chủ trơng cơ bản mà ngời viết (nói) nêu ra
trong bài văn nghị luận.
(luận điểm không phải là vấn đề, cũng không phải là 1 bộ phận của vấn đề. Vấn đề
có thể là (?) nhng luận điểm phải là sự trả lời)
2. Tìm luận điểm
a. Trong bài ''Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta'' (SGK Ngữ văn 7 tập II - tr24, 25)
* 4 luận điểm:
+ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc.
+ Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nớc của nhân
dân ta.
+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trớc.
+ Tinh thần yêu nớc cũng nh các thứ của quý. Bổn phận của chúng ta là phải làm
cho những của quý kín đáo ấy đều đợc đem ra trng bày.
b. Luận điểm trong ''Chiếu dời đô''
- ''Chiếu dời đô'' là văn bản nghị luận vì có thể hiện quan điểm, t tởng của tác giả
về việc dời đô.
- Cách xác định luận điểm nh câu hỏi của bạn học sinh đó là không đúng vì đó
không phải là ý kiến, quan điểm mà chỉ là vấn đề.
II. Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị
luận.
1. Ví dụ
- Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.
- Luận điểm ''Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nớc nồng nàn'' không đủ để làm
sáng tỏ vấn đề ''Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta''
- Luận điểm ''Các triều đại trớc đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô'' không đủ để
làm sáng tỏ vấn đề ''cần phải dời đô đến Đại La'' của ''Chiếu dời đô''
2. Nhận xét
* Trong bài văn nghị luận, luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn

nờu trc chun b c s cho lun im nờu sau, cũn lun im nờu sau dn n
lun im kt lun.
IV. Luyện tập
1. Bài tập 1:
- Học sinh đọc bài tập 1
+ Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nớc, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ vì:
- Nguyễn Trãi là một ông tiên trong toà ngọc là ý kiến của Nguyễn Mộng Tuân đã
bị PVĐ phủ nhận, cũng không hẳn là vị anh hùng dân tộc mà các luận cứ đều tập
trung vào làm nổi bật luận điểm trên. Cần khái quát cả sự nghiệp đánh giặc và sự
nghiệp thơ văn của ông.
2- Bài tập 2:
a) Luận điểm Nớc ta lâu đời không phù hợp
b) GD sẽ giải phóng con ngời .tiến bộ.
GD góp phần điều chỉnh gia tăng dân số, bảo vệ môi trờng, tăng kinh tế
GD góp phần đào tạo thế hệ con ngời
Bởi vậy GD là chìa khoá của tơng lai
VIT BI VN TRèNH BY LUN IM
I. Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận.
1. Ví dụ1:
* Nhận xét:
+ Đoạn văn a: (thành Đại La) thật là chốn tụ hội trọng yếu của 4 phơng đất nớc,
cũng là ...
+ Đoạn văn b: Đồng bào ta ngày nay cũng (nồng nàn yêu nớc) rất xứng đáng với
tổ tiên ta ngày trớc.
=> Câu chủ đề có thể đặt ở đầu đoạn văn và cũng có thể đặt ở cuối đoạn văn


đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp.
2. Ví dụ2:
* Nhận xét

a) Cần tránh lối viết dài dòng, khiến ngời đọc khó hiểu.
b) Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ.
2. Bài tập 2:
- Luận điểm gì: Tế Hanh là một ngời tinh lắm
Hai luận cứ:
+ Tế Hanh đã ghi đợc đôi nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hơng.
+ Thơ Tế Hanh đa ta vào một thế giới rất gần gũi thờng ta chỉ thấy một cách mờ
mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao về cảnh vật
* Sắp xếp theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện 1 mức độ tinh tế cao hơn so
với luận cứ trớc. Nhờ cách sắp xếp ấy mà độc giả càng đọc càng thấy hứng thú
không ngừng đợc tăng thêm.
Bàn luận về phép học
I- Giới thiệu chung.
1.Tác giả
- Nguyễn Thiếp (1723 1804) tự khải xuyên, hiệu Lạp Phong C Sĩ Quê La
Sơn hà Tĩnh.
- Là ngời học rộng, từng làm quan triều Lê.
2- Tác phẩm
- Sáng tác tháng 8 năm 1791, trích bài tấu gửi vua Quang Trung.
- Thể loại: Tấu ( bầy tôi dâng tâu vua chúa trình bày ý kiến, đề xuất)
II- Đọc Hiểu văn bản
1- Đọc và chú thích
2- Bố cục văn bản
- Từ đầu -> tệ hại ấy: bàn về mục đích của việc học.
- Tiếp -> xin chớ bỏ qua: bàn về cách học.
- Còn lại: Tác dụng của phép học
3- Phân tích
a- Bàn về mục đích của việc học
- Chỉ có học mới trở nên tốt đẹp => học tập là một quy luật trong cuộc sống con
ngời.

- Sự sắp xếp các luận điểm cha hợp lý
- Sắp xếp lại:
(1) Các thầy cô giáo, nhiều bậc phụ huynh lớp ta rất lo buồn
(2) Lớp ta có nhiều bạn học giỏi....noi theo
(3) Thế mà 1 số bạn....chểnh mảng trong học tập
(4) e
(5) d
Bổ sung thêm : - Hậu quả của lời học
- Nhiệm vụ, lời khuyên
2- Trình bày luận điểm
- Cách 1: Đợc vì nó có tác dụng chuyển đoạn, vừa dễ làm.
- Cách 2: Không phù hợp vì (d) không là nguyên nhân để (e) là kết quả.
- Cách 3: Rất tốt (cách của Trần Quốc Tuấn)
=> Tạo giọng điệu thân mật, gần gũi
- Cách SGK tốt
- Cách khác: (2) (3) (1) (4) nhng thay đổi câu cho phù hợp
- Lúc bấy giờ, các bạn muốn vui chơi thoải mái liệu có đợc không?
- Không chăm chỉ học là con đờng vào rừng sâu, ngõ cụt của tuổi trẻ học đờng.
* Bài tập: Sách giáo khoa
Thuế máu
Nguyễn ái Quốc
I- Giới thiệu chung
1- Tác giả
2- Tác phẩm
- Sáng tác1925, trích từ Bản án chế độ thực dân Pháp
- Đoạn trích nằm ở chơng 1
- Tiêu đề Thuế máu: Phản ánh thủ đoạn tàn nhẫn của thực dân, dùng ngời dân
các nớc thuộc địa làm vật hi sinh cho các cuộc chiến tranh phi nghĩa
II - Đọc hiểu văn bản
1- Đọc và chú thích

- Sự thật: Tốp bị xích tay, tốp bị nhốt ở...Sài Gòn, những cuộc biểu tình....
=> Giọng phẫn nộ, trào phúng, nghệ thuật đối lập, cách nói nhại câu hỏi liên
tiếp
=> Vạch trần thủ đoạn lừa gạt, tàn nhẫn của bọn thực dân.
=> Mứa mai, châm biếm với bọn thực dân
c Kết quả của sự hi sinh
- Hi sinh -> Nhà cầm quyền im bặt
- Sống xót -> Bị lột, đánh đạp, kiểm soát, đối sử thậm tệ, đuổi....
=> Số phận bi thảm
=> Giọng văn đau sót, phẫn uất, tố cáo bản chất lừa dối, nham hiểm, tàn bạo, bỉ ổi
của thực dân.
- Mong mỏi vào thái độ của nhân dân bản xứ
=> Nêu ra con đờng đấu tranh cách mạng.
III Tổng kết
1- Nghệ thuật:
+ T liệu phong phú, xác thực
+ Giọng mỉa mai, châm biếm, đanh thép.
+ Hình ảnh giầu giá trị biểu cảm, lập luận phản bác
2- Nội dung: Tự sự + biểu cảm
* Ghi nhớ
Chớnh quyn thc dõn ó bin ngi dõn nghốo kh cỏc x thuc a thnh vt hi
sinh phc v cho li ớch ca mỡnh trong cỏc cuc chin tn khc. Nguyn i
Quc ó vch s thc y bng nhng t liu phong phỳ, xỏc thc, bng ngũi bỳt
tro phỳng sc so. Don trớch Thu mỏu cú nhiu hỡnh nh giu giỏ tr biu cn, cú
ging iu va anh thộp va ma mai, chua chỏt.
Hội thoại
I Vai xã hội trong hội thoại
1- Ví dụ:
2- Nhận xét:
- Quan hệ gia tộc: Bà cô ( vai trên), bé Hồng ( vai dới)

B: ừ, cảm ơn cậu
Vai A B ngang hàng
Tìm hiểu yếu tố biểu cảm
trong văn nghị luận
I Yêú tố biểu cảm trong văn nghị luận
1- Ví dụ:
2- Nhận xét:

Trích đoạn Phần tự luận: (6 điểm) Ôn tập lí thuyết –
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status