GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 TẬP 1 - Pdf 13


Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tuần 1
Tiết 1
Phong cách hồ chí minh
(Lê Anh Trà) (Tiết 1)
A mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh đạt:
1. Kiến thức:
Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị. Thấy đợc một số biện pháp NT chủ yếu góp phần
làm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý
mạch lạc.
2. Kỷ năng:
Rèn luyện kỹ năng sử dụng văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận.
Biết khai thác chất văn trong văn bản nhật dụng: ngôn từ, hình tợng
3. Thái độ:
Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo gơng Bác.
B. chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu bài, soạn giáo án. T liệu: Su tầm những mẫu chuyện về cuộc đời giản dị,
thanh cao của Bác.
Trò: Đọc văn bản, soạn bài theo gợi ý ở phần Đọc - hiểu văn bản (Sgk- Trang 8). Su tầm chuyện,
tranh về Bác.
C. tiến trình lên lớp:
I. ổ n định t chức: (1 phút)
II. Bài cũ: (2 phút)
Kiểm tra một số vở soạn bài của học sinh.
III. Bài mới:
1) t vn : (1 phút) Giáo viên nêu vài nét về cuộc sống sôi động của hiện tại gắn với
tấm gơng mẫu mực của nhà văn hoá lỗi lạc Hồ Chí Minh TK XX.

nan, vất vả, bắt nguồn từ khát vọng tìm đ
nớc.
- 1 em nhắc lại kiến thức lịch sử trong giai đoạn
đó. (1911: Từ Bến Nhà Rồng, qua nhiều bến cảng
trên thế giới, thăm và ở nhiều nớc.
? Bác làm cách nào để có đợc vốn tri thức đó?
? Chìa khoá để mở ra kho tri thức nhân loại là gì?
? Động lực nào giúp Bác có đợc tri thức ấy? Tìm
dẫn chứng để minh hoạ cho các ý đó?
? Qua đó em có nhận xét gì về phong cách HCM.
GV: Mục đích đi nớc ngoài của Bác để hiểu VH
nhiều nớc, tìm đờng cứu nớc, học hỏi tiếp thu có
chọn lọc, mở rộng diện tiếp xúc, tiếp thu cái hay
cái đẹp, phê phán cái tiêu cực.
- Tiếp thu: Phơng tiện giao tiếp và ngôn ngữ.
- Qua công việc lao động mà học hỏi.
- Ham hiểu biết, học hỏi
Dẫn chứng: nói + viết nhiều thứ tiếng, làm nhiều
nghề đến đâu cũng học hỏi.
=> HCM là ngời thông minh, cần cù lao động; có
vốn kiến thức.
? Kết quả Bác đã có vốn tri thức nhân loại nh thế
nào? Và theo hớng nào?
? Theo em điều kỳ lạ nhất để tạo nên phong cách
HCM là gì?
? Đề làm nổi bật sự tiếp thu văn hoá nhân loại
của Bác tác giả đã sử dụng biện pháp NT gì?
- GV củng cố tiết 1.
- Có vốn tri thức rộng và sâu.
=> Bác tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên nền

danh nhân văn hóa thế giới. Vẻ đẹp văn hóa là nét nổi bật trong phong cách của Bác.
2)Trin khai b i:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 3 (30 phút)
2. Nét đẹp trong lối sống HCM.
- GV hớng dẫn phân tích phần 2.
- 1 em đọc lại đoạn 2.
? Theo em đoạn văn trên nói về thời kỳ nào trong
sự nghiệp hoạt động của Bác?
? Khi trình bày lối sống đẹp của Bác, tác giả tập
trung vào những khía cạnh nào? Phơng diện nào?
(3 phơng diện: ở, trang phục, ăn uống).
? Trang phục của Bác nh thế nào?
? Việc ăn uống của Bác diễn ra nh thế nào? Cảm
nhận của em?
? Em hình dung thế nào về cuộc sống của các vị
nguyên thủ quốc gia? So sánh với nớc ngoài?
? Qua đó em cảm nhận đợc gì về lối sống của
HCM?
- Thời kỳ: Bác làm Chủ tịch nớc.
* Nơi ở và nơi làm việc: Vài phòng nhỏ, đồ đạc
đơn sơ mộc mạc.
- GV đọc bài thơ (thăm cỏi Bác xa của Tố Hữu).
* Trang phục: Quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi
dép lốp.
* Ăn uống: Đạm bạc với những món dân dã, bình
dị.
- GV đa dẫn chứng tổng thống Bin Clin Tơn sang
thăm Việt Nam.
=> Hồ Chí Minh tự nguyện chọn lối sống vô cùng

- So¹n: C¸c ph¬ng ch©m héi nhËp.
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tuần 1
Tiết 3
Các phơng châm hội thoại
(Tiết 1)
A mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
- Giáo dục thái độ, tinh thần tiếp thu phân môn Tiếng Việt.
B. chuẩn bị:
Thầy: Đọc kỹ những điều cần lu ý SGK
Lấy ví dụ trên để phân tích.
Trò: Soạn bài - Đọc kỹ bài.
C. tiến trình lên lớp:
I. ổ n định t chức: (1 phút)
II. Bài cũ: (2 phút)Kiểm tra vở, SGK, bài soạn.
III. Bài mới:
1) t vn : (1 phút) Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành lời nhng những
ngời tham gia giao tiếp cần tuân thủ. Nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng
giao tiếp cũng không thành công. Những quy định đó đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại.
2) Trin khai bài hc:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 (10 phút) I. Ph ơng châm về l ợng
- GV hớng dẫn HS đọc đoạn đối thoại SGK và
trả lời câu hỏi.
? Khi An hỏi "hỏi ở đâu" mà Ba trả lời "ở dới
nớc" thì câu trả lời có đáp ứng điều An cần biết

học thì em có trả lời với thầy là bạn ốm không?
Vì sao?
GV hệ thống, HS đọc ghi nhớ 2.
- Không có căn cứ.
-> Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình
không có bằng chứng xác thực.
2. Ghi nhớ: Sgk.
Hoạt động 3 (17 phút)
III. Luyện tập
Bài 1: a: Thừa cụm từ: nuôi ở nhà
B: Thừa cụm từ: có 2 cách.
Bài 2: HS lên bảng làm: a: nói có sách
mách có chứng
b: nói dối
c: nói mò
d: nói nhăng nói
cuội
e: nói trạng.
Bài 3: Câu cuối thừa (Ngời nói có tuân thủ ph-
ơng châm về lợng).
4. Củng cố: (2 phút)
2 em đọc lại ghi nhớ.
5. Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài số 4, 5 (Sgk)
- Soạn: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tuần 1
Tiết 4

? VB thuyết minh về vấn đề gì? Phơng pháp dùng để
thuyết minh ở đây?
? Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê thôi đã đủ cha?
? Tác giả đã giải thích nh thế nào để thấy sự kỳ lạ đó?
* Ôn tập văn bản thuyết minh:
- Khái niệm: nh phần trên.
- Đặc điểm: Tri thức khách quan, phổ thông.
- Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ liệt kê, số
liệu, so sánh.
* Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật:
+ Hạ Long - Đá và nớc.
-> Sự kỳ lạ của Hạ Long
-> Phơng pháp: Kết hợp giải thích khái niệm,
sự vận động của nớc.
-> Cha - thuyết minh kết hợp với phép lập
luận.
-> Đa các ý để giải thích về sự thay đổi của
nớc. Sau khi giải thích tác giả đã thuyết minh
liệt kê, miêu tả -> đó là sự tởng tợng kỳ lạ.
? Em hãy tìm dẫn chứng để minh hoạ? - Đá vốn bất động có tâm hồn.
- Nớc tạo nên sự di chuyển
- Nh ngời bộ hành tuỳ hứng.
- Tuỳ theo hớng ánh sáng rọi vào chúng.
(HS thảo luận nhóm)
? Nh vậy vấn đề huyết minh nh thế nào thì dùng ph-
ơng pháp lập luận?
? Nhận xét các lý lẻ, dẫn chứng VB trên?
? Nếu thuyết minh đảo lộn có đợc không?
- Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những

? Các biện pháp NT đợc sử dụng?
? Tác dụng?
* Biện pháp NT sử dụng
- Nhân hoá + có tình tiết.
* Tác dụng: gây hứng thú cho bạn đọc vừa
vui vừa bồi dỡng tri thức.
IV. Củng cố: (2 phút)
- 2 em đọc lại ghi nhớ.
V. Dặn dò: (2 phút)
- HS làm phần I chuẩn bị ở nhà tiết 5.
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tuần 1
Tiết 5
Luyện tập sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản
A . mục tiêu cần đạt:
- Củng cố VB thuyết minh.
- Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản thuyết minh.
B . chuẩn bị:
Thầy: Xem kỹ bài tập, trọng tâm tiết học là thực hành.
Trò: Làm trớc bài tập ở nhà.
C . tiến trình lên lớp:
I. ổ n định t chức: (1 phút)
II. Bài cũ: (5 phút)
? Thế nào là văn bản thuyết minh? Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong tranh.
III . Bài mới: Gv: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 (5 phút)
GV sau khi kiểm tra việc chuẩn bị của HS, nêu

? Nhận xét về dự kiến các biện pháp NT trong bài.
- Đọc dàn ý chi tiết.
- Đọc phần mở bài và kết bài.
IV. Củng c : (2 phút)
- Giáo viên tổng kết tiết học - tuyên dơng những em làm tốt.
V. Dặn dò: (2 phút)
- Soạn: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tuần 2
Tiết 6
đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(Tiết 1)
A. mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung, vấn đề đặt ra trong văn bản. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn
bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh
cho một thế giới hoà bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng,
giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
B. chuẩn bị:
Thầy và trò: - Tranh, t liệu về huỷ diệt của chiến tranh.
- Nạn đó nghèo ở Nam Phi.
C. tiến trình lên lớp:
I. ổ n định t chức: (1 phút)
II. Bài cũ: (5 phút) ? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?
? Em đã học tập đợc điều gì từ phong cách đó của Bác?
III. Bài mới:
1) t vn :(2)
Thông tin thời sự quốc tế thờng đa về các thông tin về chiến tranh, về việc sử dụng vũ khí hạt nhân của một

4. Củng cố (2 phút)
- Nắm lại nội dung, nghệ thuật.
5. Dặn dò: (2 phút)
- Chuẩn bị bài các phơng châm hội thoại.
- Soạn: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình (Tiết 2)
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tuần 2
Tiết 7
đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(Tiết 2)
A . mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung, vấn đề đặt ra trong văn bản. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn
bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh
cho một thế giới hoà bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng,
giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
B. chuẩn bị:
Thầy và trò: - Tranh, t liệu về huỷ diệt của chiến tranh.
- Nạn đó nghèo ở Nam Phi.
C . tiến trình lên lớp:
I. ổ n định t chức: (1 phút)
II. Bài cũ: (5 phút) ? Nêu một vài nét về tác giả Mác - Két và tác phẩm Đấu tranh cho một thế
giới hòa bình ?
? Nêu bố cục của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình?
III. Bài mới:
1) t vn : Gv nhắc lại nội dung tiết 1 của bài này.
2) Trin khai bi:
Tiết 2

giới).
- Calo cho 575 triệu ngời thiếu dinh dỡng.
- Xoá nạn mù chữ thế giới.
? Qua sự so sánh trên em có thể rút ra kết luận
gì?
Chi phí cho chiến tranh:
- 100 máy bay + 7000 tên lửa.
- 149 tên lửa nax.
- Bằng tiến đóng 2 tàu ngầm
-> So sánh toàn diện, cụ thể, đáng tin cậy.
GV: Đó là 1 sự thật hiển nhiên vô cùng phi lý làm chúng ta rất đổi ngạc nhiên; vấn đề phục vụ đời
sống chủ yếu là giác mơ, còn chi phí chiến tranh đã và đang thực hiện. Rõ ràng việc chạy đua là việc
làm điên rồ, phản nhân đạo. Nó tớc đi khả năng làm cho đời sống con ngời có thể tốt đẹp hơn. Nó đi
ngợc lại lý trí lành mạnh của con ngời.
- HS đoạn tiếp.
? Không những nó đi ngợc lý trí lành mạnh con
ngời mà con đi ngợc quy luật tự nhiên.
? Em hiểu nh thế nào về điều này?
- Lý trí tự nhiên là quy luật của thiên nhiên, lôgíc
tất yếu của tự nhiên (380 triệu năm con bớm 180
triệu bông hồng nở. Chỉ 1 tích tắc nở lại điểm
xuất phát.)
? Trớc nguy cơ hạt nhân đe doạ, thái độ của tác
giả nh thế nào?
3. Nhiệm vụ khẩn thiết tr ớc mắt của chúng ta:
(Thế giới lên án thì gây chiến I-Rắc.
? Em hiểu gì về lời đề nghị ở cuối bài.
-> Có thái độ tích cực: đấu tranh ngăn chặn
-> Đoàn kết, xiết chặt đội ngũ đấu tranh.
-> Lên án thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào

Thầy: Nghiên cứu kỹ SGK + bài tập
Trò: Đọc trớc bài.
C . tiến trình lên lớp:
I. ổ n định t chức: (1 phút)
II. Bài cũ: (5 phút) ? Kể và nêu cách thực hiện phơng châm hội thoại đã học? Cho
ví dụ về sự vi phạm các phơng châm đó?
III. Bài mới: 1)Giới thiệu bài:( 2phỳt )
Trong giao tiếp ngoài việc nói đúng về phơng châm về lợng và chất. Cần phải giao tiếp đúng mối quan
hệ và giữ phép lịch sự nữa. Điều quan trọng mà các em cần biết.
2)Trin khai bi:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(7 phút) I. Ph ơng châm quan hệ
? Thành những này đợc dùng để chỉ tình
huống hội thoại nh thế nào?
? Hậu quả của tình huống trên là gì?
? Bài học rút từ hậu quả của tình huống trên?
GV tóm tắt gọi HS đọc ghi nhớ.
1. Ví dụ: - Ông nói gà bà nói vịt.
- Tình huống hội thoại mỗi ngời nói một đề tài khác
nhau.
- Ngời nói và ngời nghe không hiểu nhau.
- Bài học: Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài đang hội
thoại.
2. Ghi nhớ: Sgk.
Hoạt động 2(7 phút) II. Ph ơng châm cách thức
? Hai thành ngữ dùng để chỉ cách nói nh thế
nào?
1. Ví dụ: Dây cà ra dây muống, lúng búng nh ngậm
thị.
- Dây cà ra dây muống: nói năng rờm rà, dài dòng.

Ví dụ: Chị cũng có duyên (thực ra chị xấu)
Em không đến nổi nào.
Ông không đợc khoẻ lắm.
Cháu học cũng tạm đợc (cha đạt yêu
cầu).
IV. Củng c: (2 phút)
- 1 em đọc lại ghi nhớ.
V . Dặn dò :
- Làm tiếp bài: 3, 4, 5 (Sgk)
- Đọc trớc bài sử dụng yếu tố miêu tả

Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tuần 32
Tiết 9
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh
A. mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì
văn bản mới hay.
- Rèn kỹ năng sử dụng có hiệu quả yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
B. chuẩn bị:
Thầy: Làm hết các bài tập Sgk
Trò: Xem trớc bài.
C. tiến trình lên lớp:
I. ổ n định t chức: (1 phút)
II. Bài cũ: (5 phút) Kiểm tra bài tập tiết trớc.
III. Bài mới:
1) Đặt vấn đề :Yếu tố miêu tả rất quan trọng trong văn bản thuyết minh; Nếu thiếu đi bài thuyết minh

chuối, nn chuối, bắp chuối?
- Thân chuối non làm ghém
- Lá chuối dùng để gói bánh
- Cọng chuối tơi, khô
- Củ chuối xào với ếch.
GV tóm tắt ý - HS đọc * Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: (15 phút) II. Luyện tập
Bài 1: Bổ sung yếu tố mô tả vào các chi tiết
thuyết minh:
- Thân chuối có hình dáng thẳng tròn nh cái
cột trụ mộng nớc gợi ra cảm giác dễ chịu.
- Lá chuối tơi xanh sờn ỡn cong cong dới ánh
trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nh
mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng.
- Quả chuối vàng vừa mát mắt vừa dậy lên mùi
thơm
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa
trong gió chiều nom gióng nh cái búp lửa của
thiên nhiên kỳ diệu.
- Nón chuối màu xanh non cuốn tròn nh một
bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra.
Bài 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả:
- Tách nó có tai.
- Chén của ta không có tai.
- Khi mời ai mà uống rất nóng.
IV. Củng c: (2 phút)
- Một em đọc lại ghi nhớ.
V. Dặn dò: (2 phút)
- GV nhắc lại trọng tâm bài.
- Chuẩn bị phần 1 (trang 28 - SGK).

thuyết minh khoa học?
- HS đọc đoạn văn Sgk.
1. Phạm vi đề: Giới thiệu con trâu.
2. Vấn đề cần trình bày:
- Vai trò và vị trí của con trâu trong đời sống của ngời
nông dân (sản xuất nông nghiệp).
3. Các ý lớn:
- Con trâu là sức kéo chủ yếu.
- là tài sản lớn nhất
- trong lễ hội, đình đám.
- Con trâu đối với tuổi thơ.
-> Vận dụng tri thức về sức kéo của con trâu.
Hoạt động 2: (20 phút) II. Luyện tập
Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả ở phần 1: Sgk.
Đoạn mẫu: Từ bao đời nay hình ảnh con trâu lầm lủi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen
thuộc gần gũi đối với ngời nông dân Việt Nam. Bởi thế trâu đã trở thành ngời bạn tâm tình với họ.
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Ta đây trâu đấy ai mà quản công.
Đoạn 2: Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trục lúa mà con là một trong những vật tế thần trong
lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên; là nhân vật chính trong lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn.
IV. Củng cồ :(2 phút)
Gv nhắc lại nội dung bài học.
V. Dặn dò: (2 phút)
- HS đọc bài đọc thêm: Dừa sáp. Chuẩn bị tuần sau viết bài số 1 (đề Sgk).
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tuần 3
Tiết 1 1

- VB chia làm 3 phần cụ thể: SGK 1. Bố cục: 3 phần
a) Thực trạng cuộc sống và hiểu biết
b) Khẳng định điều kiện sống thuận lợi
c) Nêu nhiệm cụ thể.
- HS đọc đoạn 1.
? Phần này gồm bao nhiêu mục? Vai trò vị trí
của từng mục?
? Các từ mỗi ngày bắt đầu các mục có ý nghĩa
gì?
Giáo viên: Ngoài ra còn nạn buôn bán trẻ em,
HIV, phạm tội
? Nhận xét cách phân tích ở đây?
Giáo viên khái quát phần 1 để chuyển sang tiết
2.
2.Phân biệt:
a) Sự thách thức: (4)
+ Mục 3: Có vai trò chuyển ý, chuyển đoạn.
+ Mục 7: Kết luận của đoạn.
Mục 4,5,6 : Nêu ra những hiện tợng, vấn đề thực
trạng của trẻ em.
Nhiều nớc đã trở thành nạn nhân của bao vấn đề xã
hội.
-> Trẻ em trở thành nạn nhân của chiến tranh.
-> Bị thảm hoạ đói nghèo
-> Chết với con số rất đau lòng 40.000 cháu/ngày.
(Dẫn chứng ở Châu phi)
-> Phân tích ngắn gọn, nhng khá đầy đủ, cụ thể.
4. Củng cố: (2 phút)
Gv nhắc lại kiến thức bài học.
5. Dặn dò: (2 phút)

- Đoàn kết, liên kết chặt chẽ các quốc gia.
- Công ớc về quyền trẻ em khẳng định về mặt
pháp lý.
- Những cải thiện của bầu chính trị thế giới: Giải
trừ quân bị, một số tài nguyên to lớn đợc chuyển
sang phục vụ mục đích phi quân sự, trong đó có
tăng cờng phúc lợi trẻ em.
? Em hãy trình bày những suy nghĩ về điều kiện
của đất nớc ta hiện nay?
GV: Sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc. Tổng số th thăm và tặng quà các cháu, sự nhận thức và tham
gia tích cực của nhiều tổ chức vào phong trào chăm sóc trẻ em, ý thức cao của toàn dân về vấn đề này.
? Em biết những tổ chức nào của nớc ta đã quan
tâm đến trẻ em? (HS tự nêu lên)
- Trờng cho trẻ khuyết tật.
- Cô nhi viện, mầm non, công viên nhà hát
? Đánh giá những cơ hội trên? -> Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ớc
thực hiện.
- HS đọc lại phần này.
? Phần này gồm nhiều mục mỗi mục gồm những
nhiệm vụ gì?
c) Nhiệm vụ:
- Tăng cờng chế độ dinh dỡng, giảm tỷ lệ tử vong
-> hàng đầu.
- Quan tâm đến các hoàn cảnh đặc biệt.
- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ.
- Xoá nạn mù chữ cho trẻ.
- Nhiệm vụ các bà mẹ.
- Giáo dục tính tự lập, độc lập.
- Giải quyết vấn đề từ cơ sở kinh tế.
- Phơng hớng thực hiện các nhiệm vụ.

III. tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức: (1 phút)
2. Bài cũ: (5 phút) Kể tên các phơng châm hội thoại? Ví dụ cụ thể?
3. Bài mới:
GV nhắc lại năm phơng châm hội thoại và khi vận dụng cần chú ý đến tình huống giao tiếp và quan hệ
nh thế nào?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2 (10 phút) I. Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại với tình
huống giao tiếp.
- HS đọc ví dụ Sgk.
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phơng châm
lịch sự không? Vì sao?
(câu hỏi có tuân thủ phơng châm lịch sự)? Câu
ấy có đợc sử dụng đúng chỗ đúng lúc không?
1. Ví dụ: Chào hỏi.
- Chàng rể làm một việc quấy rối ngời khác, gây
phiền hà cho ngời khác.
- Sử dụng không đúng chỗ, đúng lúc.
(Ngời trả lời phải trèo xuống )
? Từ câu chuyện trên em rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
- Học sinh đọc ghi nhớ.
2. Ghi nhớ: Vận dụng phơng châm hội thoại cần
phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp.
Hoạt động 3 (10 phút) II. Những tr ờng hợp khoảng tuân thủ ph ơng
châm hội thoại?
- HS đọc ví dụ Sgk. 1. Ví dụ.
? Em hãy nêu các phơng châm hội thoại đã
học?
? Trong các bài học ấy những phơng châm nào

- Có thể chấp nhận đợc vì có lợi cho bệnh nhân.
- Ngời chiến sĩ không may sa vào tay giặc.
- Khi nhận xét về hình thức hoặc tuổi tác của ngời
đối thoại.
- Khi đánh giá lực học hoặc năng khiếu của bạn bè.
? Khi nói "tiền bạc chỉ là tiền bạc" thì có phải
ngời nói không tuân thủ phơng châm về lợng
không?
- Nếu xét về hiểu ngôn (nghĩa bề mặt của chữ) thì
cách nói này không tuân thủ phơng châm về lợng.
? Theo em nên hiểu nghĩa câu này nh thế nào?
- Nếu xét về nghĩa hàm ẩn (nghĩa đợc hiểu bằng vốn
sống, quan hệ, trí thức) thì cách nói này tuân thủ PC
về lợng.
- Tiền bạc là phơng tiện để sống chứ không phải là
mục đích cuối cùng của con ngời. Ngoài tiền bạc
con ngời còn có mối quan hệ thiêng liêng khác ->
không nên vì tiền mà quên đi tất cả.
? Em hãy nêu một số cách nói tơng tự? - Chiến tranh là chiến tranh, nó vẫn là nó, sống là
sống, liu điu là liu điu; Em là em, anh vẫn cứ là anh.
- HS đọc to ghi nhớ. 2. Ghi nhớ: Sgk.
Hoạt động 4 (15 phút)
III. Luyện tập
Bài 1: Làm miệng:
Đối với cậu bé 5 tuổi thì "tuyển tập truyện ngắn Nam Cao" là chuyện viễn vong, mơ hồ vì vậy câu trả
lời của công bố không tuân thủ phơng châm cách thức. Đối với ngời đã học thì câu trả lời này đúng.
Bài 2: (Thảo luận nhóm)
- Thái độ và lời nói của chân, tay, tai, mắt không tuân thủ phơng châm lịch sự. Việc không tuân thủ ấy
là vô lý vì khách đến nhà phải chào hỏi chủ nhà rồi mới bắt chuyện.
4. Củng c: (2 phút)

hoạt động).
- Thầy cô, học sinh.
- Mô tả không khí học tập.
b) Kết bài:
Nêu cảm nghĩ. + Trng trong tng lai
Thang điểm:
- Tốt 8 -> 10: bài viết hoàn chỉnh, đầy đủ, hành văn tốt, văn viết có hình ảnh.
- 6,5 - 7: bài viết đầy đủ, đúng,diễn đạt có thể cha trôi chảy, mạch lạc.
- Trung bình: có nắm đợc phơng pháp song bài viết cha đầy đủ, cha vận
dụng đợc.
- Yếu: không đảm bảo các yêu cầu trên. GV hớng dẫn cách làm bài.
IV. Củng cố: (2 phút)
- Thu bài.
V. Dặn dò: (2 phút)
- Tiếp tục xem lại đề.
- Soạn: Chuyện ngời con gái Nam Xơng.

Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tuần 4
Tiết 16
Chuyện ngời con gái nam xơng
(Tiết 1)
I. mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ N-
ơng.
- Thấy rõ số phận oái oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm NT dựng truyện, dựng nhân vật, sự
sáng tạo trong việc kết hợp yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện

1: đầu -> cha mẹ đẻ mình: cuộc hôn nhân, sự chia cắt
vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian
xa cách.
Nổi oan khuất và cái chế bi thảm.
Ước mơ của nhân dân
2: tiếp -> đã qua rồi: nổi oan khuất và cái chế bi thảm
của Vũ Nơng.
3: tiếp -> còn lại: cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ
Nơng trọng động lính phi, Vũ Nơng đợc giải oan.
1 em đọc lại phần 1 Sgk
? Trong cuộc sống gia đình nàng đã xử sự nh
thế nào trớc tính hay gen của chồng?
? Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn chồng
nh thế nào? Hiểu gì về nàng qua lời đó?
? Khi xa chồng nàng đã thể hiện những phẩm
chất đẹp đẽ đào?
? Hình ảnh ớc lệ có tác dụng gì? lời trối cuối
cùng của mẹ chàng cho em hiểu gì về phẩm
chất của Vũ Nơng?
? Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm những
việc gì?
? Nàng đã mấy lần bọc bạch tâm trạng ý
nghĩa của mỗi lời nói đó? (qua 3 lời thoại).
? Em cảm nhận nh thế nào về nhân vật Vũ N-
ơng?
3. Phân tích:
a) Vẻ đẹp của Vũ Nơng:
- Nàng giữ khuôn phép, không lúc nào để vợ chồng
phải bất hoà.
- Nàng không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu bình


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status