Giáo án ngữ văn 9 tập 1 - Pdf 41

ThiÕt kÕ bµi d¹y m«n Ng÷ v¨n
líp 9 tËp i
N¨m häc 2006-2007
_______________________
Tiết 1: phong cách hồ chí minh
(Lê Anh Trà)
*
Mục tiêu bài học
: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.
Thấy đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ
đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu,
sắp xếp ý mạch lạc.
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo g-
ơng Bác.
- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận.
Chuẩn bị: T liệu: Những mẩu chuyện về cuộc đời Hồ chí Minh, tranh
ảnh hoặc băng hình về Bác
Tiến trình lên lớp
A. ổn định lớp:
- Tiết học đầu tiên GV gây không khí và giới thiệu bài mới
Giới thiệu bài: Cuộc sống hiện đại đang từ ngày từng giờ lôi kéo, làm thế nào để có
thể hội nhập với thế giới mà vẫn bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. Tấm gơng về nhà
văn hoá lỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỷ XX sẽ là bài học cho các em
2
.
.
B. Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung về tác giả, tác

sự kính trọng đối với Bác.
Chú thích:
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm chú
thích và kiểm tra việc hiểu chú thích qua
một số từ trọng tâm: truân chuyên, Bộ
Chính trị, thuần đức, hiền triết
- HS: Đọc thầm chú thích và trả lời cô
theo yêu cầu.
b. Tìm hiểu chú thích:
Một số từ ngữ, chú thích trong SGK.
Bố cục văn bản:
4. Tìm bố cục:
3
- GV: Văn bản viết theo phơng thức
biểu đạt nào? thuộc loại văn bản nào?
vấn đề đặt ra?
HS: làm việc độc lập phát hiện phơng
thức biểu đạt chính luận, loại văn bản
nhật dụng.
* Văn bản đề cập đến vấn đề: sự hội
nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn
hoá dân tộc.
- GV: Văn bản chia làm mấy phần? Nội
dung chính của từng phần?
HS suy nghĩ dựa vào phần chuẩn bị bài.
* Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Hồ Chí Minh với sự tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại.
- Phần 2: những nét đẹp trong lối sống
của Hồ Chí Minh

GV hỏi: Để khám phá kho tri thức ấy có
phải chỉ vùi đầu vào sách vở hay phải
qua hoạt động thực tiễn ?
- Qua công việc lao động mà học hỏi.
4
+ Động lực nào giúp Ngời có đợc những
tri thức ấy? Tìm những dẫn chứng cụ thể
trong văn bản minh hoạ cho những ý
các em đã trình bày.
HS: Dựa vào băn bản đọc dẫn chứng.
- Động lực: Ham hiểu biết học hỏi, tìm
hiểu:
+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng.
+ Làm nhiều nghề
+ Đến đâu cũng học hỏi.
- GV hỏi: Qua những vấn đề trên, em có
nhận xét gì về phong cách Hồ Chí
Minh?
HS: Thảo luận
(GV bình về mục đích ra nớc ngoài của
Bác

hiểu văn học nớc ngời để tìm
cách đấu tranh giải phóng dân tộc...)
- GV hỏi: Kết quả Hồ Chí Minh đã có
đợc vốn tri thức nhân loại ở mức nh thế
nào? và theo hớng nào?

Hồ Chí Minh là ngời thông minh,
cần cù, yêu lao động.

2, 3 cho tiết học sau.
Tiết 2 (tiếp)
Hoạt động 4 : Hớng dẫn phân tích phần 2 2. Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh
- GV: Bằng sự hiểu biết về Bác, em cho
biết phần văn bản trên nói về thời kỳ
nào trong sự nghiệp hoạt động cách
mạng của lãnh tụ Hồ Chí Minh ? - (Bác
hoạt động ở nớc ngoài).
5
- GV: Phần văn bản sau nói về thời kỳ
nào trong sự nghiệp cách mạng của
Bác? (đọc và cho biết điều đó?).
- HS: Phát hiện thời kỳ Bác làm Chủ
tịch nớc sau khi đã đọc.
- GV: Khi trình bày những nét đẹp tổng
lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả đã tập
trung vào những khía cạnh nào, phơng
diện cơ sở nào?
- HS: Chỉ ra đợc 3 phơng diện: nơi ở,
trang phục, ăn uống.
- GV: Nơi ở và làm việc của Bác đợc
giới thiệu nh thế nào? Có đúng với
những gì em đã quan sát khi đến thăm
nhà Bác ở không?
(Thăm cõi Bác xa - Tố Hữu)
- Nơi ở và làm việc: nhỏ bé mộc mạc:
Chỉ vài phòng nhỏ, là nơi tiếp khách,
họp Bộ Chính trị.
Đồ đạc đơn sơ mộc mạc.
- GV hỏi: Trang phục của Bác theo cảm

(Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm
Văn Đồng)
- HS: Đọc lại" và ngời sống ở đó

hết"
- GV hỏi: Tác giả so sánh lối sống của
Bác với Nguyễn Trãi - vị anh hùng dân
tộc thế kỷ 15. Theo em điểm giống và
khác giữa lối sống của Bác với các vị
hiền triết nh thế nào?
- HS: Thảo luận tìm ra nét giống và
khác.
+ Giống: Giản dị thanh cao
+ Khác: Bác gắn bó sẻ chia khó khăn
gian khổ cùng nhân dân.
- GV hỏi: Bình và đa những dẫn chứng
về việc Bác đến trận địa, tát nớc, trò
chuyện với nhân dân, qua ảnh...
- Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát
huy những nét cao đẹp của những nhà
văn hoá dân tộc họ mang nét đẹp thời
đại gắn bó với nhân dân.
Hoạt động 5: ứng dụng liên hệ bài học 3. ý nghĩa của việc học tập rèn luyện
theo phong cách Hồ Chí Minh
- GV: Giảng và nêu câu hỏi:
Trong cuộc sống hiện đại xét về phơng
diện văn hoá trong thời kỳ hội nhập hãy
chỉ ra những thuận lợi và nguy cơ gì?
- Trong việc tiếp thu văn hoá nhân loại
ngày nay có nhiều thuận lợi: giao lu mở

dung chính của văn bản.
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 6: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.
iii. lUYệN TậP.
- Học sinh kể, giáo viên bổ sung.
- Gọi học sinh đọc.
- Giáo viên hát minh hoạ.
1. Kể một số câu chuyện về lối sống
giản dị của Bác.
2. Đọc thêm: Hồ Chí Minh...
3. Hát minh hoạ "Hồ Chí Minh đẹp nhất
tên Ngời".
c. Hớng dẫn học ở nhà.
- Yêu cầu học sinh thuộc ghi nhớ trong SGK.
- Su tầm một số chuyện viết về Bác Hồ.
- Soạn bài "Các phơng châm hội thoại"
__________________________________________________________________
Tiết 3: Các phơng châm hội thoại
8
* Mục tiêu bài dạy:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
Lu ý: + Trọng tâm luyện tập thực hành 2 phơng châm
+ Đồ dùng thiết bị: bảng phụ, các đoạn hội thoại.
* Tiến trình lên lớp:
a. ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Giáo viên gây hứng thú cho tiết học đầu tiên và giới thiệu bài.
b. Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt


Cần nói nội dung đúng với yêu cầu
giao tiếp.
b. Ví dụ b: Lợn cới áo mới.
- Truyện cời vì 2 nhân vật đều nói thừa
nội dung.
Khoe lợn cới khi đi tìm lợn, khoe áo
mới khi trả lời ngời đi tìm lợn.

Anh hỏi: bỏ chữ "cới"
Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
GV hỏi: Từ câu chuyện cời rút ra nhận

Không nên nói nhiều hơn những gì
9
xét về việc thực hiện tuân thủ yêu cầu gì
khi giao tiếp?

GV: Từ nội dung a và b rút ra điều
gì cần tuân thủ khi giao tiếp?
cần nói.
2. Kết luận: SGK
Phơng châm về lợng: Nội dung vấn đề
đa vào giao tiếp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phơng châm về chất.
II. Phơng châm về chất.
GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK.
Tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi
SGK.
Truyện cời phê phán điều gì?

phạm?
Bài 1:
- Ví dụ a: Sai phơng châm về lợng Thừa
từ: nuôi ở nhà.
Vì "gia súc" vật nuôi trong nhà.
- Ví dụ b: Tơng tự
Loài chim: bản chất có 2 cánh nên cụm
từ sau thừa.
Bài 2:
- Xác định yêu cầu: điền từ cho sẵn vào
chỗ trống
Gọi HS lên bảng (2 em)
Bài 2:
a. Nói có sách mách có chứng.
b. Nói dối
c. Nói mò
d. Nói nhăng nói cuội.
10
e. Nói trạng.

Vi phạm phơng châm về chất.
Bài 3:
- Xác định yêu cầu bài tập.
- Yếu tố gây cời?
- Phân tích lô gíc?

phơng châm nào
vi phạm?
Bài 3:
Vi phạm phơng châm về lợng.

- Biết thêm phơng pháp thuyết minh những vấn đề trừu tợng ngoài trình bày
giới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật.
- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh.
Trọng tâm: Làm bài tập chỉ ra yếu tố trong bài thuyết minh.
Đồ dùng thiết bị:
- Các bài tập: đoạn văn bản.
- Các đề Tập làm văn, bảng phụ.
* Tiến trình lên lớp.
a. ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra: Cho biết khái niệm và đặc điểm của mỗi kiểu văn bản: Thuyết
minh? Lập luận?
(GV chốt: thuyết minh: trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng
cách liệt kê).
Lập luận: Các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận, suy luận từ cái đã
biết

cha biết...)
b. Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập kiểu văn bản thuyết
minh
I. Sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản
GV: Kể ra các phơng pháp làm mỗi kiểu
văn bản?
HS: Nhớ kể các phơng pháp:
Thuyết minh: Định nghĩa, ví dụ, so
sánh, liệt kê, chứng minh, giải thích,
phân tích...
thuyết minh.

nớc.
- "Sự sáng tạo của nớc"

làm cho đá
sống dậy linh hoạt, có tâm hồn.
+ Nớc tạo nên sự di chuyển...
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển.
+ Tuỳ theo hớng ánh sáng rọi vào
chúng.
+ Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng
những nghịch lý đến lạ lùng.

Thuyết minh kết hợp các phép lập
luận.
(Thuyết minh, liệt kê miêu tả sự biến
đổi là trí tởng tợng độc đáo).
- GV: Tác giả đã trình bày đợc sự kì lạ
của Hạ Long cha?
Phơng pháp nào đã đợc tác giả sử dụng?
GV: Vấn đề thuyết minh nh thế nào thì
đợc sử dụng lập luận đi kèm?
HS: Thảo luận nhóm.
Hỏi? Nhận xét các dẫn chứng, lí lẽ trong
văn bản trên?
(Xác thực)

yêu cầu lý lẽ + dẫn chứng?
Hỏi? Giả sử đảo lộn ý dới "khi chân trời
đằng đông..." lên trớc trong thân bài có
chấp nhận không? Nhận xét về các đặc

công suy nghĩ.

Học chủ động là thế nào?
* Vợt qua khó khăn tìm đến lời báo cáo
của vấn đề:

Tác dụng của học chủ động
+ Vì bản chất của vấn đề thờng bị che
khuất.
Bài 2: Ngọc Hoàng xử tội ruồi Xanh.
Bài 3: Dùng phơng pháp thuyết minh
trong:
Đoạn văn bản 1: "Hồ Chí Minh đã tiếp
xúc với văn học"
Phơng pháp thuyết minh, liệt kê, nêu ví dụ.
Đoạn văn bản 2: Dùng lối so sánh, giải
thích, chứng minh.
c. Hớng dẫn học ở nhà:
- Chốt lại lí thuyết chung những vấn đề nh thế nào đợc thuyết minh kết hợp
với lập luận.
- Giao bài tập chuẩn bị cho luyện tập tiết 5:
Lập dàn ý + Thuyết minh vấn đề tự học
+ Thuyết minh vẻ đẹp của giọt sơng ban mai.
--------------------------------------------------------------------------------------
14
Tiết 5: luyện tập kết hợp sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
* Mụctiêu bài học:
Giúp HS:
- Củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh và giải thích.

- Vấn đề trừu tợng

phạm vi rộng.
3. Tìm ý và lập dàn ý.
Mở bài:
- Học là thế nào?
- Tự học là gì?
Thân bài: Tự học bao gồm những việc
gì?
- (Học trên lớp, học ở nhà, tự tiếp thu,
luyện tập, củng cố, tìm tòi sáng tạo...)
- Tự học SGK có nghĩa là: chủ động
nắm tri thức.
- Tự học sách tham khảo là mở rộng
15
- GV nêu sẵn các câu hỏi dựa vào mục b
của SGK cho 4 thảo luận theo 2 nhóm
(mỗi nhóm 4 ý)
- Tổ chức cho HS thảo luận rút ra các ý
trả lời.
kiến thức.
- Tự học khi nghe giảng bài là
- Tự học khi làm bài tập: suy nghĩ vận
dụng lí thuyết vào thực hành để củng cố
lí thuyết.
- Tự học thuộc lòng là: Ghi nhớ kiến
thức thành tri thức của mình.
- Tự học khi làm thực nghiệm là sáng
tạo vận dụng lí thuyết vào phát minh tìm
ra chân lí mới.

luyện tập kĩ năng do ngời khác truyền
lại.
Tự học là quá trình tự tìm kiến kiến thức
dù cho có thấy dìu dắt hay không?
Thân bài: Trình bày các khâu (nêu trên)
16
Học mà không tự học?
Kết bài: Tóm lại "tự học"...
c. Hớng dẫn học ở nhà.
- GV chốt lại: Phép lập luận giải thích sử dụng trong bài có tác dụng gì?
- Giao bài tập.
- Đọc, soạn bài Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Tiết 6, 7: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
(G.G. Mác két)
* Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đê doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân
loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác
thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý
thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới.
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh + lập luận.
Trọng tâm: Phân tích: nguy cơ chiến tranh (tiết 1)
Tác hại chiến tranh - ý thức đấu tranh (tiết 2).
Đồ dùng thiết bị:
- Tranh ảnh, phim t liệu về sự huỷ diệt của chiến tranh.
- Nạn đói, nghèo Nam Phi.
* Tiến trình lên lớp:


giáo viên rút ra
luận điểm, luận cứ.
FAO
UNICEF
2. Bố cục:
Có 1 luận điểm lớn là "nguy ... nguy cơ
chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn thể loài
ngời

đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó là
vấn đề cấp bách của nhân loại".
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- Cuộc sống tốt đẹp của con ngời bị
chiến tranh hạt nhân đe doạ.
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí trí loài
ngời.
- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới
hoà bình.
Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích văn bản
(phần 1)
II. Phân tích.
1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- Học sinh đọc lại phần 1.
- GV (?) Con số ngày tháng rất cụ thể và
số liệu chính xác về đầu đạn hạt nhân đ-
ợc nhà văn nêu ra mở đầu văn bản có ý
nghĩa gì?
- Học sinh thảo luận:
- Thời gian cụ thể: 8/8/1986 và số liệu

(Tiết 7)
Hoạt động 4: Phân tích phần 2. 2. Chiến tranh hạt nhân làm mất đi
* Học sinh đọc phần 2.
Hỏi: Triển khai luận điểm bằng cách
nào? (chứng minh).
Những biểu hiện của cuộc sống đợc tác
giả đề cập đến ở những lĩnh vực nào?
Chi phí cho nó đợc so sánh với chi phí
vũ khí hạt nhân nh thế nào?
Em có đồng ý với nhận xét của tác giả?
việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn
kém hơn là "dịch hạch hạt nhân"? Vì sao?
- HS phát hiện sự so sánh của tác giả
bằng những dẫn chứng cụ thể, số liệu
chính xác

thuyết phục.
cuộc sống tốt đẹp của con ngời.
Đầu t cho nớc nghèo Vũ khí hạt nhân
- 100 tỉ đô 100 máy bay
7000 tên lửa.
- Ca lo cho 575 triệu 149 tên lửa MX
Ngời thiếu dinh dỡng
- Nông cụ cho nớc 27 tên lửa MX
- Chi phí cho xoá 2 chiếc tàu nạn mù
chữ ngầm mang vũ khí.
- Y tế: phòng bệnh 10 chiếc tàu sân
cho hơn 1 tỉ ngời bay mang vũ khí
khỏi sốt rét cứu hạt nhân
14 trẻ nghèo

Suy nghĩ gì?
Giải thích lí trí của tự nhiên là gì?
(Quy luật tất yếu lô gíc của tự nhiên) để
chứng minh cho nhận định của mình tác
giả đa ra những dẫn chứng về mặt nào.
Những dẫn chứng chứng ấy có ý nghĩa
nh thế nào?
Luận cứ này có ý nghĩa nh thế nào với
vấn đề của văn bản.
lí trí của con ngời, phản lại sự tiến
hoá của tự nhiên.
- Dẫn chứng khoa học về địa chất và cổ
sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá
của sự sống trên trái đất: 380 triệu năm
con bớm mới bay đợc, 180 triệu năm
bông hồng mới nở".

Chiến tranh hạt nhân nở ra sẽ đẩy
lùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban
đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá
trình tiến hoá.

Phản tự nhiên, phản tiến hoá.
- Phần kết bài nêu vấn đề gì?
- Trớc nguy cơ hạt nhân đe doạ loài ng-
ời và sự sống trên, thái độ của tác giả
nh thế nào?
Tiếng gọi của M.Két có phải chỉ là tiếng
nói ảo tởng không? Tác giả đã phân tích
nh thế nào?


Đấu tranh cho thế giới hoà bình là
nhiệm vụ cấp bách.
Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, xác
thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của nhà
văn.
Hoạt động 7: Hớng dẫn luyện tập, củng cố.
IV. Luyện tập
- Giáo viên cho học sinh đọc một số tài
liệu (báo) gợi ý su tầm báo nhân dân,
báo an ninh.
Bài 1: GV gợi ý một số báo su tầm
chiến tranh thế giới.
Bài 2: Phát biểu cảm nghĩ sau khi học
văn bản này.
c. Hớng dẫn học ở nhà.
- Nắm lại nội dung, nghệ thuật.
- Chuẩn bị bài Các phơng châm hội thoại.
-------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 8 Các phơng châm hội thoại (Tiếp)
* Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng
châm lịch sự
Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
Trọng tâm: Luyện tập ứng dụng các phơng châm vào cuộc sống.
Đồ dùng thiết bị:
- Các đoạn hội thoại vi phạm phơng châm quan hệ, cách thức, lịch sự truyện
cời.
- Bảng phụ.

- ý nghĩa của 2 thành ngữ?
Hỏi: Nêu cách nói đó ảnh hởng nh thế
nào đến giao tiếp?
(Ngời nghe khó tiếp nhận nội dung
truyền đạt)

Rút ra điều gì khi giao tiếp?
1. Ví dụ:
* Thành ngữ: Dây cà ra dây muống


chỉ cách nói dài dòng, rờm ra.
- Thành ngữ: Lúng búng nh ngậm hột
thị

chỉ các nói ấp úng không thành
lời không rành mạch.

Giao tiếp cần nói ngắn gọn.
HS: Đọc truyện "Mất rồi".
Hỏi: Vì sao ông khách có sự hiểu lầm
nh vậy?
* Ví dụ: Truyện cời.
- Câu rút gọn của cậu bé tạo sự mơ hồ vì
câu đó tạo 2 cách hiểu khác nhau.
Hỏi: Đáng ra cậu bé phải nói nh thế
nào? (HS thảo luận).
2. Kết luận:
GV bổ sung câu hỏi:
Nếu trả lời đầy đủ câu nói của cậu bé

- Kiều: gái lầu xanh, địa vị ở hạng tận
cùng của xã hội.
Sắc thái của lời nói mà Từ Hải nói với
Thuý Kiều? và ngợc lại ?
* Từ Hải: dùng lời tao nhã
* Thuý Kiều: Nói khiêm nhờng
Điểm chung giữa 4 nhân vật trong lời nói?
- HS thảo luận

Họ tế nhị, khiêm tốn, tôn trọng ngời
khác.
- GV kết luận khái quát toàn bài
- HS đọc ghi nhớ.
2. Kết luận
Ghi nhớ SGK
Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập
iv. luyện tập (18')
Bài 1
- HS đọc nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận về ý nghĩa các câu
ca dao tục ngữ.
Bài 1
Các câu khẳng định vai trò của ngôn
ngữ trong đời sống khuyên: dùng lời lẽ
lịch sự nhã nhặn.
- Tổ chức cho các em su tầm
GV bổ sung.
- Chim khôn kêu tiếng...
- Vàng thì thử lửa...
- HS suy nghĩ trả lời bài 2.

trái ý ngời khác khó tiếp thu (phơng
châm lịch sự).
c. hớng dẫn học ở nhà
- GV khái quát nêu câu hỏi gọi HS suy nghĩ về thực tế sử dụng các phơng
châm hội thoại.
+ Vì sao có những trờng hợp vẫn vi phạm phơng châm quan hệ? hoặc (trong
chính trị đấu tranh...).
+ Hoàn thành bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
______________________________________________________________

Tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
Thuyết minh
* Mục tiêu bài học.
Giúp HS nhận thức đợc vai trò của miêu trả trong văn bản thuyết minh. Yếu
tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động cụ thể hơn.
- Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt.
Trọng tâm: Thực hành bài tập.
24
Đồ dùng chuẩn bị:
Soạn bài, bảng phụ để viết ví dụ, một số bản thuyết minh có miêu tả.
* Tiến trình lên lớp.
A. ổn định lớp. kiểm tra bài cũ
Kiểm tra:
Những đối tợng thuyết minh nào cần sử dụng lập luận? Nêu ví dụ cụ thể?
Tác dụng của lập luận trong bản thuyết minh?
B. Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Kết hợp thuyết minh với miêu
tả và bài thuyết minh.

Hỏi: Theo em những đối tợng nào cần
2. Kết luận:
- Miêu tả trong thuyết minh

bài văn
sinh động. Sự vật đợc tái hiện cụ thể.
- Đối tợng thuyết minh + miêu tả: các
25

Trích đoạn Khái niệm và cách hiểu từ đồng nghĩa 2 Bài tập: Hình ảnh những chiếc xe không kính. Mục tiêu cần đạt:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status