Giáo án ngữ văn 8 tập 1 - Pdf 59

Ngày. ./.. ./ .
Tiết 1 + 2: Văn bản Tôi đi học
(Thanh Tịnh)
A. Mục tiêu:
- Giúp học sinh cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân
vật Tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh
Tịnh.
- Rèn luyện kỹ năng, cảm thụ văn hoá hồi ức, biểu cảm, kỹ năng phân tích
tâm trạng nhân vật.
B. Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- GV nhắc lại bài học CT văn 7 đã học - bài đầu tiên của chơng trình cổng
trờng mở ra của Lý Lan tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai giảng
đầu tiên của con trai mình.
Vậy còn trong mỗi chúng ta - chúng ta có tâm trạng- những kỷ niệm gì trong
buổi đầu tiên đến trờng - buổi đầu tiên đi học?
GV cho học sinh nêu cảm nghĩ tâm trạng buổi đầu tiên đi học (1 vài ý kiến).
Hoạt động 2: Dạy bài mới.
- GV giới thiệu ngắn gọn về
tác giả và truyện ngắn.
- GV cho học sinh đọc - chú
thích (SGK)
- Học sinh đọc cần nắm đợc
sáng tác của Thanh Tịnh đậm
chất trữ tình, vẻ đẹp đằm thắm,
nhẹ nhàng, lắng sâu, tc êm dịu,
trong trẻo.
- Giáo viên hớng dẫn cách
đọc: Đọc chậm, dịu, hơi buồn,
I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Thời điểm.
+ HS trình bày.
+ GV nhận xét.
- Để diễn tả tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật Tôi trên đ-
ờng tới trờng trong buổi đầu
tiên đi học- TG đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì? phân
tích giá trị nghệ thuật ấy.
+ HS thảo luận trình bày.
+ Câu văn con đờng này
hôm nay tôi đi học sự thay
II. Hớng dẫn đọc- giải thích từ khó, thể loại,
bố cục.
1. Đọc văn bản.
2. Giải thích từ khó.
2, 6, 7
3. Thể loại, bố cục:
- Truyện ngắn: mang đậm chất trữ tình có thể
xếp vào kiểu văn bản biểu cảm, đặc sắc. NT của
truyện là sự kết hợp hài hoà giữa miêu tả, biểu
cảm, tự sự.
- Bố cục: 3 đoạn.
+ Từ đầu - trên ngọn núi (cảm nhận của tôi trên
đờng đến trờng).
+ Tiếp theo- nghỉ cả ngày mới (cảm nhận của tôi
lúc ở sân trờng).
+ Còn lại: (cảm nhận của tôi trong lớp học).
III: Đọc- tìm hiểu chi tiết truyện.
1. Tâm trạng- cảm giác của nhân vật Tôi trên

nh đình làng có ý nghĩa gì?
- HS trình bày.
- GV nhận xét.
+ Tâm trạng của Tôi khi
nghe ông Đốc đọc bản danh
sách HS nh thế nào?
Vì sao Tôi bất giác dúi đầu
vào lòng mẹ Tôi nức nở khóc
khi chuẩn bị bớc vào lớp?
- HS bàn luận, phát biểu.
- GV nhận xét bổ sung.
GV cho HS hồi tởng quá khứ.:
Cảm xúc của mình ngày đầu
- Đó là dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận
thức của một cậu bé ngày đầu tới trờng: Thấy đã
lớn, con đờng làng không dài rộng nh trớc, không
lội qua sông, thả diều, không nô đùa nghiêm
túc học hành.
- Những động từ: Thèm, bặm, ghì - cho ta hình
dung t thế cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ đáng yêu
của chú bé.
(Hết tiết 1).
2. Tâm trạng và cảm giác của NV Tôi lúc ở tr -
ờng.
+ Sân trờng dày đặc cả ngời- đông ngời.
+ Ngời nào cũng quần áo sạch sẽ - đẹp.
+ Trờng cao ráo, sạch sẽ hơn..- xinh xắn, oai
nghiêm nh cái đình làng.
+ Mấy cậu học trò bỡ ngỡ nh con chùn non.
- Cách kể tả thật nh vậy thật tinh tế và hay tâm

kết thúc truyện có ý nghĩa gì?
- HS thảo luận trình bày.
- GV nhận xét bổ sung.
+ Em có cảm nhận gì về thái
độ, cử chỉ của những ngời lớn
đối với các em bé lần đầu đi
học?
- HS trình bày.
- GV nhận xét.
- GV bổ sung.
hết.
- Tôi thật ngây thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu trong
buổi đầu tiên đến trờng.
3. Tâm trạng của NV Tôi trong lớp học.
- So sánh NV Tôi lúc ở nhà cha đi học với lúc
này- đi học vào lớp - Tôi cảm nhận đ ợc sự độc
lập của mình khi đi học. Vào lớp là vào thế giới
riêng của mình, phải tự mình làm tất cả không
còn có mẹ bên cạnh nh ở nhà.
- Một mùi hơng thơm lạ xông lên.
- Nhìn cái gì cũng thấy mới lạ và hay.
- Nhìn bàn ghế, chỗ ngồi lạm nhận là vật của
riêng mình.
- Nhìn ngời bạn cha hề quen biết
- Quyến luyến tự nhiên
- Vừa xa lạ, gần gũi, vừa ngỡ ngàng tự tin. NV
Tôi nghiêm trang bớc vào giờ học.
- Hình ảnh con chim non: gợi nhớ quá khứ, gợi
nhớ tuổi thơ tự do- chấm dứt. Bớc đầu trởng
thành- tiếng phấn của thầy giáo đã đa Tôi đến

1. Nghệ thuật:
- Bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩ của NV
Tôi, theo trình tự thời gian một buổi tựu trờng.
- Sự kết hợp hài hoà tả- kể- biểu cảm tạo chất trữ
tình cho văn bản.
- Sức cuốn hút: ?
- Nội dung:
+ Kỷ niệm trong sáng tuổi học trò.
1 là trong buổi tựu trờng.
+ Đó là cảm giác trong sáng ngây thơ, hồn nhiên
của Tôi ngày đầu đi học.
+ Tình yêu thiên nhiên, bạn bè, thầy cô, bàn
ghế
* Luyện tập: HS phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân
vật Tôi trong truyện ngắn Tôi đi học ? -
- Cảm giác theo trình tự thời gian: Trên đờng đến trờng.
Trong sân trờng.
5
Trong lớp học.
- HS viết bài văn ngắn ghi lại cảm xúc của mình ngày đầu đi học:
Hoạt động 4: Củng cố- làm bài ở nhà.
- Nắm nội dung chính- t tởng chủ đề của truyện.
- Nét đặc sắc của truyện về mặt nghệ thuật.
- Hoàn chỉnh bài viết ngắn, soạn bài mới.
Ngày ./ . ./ .
Tiết 3: Cấp độ khái quát nghĩa của từ.
A- Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa

phạm vi nghĩa của một số từ ngữ
khác. Tính chất rộng hẹp của nghĩa
từ chỉ là tơng đối.
ơu, tu hú, cá rô
3. (Tơng tự).
Cây cam. Hoa hồng
+ Cây: Cây na Hoa: Hoa cúc
Cây bởi. Hoa lan.
+ HS: (Phổ thông cao đẳng, đại học);
THPT.
- Thực vật: Cây, cỏ, hoa.
* Ghi nhớ: SGK.
- Sơ đồ:
Hoạt động 3: II- Luyện tập:
* Bài 1 (SGK): Lập sơ đồ cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ.
- GV cho HS lên bảng vẽ sơ đồ:
Nghĩa của từ: y phục rộng hơn: Quần, áo.
Nghĩa của từ: Quần rộng hơn: Quần đùi, quần dài.
Nghĩa của từ: áo rộng hơn: áo dài, áo sơ mi.
* Bài 2 (SGK): Giáo viên dùng bảng phụ HS tìm điền vào các từ ở cuối nhóm.
a) Chất đốt b) Nghệ thuật c) Thức ăn d) Nhìn e) Đánh
* Bài 3: Giáo viên dùng bảng phụ gọi học sinh điền.- GV nhận xét củng cố KT.
- Xe cộ : Xe đạp, xe máy, xe hơi.
- Kim loại : Sắt, đồng, nhôm.
- Hoa quả : Chanh, cam, chuối.
- Họ hàng : Họ nội, họ ngoại, cô dì, chú bác.
7
- Mang : Xách, khiêng, gánh.
* Bài 4 (SGK) Chỉ ra từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa.
a) Thuốc lào c) Bút điện.

bỡ ngỡ, hồi hộp, trang trọng của nhân vật
8
- HS trình bày.
- Giáo viên nhận xét.
+ Hãy phát biểu chủ đề của VB Tôi
đi học.
- HS phát biểu.
Giáo viên chốt: Chủ đề của VB là
vấn đề chủ chốt, những ý kiến,
những cảm xúc của tác giả đợc thể
hiện một cách nhất quán trong văn
bản.
+ Vậy em hiểu thế nào là chủ đề, chủ
đề và đề tài có phải là một?
- HS thảo luận trình bày.
- GV hệ thống kiến thức.
+ Căn cứ vào đâu em biết văn bản
Tôi đi học nói lên những kỷ niệm
của tác giả về buổi tựu trờng đầu
tiên?
- HS trình bày.
- GV nhận xét.
+ Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm
trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật Tôi đã in sâu trong lòng
nhân vật?
- HS liệt kê các từ ngữ.
- GV nhận xét bổ sung.
GV chốt: Những từ ngữ, những câu
trong ngày đầu tiên đi học- kỷ niệm trong

+ Vậy qua việc phân tích trên em hiểu
thế nào là tính thống nhất chủ đề của
VB?
Tính thống nhất này đợc thể hiện ở
phơng diện nào trong văn bản?
- HS trình bày.
- GV cho HS đọc ghi nhớ.
+ Hành vi: Không lội qua sông, thả diều,
nô đùa- đi học nh một học trò thực sự.
- Trên sân trờng:
+ Cảm nhận ngôi trờng: Cao ráo, sạch sẽ,
xinh xắn, oai nghiêm nh cái đình làng
+ Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp hàng
vào lớp đứng nép bên mẹ, chỉ dám nhìn
một nửa, đi từng bớc nhẹ, ngập ngừng e
sợ nức nở khóc
- Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ, nhớ nhà.
* Văn bản có tính thống nhất chủ đề khi
chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa
rời hay lạc sang chủ đề khác. (Nhất quán
về ý đồ cảm xúc, ý kiến).
- Phơng diện: + Hình thức: nhan đề VB.
+ Nội dung: Mạch lạc, chi
tiết.
+ Đối tợng: Xoay quanh nhân vật.
Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 3: III- Luyện tập:
* Bài 1: (SGK) Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài vào vở BT ngữ văn.
Phân tích tính thống nhất của VB Rừng Cọ quê tôi.
HS: - Nhan đề: Rừng Cọ quê tôi - nói về rừng cọ.

11
- Giúp HS hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của NV chú bé
Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ.
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn bày qua ngòi bút
Nguyên Hồng: thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức
truyền cảm.
B. Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Tôi đi học thuộc thể loại nào?
- Sức cuốn hút của câu truyện.
Hoạt động 2: Dạy bài mới:
Trình bày đôi nét về cuộc đời và sự
nghiệp sáng tác của Nguyên Hồng?
- HS trình bày.
- Giáo viên chốt những điểm chính.
(GV giới thiệu thêm một số tác
phẩm của Nguyên Hồng).
- GV hớng dẫn cách đọc: (giọng
chậm, tình cảm, chú ý giọng nhân
vật khi thay đổi tâm trạng, cảm
xúc).
- 3 HS đọc.
I- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1) Tác giả: Nguyên Hồng (1918-1982)- quê
ở Nam Định.
- Ông là nhà văn của những con ngời nghèo
khổ và bất hạnh.
- Nguyên Hồng có tuổi thơ đau sót và tủi cực
( ).
2) Tác phẩm:

+ Liệu rồi đến đây bà cô có dừng
lại hay vẫn cứ tiếp nối sự tàn nhẫn,
vô lơng tâm trên nỗi đau khổ của
* Tóm tắt:
2) Chú thích:
- 5, 8, 12, 13, 14, 17.
3) Thể loại: Tiểu thuyết (tự truyện)- hồi ký
đợc kết hợp 3 phơng thức biểu đạt: Tự sự-
miêu tả- biểu cảm.
- Nhân vật ngời kể truyện xng Tôi- ngôi thứ
nhất chính là tác giả kể truyện đời mình.
4) Bố cục: 2 đoạn.
- Đoạn 1: từ đầu - ngời ta hỏi đến chứ (cuộc
đối thoại bé Hồng với bà Cô).
- Đoạn 2: Tiếp theo đến hết.
(Tâm trạng bé Hồng khi gặp mẹ).
III- Đọc- tìm hiểu truyện:
1) Nhân vật bà cô qua cuộc đối thoại.
- Nhân vật bà cô: Quan hệ ruột thịt với bé
Hồng (là cô ruột - họ nội của bé Hồng).
+ Cô tôi gọi tôi đến bên cời hỏi: Mày có
muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày
không?
+ Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm
có nh dạo trớc đâu!- giọng nói rất ngọt.
+ Mày dại quá, cứ vào đi tao chạy cho tiền
tàu, vào mà bắt mợ mày may vá, sắm sửa
cho và thăm em bé chứ- lời nói ác ý, châm
chọc, nhục mạ.
- Vẻ mặt tơi cời, giọng nói ngọt ngào,

ngồi quay mặt ấy là ngời khác chứ
không phải mẹ mình thì cảm giác
tủi thẹn của bé Hồng đợc làm rõ
- Bà tỏ ra lạnh lùng vô cảm trớc sự đau đớn,
xót xa đến phần uất ức của đứa cháu bà ta
tiếp tục kể:
+ Sự đói rách túng thiếu của chị dâu.
+ Mẹ tôi ăn vận rách rới, mặt mày xanh
bủng, ngời gầy rạc đi.
+ Ngồi cho con bú bên rổ bóng đèn.
- Bà ta quả là cay nghiệt, cao tay, tấn công
em bé đáng thơng.
- Ngời đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm.
Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng
ngời tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột
già trong xã hội thực dân nửa PK lúc bấy
giờ.
- Tác giả sử dụng NT tơng phản: Đặt 2 tính
cách trái ngợc nhau. Tính hẹp hòi, tàn nhẫn
của ngời cô >< tính cách trong sáng, hiền
lành ngây thơ, giàu tình thơng yêu của bé
Hồng. Qua đó làm nổi bật sự tàn nhẫn của
ngời cô, khẳng định tình yêu thơng mẹ của
bé Hồng.
2) Nhân vật bé Hồng:
a- Tâm trạng của bé Hồng qua cuộc đối
thoại:
- Hoàn cảnh bé Hồng:
+ Bố chơi bời nghiện ngập, mất sớm
+ Mẹ xa con nhỏ tha phơng cầu thực đáng

tục .
b- Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi gặp
mẹ.
- Tiếng gọi Mợ ơi! Mợ ơi! Cuống quýt mừng
tủi, xót xa, đau đớn, hy vọng- khát khao tình
mẹ, gặp mẹ đang cháy sôi trong tâm hồn đứa
trẻ.
- Cách so sánh độc đáo mói lạ, hết sức phù hợp
với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực
thành tuyệt vọng- đó là cảm giác gần với cái
chết.
+ Tiếng gọi Mợ ơi- vang đờng.
+ Hành động: Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi
và khi trèo lên xe rồi rối cả chân lại. Tôi ngồi
trên xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh
tay, thấy cảm giác ấm áp mơn man khắp da
thịt.
+ Cảm xúc: Trong con mắt của bé Hồng, mẹ
vẫn đẹp tựa ngày nào vẫn tơi sáng với đôi mắt
trong và nớc da trắng mịn bé lịm đi vì xung
sớng, cảm giác mạnh nhất, xung sớng hạnh
phúc khi ở trong lòng mẹ- bé không nhớ mẹ
15
hỏi những gì
và mình đã trả lời mẹ ra sao, cái cảm giác làm
tai ào ào nhấn chìm câu nói của ngời cô.
Hoạt động 3: IV- Tổng kết - luyện tập:
Qua phân tích đoạn trích em hiểu
đợc gì về văn bản Trong lòng
mẹ? về nội dung? Về NT?

- Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng
đơn giản.
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hình tợng ngôn
ngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ giúp ích cho việc học và
làm văn.
B- Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Em hiểu thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ?
Cho ví dụ?
Hoạt động 2: Dạy bài mới:
HS đọc đoạn trích (SGK)
+ Các từ in đậm dùng để chỉ đối t-
ợng nào? những từ in đậm đó có
nét chung nào về nghĩa không?
- HS trình bày.
- GV nhận xét.
+ Tập hợp các từ đó lại chúng ta
có một trờng từ vựng. Vậy theo
em trờng từ vựng là gì?
- HS trình bày.
- GV nhận xét- chốt kiến thức.
+ Cho các từ: cao, thấp, lùn, bông
nhông, lêu nghêu, gầy, béo tìm
trờng từ vựng của nhóm từ trên?
GV cho học sinh đọc ghi nhớ
I- Thế nào là trờng từ vựng:
Xét ví dụ:
- Mặt.
- Mắt. Các từ
- Da, Miệng Chỉ ngời, cùng chỉ bộ
- Gò má, đầu. phận cơ thể con ngời.

nghĩa rộng, nghĩa hẹp
- Làm bài 6 (SGK) - Soạn bài mới.
Tiết 8: Bố cục của văn bản.
A- Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm đợc bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội
dung trong phần thân bài.
18
- Biết xây dựng bố cục văn bản, mạc lạc phù hợp với đối tợng và nhận thức của
ngời đọc.
B- Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ: Thế nào là tính thống nhất của chủ đề văn bản.
Hoạt động 2: Dạy bài mới.
GV gọi học sinh đọc văn bản
(SGK)
+ Văn bản trên có thể chia thành
mấy phần ? chỉ ra các phần và
nhiệm vụ của các phần? Mối quan
hệ?
- HS trình bày.
- GV nhận xét.
GV: Nh vậy VB gồm 3 phần:
mở bài, thân bài, kết bài. Các
phần luôn có quan hệ chặt chẽ
với nhau cùng tập trung làm nổi
bật chủ đề.
Hãy phân tích sắp xếp nội dung
phần thân bài trong văn bản
Tôi đi học?
- HS trình bày.

em sẽ lần lợt miêu tả theo trình
tự nào? hãy kể một số trình tự
thờng gặp mà em biết?
- HS trình bày.
- GV nhận xét.
+ Nêu cách sắp xếp phần thân
bài trong văn bản Ngời
thầy ?
- HS trình bày.
- GV nhận xét.
+ Vậy việc sắp xếp nội dung
trong phần thân bài tuỳ thuộc
vào những yếu tố nào? các yếu
tố trong phần thân bài đợc sắp
xếp theo trình tự nào?
- HS thảo luận trình bày.
- GV nhận xét chốt kiến thức.
GV gọi học sinh đọc phần ghi
nhớ.
trờng đầu tiên.
* Văn bản: Trong lòng mẹ.
- Tình thơng mẹ sâu sắc.
- Căm ghét cực độ những cổ tục đã đày đoạ mẹ.
- Niềm vui sớng cực độ khi đợc ở trong lòng
mẹ.
- Tả ng ời, vật, con vật:
+ Theo không gian: xa đến gần.
+ Theo thời gian: quá khứ đến hiện tại.
+ Từ ngoại hình đến quan hệ, cảm xúc, ngợc
lại.

A- Mục tiêu:
- Giúp học sinh qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ
XHPK đơng thời và tình cảm đau thơng của ngời dân cùng khổ trong xã hội ấy.
Cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực: có áp bức, có đấu tranh. Thấy đợc vẻ
đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân.
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.
B- Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: - Tóm tắt đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Nêu nội dung và NT của đoạn trích?
21
Hoạt động 2: Dạy bài mới:
+ Trình bày những hiểu biết cơ
bản của em về nhà văn Ngô Tất
Tố?
- HS trình bày.
- GV nhận xét bổ sung.
(Ngô Tất Tố đợc trao tặng giải
thởng Hồ Chí Minh về văn học
NT 1996).
+ Trình bày đôi nét về tác phẩm
của ông?
- HS trình bày.
- GV nhận xét bổ sung.
GV hớng dẫn cách đọc.
+ Kiểm tra một số chú thích khó
từ học sinh GV giải thích thêm.
I- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1) Tác giả:
- Ngô Tất Tố (1893-1954) quê Bắc Ninh.
- Là nhà nho gốc nhân dân.

- GV nhận xét bổ sung.
Trớc tình cảnh éo le nh vậy chị
Dậu có thái độ nh thế nào?
Nhận xét về NT tác giả sử
dụng?
- HS trình bày.
- GV nhận xét (bình).
GV: Chị Dậu bình tĩnh, đảm
đang và tình nghĩa. Chị chỉ lo
lắng tìm cách bảo vệ chồng, cứu
chồng.
+ Giải thích: Cai lệ- ngời nhà
Lý trởng?
+ Cai lệ là ngời nh thế nào?
Lời nói, cử chỉ, hành động của
y? bản chất của y?
- HS thảo luận cử đại diện phát
biểu
+ Qua đó em hiểu đợc Cai lệ là
hạng ngời nh thế nào? em hiểu
cuối cùng để có đủ tiền nộp su cho chồng đang
bị đánh, trói ngoài đình làng.
- Bọn hào lý bắt gia đình chị phải nộp cả suất su
cho ngời em chồng chết từ năm ngoái- anh Dậu
vẫn thiếu su- sẽ bị bắt.
- Bằng NT tơng phản đối lập:
+ Tiếng trống thúc, tiếng tù và inh ỏi- âm thanh
náo loạn, thúc giục, hối hả, căng thẳng.
+ Chị Dậu hối hả múc cháo, quạt cho chóng
nguội- đỡ cho chồng ăn.

bằng cách nào?
- HS trình bày.
- GV hệ thống kiến thức.
GV bình: Chúng ta thấy rất rõ
thái độ của chị Dậu ngày càng
quyết liệt. Chị chủ động trong
thế tấn công, chị khoẻ khoắn
quyết liệt bao nhiêu thì bọn tay
sai trở nên nhỏ bé hèn hạ nực c-
ời bấy nhiêu. Thật là oanh liệt,
thật là vẻ vang.
+ Do đâu mà chị Dậu có đủ sức
mạnh quật ngã 2 tên tay sai lực l-
ỡng tàn nhẫn ấy? Tính chất của
chị?
- HS thảo luận -trình bày.
- GV nhận xét bổ sung.
cầm thú, không có tình ngời.
b- Nhân vật chị Dậu:
- Ban đầu, chị Dậu cố van xin tha thiết.
- Chị hiểu biết đợc thân phận của mình lúc bấy
giờ- van xin lễ phép, cố gợi tâm t, lơng tri của
bọn tay sai.
+ Chị run run
+ Gọi ông, xng cháu.
- Khi Cai lệ không thèm nghe chị nửa lời mà
bịch rồi xông đến bên anh Dậu- chị xám mặt
vì lo sợ- chị liều mạng cự lại.
+ Gọi ông, xng tôi.
+ Không đợc phép hành hạ.

đoạn trích.
sống khiêm nhờng, biết chịu đựng. Nhng không
yếu đuối, có sức sống mạnh mẽ, có tinh thần
phản kháng quyết liệt.
- Hình ảnh và sức mạnh của chị Dậu tiêu biểu
cho hình ảnh và sức mạnh của ngời nông dân
trong XH cũ bị áp bức bót lột vùng dậy đấu
tranh chống lại- quy luật tất yếu của cuộc sống.
IV- Tổng kết:
1- Nội dung:
- Bộ mặt XHPK: tàn ác, bất nhân, đẩy ngời
nông dân vào tình cảnh khổ cực- khiến họ phải
liều mạng chống lại.
- Cuộc sống cơ cực của ngời nông dân, vẻ đẹp
tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân Việt Nam:
Giàu tình thơng yêu và có sức mạnh tiềm tàng.
2- Nghệ thuật:- Phác hoạ rõ nét nhân vật bằng
nghệ thuật tơng phản, đối lập, giàu tính kịch.
- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động.
- Ngôn ngữ kể, tả đặc sắc.
V- Củng cố luyện tập:
1) Em hiểu thế nào về nhan đề Tức n ớc vỡ bờ ?
- Câu tục ngữ nói lên kinh nghiệm trong dân gian- đợc Ngô Tất Tố khám phá đa
vào trang VHNT hợp với lô gíc hiện thực Tức nớc vỡ bờ, có áp bức, có đấu tranh.
Con đờng sống của nông dân chỉ có thể giải quyết bằng cách đấu tranh để tự giải
phóng mình.
2) Vẽ tranh minh hoạ cảnh chị Dậu đánh 2 tên tay sai ngã chỏng quèo ra thềm.
3) Học bài nắm vững nội dung, NT và chuẩn bị bài mới.
Ngày ../ ./ .
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status