BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN THANH TIẾN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ CO2 CỦA
TRẠNG THÁI RỪNG THỨ SINH PHỤC HỒI
TỰ NHIÊN SAU KHAI THÁC KI ỆT
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN THANH TIẾN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ CO2 CỦA
TRẠNG THÁI RỪNG THỨ SINH PHỤC HỒI
TỰ NHIÊN SAU KHAI THÁC KI ỆT
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kỹ thuật Lâm sinh
Mã số: 62 62 60 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Võ Đại Hải
2. PGS.TS. Lê Sỹ Trung
giả học tập và hoàn thành luận án.
Tác giả xin cảm ơn Sở NN & PTNT, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên,
UBND, Phòng NN & PTNT, các H ạt Kiểm lâm, các Công ty Lâm nghi ệp, Lâm
trường,... trên địa bàn 3 huyện Võ Nhai, Định Hóa và Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả triển khai thu thập số liệu ngoại nghiệp.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia đình và bàn bè
gần xa đã động viên, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án này.
Tác giả
Nguyễn Thanh Tiến
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN..............i
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................ ................................ ..................iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................ ................................ ...................v
PHẦN MỞ ĐẦU ................................ ................................ ................................ .1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................ ...........5
1.1.Trên thế giới ................................ ................................ ................................ ..5
1.1.1. Nghiên cứu sinh khối rừng ................................ ................................ ....5
1.1.2. Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO 2 của rừng................................ ..........11
1.2. Ở Việt Nam ................................ ................................ ................................ ..17
1.2.1. Nghiên cứu sinh khối rừng ................................ ................................ ...17
1.2.2. Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO 2 của rừng................................ .........19
1.2.3. Những nghiên cứu rừng trạng thái IIB ................................ ..................23
1.2.4. Những nghiên cứu trạng thái rừng IIB tại Thái Nguy ên .......................27
1.3. Nhận định và đánh giá ................................ ................................ ..................28
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU............................30
2.1. Nội dung nghiên cứu ................................ ................................ ....................30
3.3.1. Thuận lợi ................................ ................................ ............................48
3.3.2. Khó khăn ................................ ................................ ............................49
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ ..50
4.1. Nghiên cứu một số đặc điểm rừng thứ sinh phục hồi tự nhi ên trạng thái IIB tại
tỉnh Thái Nguyên................................ ................................ ................................ .50
4.1.1. Diện tích rừng IIB tại Thái Nguy ên................................ ......................50
4.1.2. Một số đặc điểm cấu trúc trạ ng thái rừng IIB tại tỉnh Thái Nguy ên ......51
4.2. Nghiên cứu sinh khối rừng thứ sinh phục hồi tự nhi ên trạng thái IIB tại tỉnh
Thái Nguyên................................ ................................ ................................ ........57
4.2.1. Sinh khối cây cá lẻ ................................ ................................ ...............57
4.2.2. Sinh khối tầng cây gỗ................................ ................................ ...........64
4.2.3. Sinh khối tầng cây dưới tán................................ ................................ ..69
4.2.4. Sinh khối vật rơi rụng ................................ ................................ ..........74
4.2.5. Tổng sinh khối toàn lâm phần rừng phục hồi tự nhiên trạng thái IIB tại
tỉnh Thái Nguyên................................ ................................ ................................ .79
4.3. Nghiên cứu lượng CO 2 hấp thụ và mối quan hệ giữa sinh khối, l ượng CO 2 hấp
thụ rừng thứ sinh phục hồi trạng t hái IIB với các nhân tố điều tra ........................82
4.3.1. Nghiên cứu lượng CO 2 hấp thụ của rừng phục hồi tự nhiển trạng thái IIB
tại Thái Nguyên. ................................ ................................ ................................ ..83
4.3.2. Nghiên cứu mối quan hệ sinh khối, l ượng CO 2 hấp thụ rừng thứ sinh
phục hồi tự nhiên trạng thái IIB với các nhân tố điều tra................................ ......98
4.4. Đề xuất một số ứng dụng trong việc xác định sinh khối v à lượng CO 2 hấp thụ
rừng thứ sinh phục hồi tự nhi ên trạng thái IIB tỉnh Thái Nguy ên .........................105
4.4.1. Đề xuất ứng dụng xác định sinh khối v à lượng CO 2 hấp thụ cây cá lẻ ..105
4.4.2. Đề xuất ứng dụng xác định sinh khối khô v à lượng CO 2 hấp thụ trong
tầng cây dưới tán thông qua sinh khối tươi tầng cây dưới tán...............................107
4.4.3. Đề xuất ứng dụng xác định sinh khối khô v à lượng CO 2 tích lũy trong vật
rơi rụng thông qua sinh khối tươi vật rơi rụng................................ ......................107
Đường kính ở vị trí cách mặt đất 1,3 mét (cm)
DMĐ:
Dưới mặt đất
FAO:
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc(Food and
Agriculture Organization of the United Nat ions)
G:
Tổng tiết diện ngang lâm phần (m2)
Gi%
Tỷ lệ % tiết diện ngang của loài so với tổng tiết diện ngang của
lâm phần (m2)
HVN:
Chiều cao cây từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng. (m)
IIB:
Ký hiệu trạng thái rừng phục hồi tự nhiên
IV%
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NT:
Xã Nghinh Tường
OTC:
Ô tiêu chuẩn (hay ô sơ cấp)
PCBTT/ha
Sinh khối tươi, khô cây bụi, thảm tươi (tấn/ha)
PCC/ha
Sinh khối tươi, khô cây tầng cao (tấn/ha)
PĐ:
Xã Phú Đình
Pi-C
Sinh khối tươi hoặc khô của cành cây (kg)
ii
Sinh khối tươi bộ phận i của cây cá thể (kg)
PVRR
Sinh khối tươi, khô vật rơi rụng (tấn/ha)
QC:
Xã Quân Chu
QK:
Xã Quy Kỳ
REDD:
Giảm phát thải khí nhà kính do mất rừng ở các nước đang phát
triển(Reduced Emission from Deforestation in Degradation
Countries)
SKkhô
Sinh khối khô
SKtươi
Sinh khối tươi
TMĐ:
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Bảng
Tên bảng
Trang
4.1
Diện tích rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB tại Thái Nguyên
50
4.2
Phân bố diện tích trạng thái rừng phục hồi tại khu vực nghiên cứu
50
4.3
Công thức tổ thành tầng cây gỗ trạng thái rừng IIB tại Thái Nguyên
52
4.4
Tầng cây dưới tán chủ yếu dưới tán rừng IIB tại Thái Nguyên
70
4.10
Cấu trúc sinh khối tươi cây bụi, thảm tươi trạng thái rừng IIB tại tỉnh
Thái Nguyên
71
4.11
Sinh khối khô cây bụi, thảm tươi trạng thái IIB tại Thái Nguy ên
73
4.12
Cấu trúc sinh khối khô cây bụi, thảm tươi ở trạng thái rừng IIB
tại tỉnh Thái Nguyên
74
4.13
Sinh khối tươi vật rơi rụng dưới tán rừng IIB tại Thái Nguyên
75
4.14
4.19
Khả năng hấp thụ CO2 cây cá lẻ các loài ưu thế rừng IIB
83
4.20
Cấu trúc lượng CO 2 hấp thụ cây cá lẻ các loại cây ưu thế ở rừng IIB tại
Thái Nguyên
85
4.21
Khả năng hấp thụ CO2 tầng cây gỗ rừng IIB tại Thái Nguyên
87
4.22
Lượng CO 2 hấp thụ ở tầng cây dưới tán dưới tán rừng phục hồi tự nhiên
sau khai thác kiệt IIB tại tỉnh Thái Nguyên
89
iv
4.23
96
4.28
Mối quan hệ giữa sinh khối tươi, sinh khối khô cây cá lẻ với đường
kính 1,3m (D 1,3m) của lâm phần
4.29
Hệ số chuyển đổi sinh khối, lượng CO2 hấp thụ của cây cá lẻ trạng thái
rừng IIB tại Thái Nguyên
4.30
4.36
4.37
104
Thử nghiệm mối tương quan CO 2 và D1.3 bình quân lâm phần bằng các
hàm toán học thống kê khác nhau
4.35
102
Mối quan hệ giữa CO2 hấp thụ của rừng IIB với các nhân tố diều tra
bình quân lâm phần
4.34
104
105
105
106
v
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN
Hình
Tên biểu đồ
Trang
2.1
Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài
31
2.2
Sơ đồ bố trí OTC của đề tài
33
3.1
63
Biểu đồ so sánh sự sụt giảm sinh khối t ươi sau khi sấy của 2 loài Dẻ gai
ấn độ và Hu đay thuộc rừng IIB tại Thái Nguy ên
64
4.6
Biểu đồ cấu trúc sinh khối tươi tầng cây gỗ trạng thái rừng IIB
66
4.7
Một số hình ảnh xử lý mẫu xác định sinh khối khô
67
4.8
Biểu đồ cấu trúc sinh khối khô tầng cây gỗ trạng thái rừng IIB
69
4.9
Biểu đồ cấu trúc sinh khối tươi tầng cây dưới tán rừng IIB tại Thái Nguyên
82
4.15
Biểu đồ cấu trúc lượng CO 2 hấp thụ trung bình của loài Dẻ gai
86
4.16
Biểu đồ cấu trúc lượng CO 2 hấp thụ trung bình của loài Hu đay
86
4.17
Biểu đồ cấu trúc lượng CO 2 hấp thụ ở tầng cây gỗ rừng IIB
88
vi
4.18
Biểu đồ cấu trúc lượng CO 2 hấp thụ ở tầng cây dưới tán
4.19
làm cho băng 2 cực tan dẫn đến những thay đổi đối với các hệ sinh thái ở dãy
Himalaya, dãy Andes và mực nước biển sẽ dâng lên 1 - 3 m làm ngập các vùng thấp
ven biển phía Nam của Bangladesh, đồng bằng sông Mêkông ở Việt Nam và một
phần lớn diện tích các bang Florida và Louisiana c ủa Mỹ, nhiều hòn đảo trên Thái
Bình Dương sẽ biến mất trên bản đồ thế giới (Bảo Huy, 2005)[18]
Nhằm ngăn chặn những thảm họa do biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra, Công
ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) đã được ký tại Rio de
Janeiro - Brazil năm 1992 với sự tham gia của gần 160 quốc gia trên toàn thế giới.
Nghị định thư Kyoto ra đời nhằm đạt được sự thỏa thuận về giảm phát thải khí nhà
kính của các nước, trong đó CDM (Clean Development Mechanism) là m ột trong 3
cơ chế linh hoạt của Nghị định thư Kyoto, trong đó nó cho phép các nư ớc phát triển
đạt được các chỉ tiêu về giảm phát thải khí nhà kính bắt buộc thông qua đầu tư
thương mại các dự án trồng rừng tại các nước đang phát triển, nhằm hấp thụ khí
CO2 từ khí quyển và làm giảm lượng phát thải khí nhà kính. Do vậy, đây cũng được
xem là hướng đi quan trọng đối với những nước đang phát triển, trong đó có Việt
Nam trong việc tiến tới xóa đói, giảm nghèo phát triển kinh tế từ những giá trị thu
được từ dịch vụ môi trường rừng.
2
Điều quan tâm hiện nay là làm thế nào để ước lượng, dự báo khả năng hấp
thụ CO2 của các trạng thái rừng và các phương thức quản lý rừng để làm cơ sở
khuyến khích, xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường.
Ở Việt Nam, vấn đề thương mại hóa các giá trị dịch vụ môi trường rừng bao
gồm khả năng hấp thụ CO2 của rừng còn rất mới mẻ nhưng cũng đã có sự quan tâm
nghiên cứu trong một vài năm gần đây. Chính phủ đã có Nghị định 48/2007/NĐ-CP
ngày 28/3/2007 về nguyên tắc và phương pháp định giá các loại rừng; Quyết định
380-TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm cơ chế chi trả dịch
vụ môi trường rừng, tiếp đó năm 2010 chính ph ủ đã ra Nghị định số 99/2010/NĐCP ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Chính phủ cũng
Nguyên nói riêng, góp ph ần định lượng giá trị môi trường của rừng tự nhiên.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Góp phần thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Thái Nguyên
theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu về lý luận
Góp phần xây dựng luận cứ khoa học cho việc định lượng giá trị môi trường
của rừng thứ sinh phục hồi trạng thái IIB tại Thái Nguyên nói riêng và định giá rừng
tự nhiên Việt Nam nói chung.
3.2. Mục tiêu thực tiễn
+ Xác định được lượng CO 2 hấp thụ ở rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên trạng
thái IIB tại Thái Nguyên.
+ Đề xuất được hướng dẫn phương pháp xác định sinh khối và lượng CO2 hấp
thụ ở rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên trạng thái IIB tại khu vực nghiên cứu.
4. Những đóng góp mới của đề tài
- Là công trình đầu tiên nghiên cứu tương đối hệ thống, đầy đủ, có độ tin cậy về sinh
khối và khả năng tích tụ carbon làm cơ sở xác định giá trị dịch vụ môi trường rừng
của kiểu rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên IIB tại tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số ứng dụng kết quả nghiên cứu để xác định sinh khối và lượng CO2
hấp thu của rừng IIB tại khu vực nghiên cứu và những nơi khác có điều kiện lập địa
và kiểu rừng tương tự .
4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên trạng thái
rừng IIB (theo hệ thống phân loại Loeschau, 1966: Rừng phục hồi trong giai đoạn
sau chủ yếu cây ưa sáng mọc nhanh (cây Thẩu tấu, Hu đay, Màng tang...) đ ã xuất
-
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
-
Kết luận và kiến nghị.
5
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sự tăng cao hàm lượng CO2 trong không khí sẽ dẫn tới nhiều hậu quả do ô
nhiễm môi trường. Sự tăng cao này đến một mức độ nào đó sẽ gây hại cho sự sống
của con người và sinh vật. Có 2 cứu tinh có khả năng hấp thụ một khối lượng lớn
dioxit carbon phát thải vào không khí bởi con người là đại dương và thảm thực vật,
nhờ đó mà hàm lượng CO 2 làm ô nhiễm không khí sẽ giảm đi. Trước đây, các nhà
khoa học cho rằng một nửa khối lượng dioxit carbon tích tụ trong không khí, phần
còn lại do đại dương và cây xanh hấp thụ. Ngày nay, các đo lường của các nhà khoa
học đã cho thấy thảm thực vật đã thu giữ 1 trữ lượng CO 2 lớn hơn một nửa khối
lượng chất khí đó sinh ra từ sự đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch trên thế giới. Theo
Viện Tài nguyên thế giới (World Resources Institute) cho rằng xã hội loài người từ
năm 1860 – 1949 đã thải vào khí quyển khoảng 51 tỷ tấn carbon dưới dạng dioxit
carbon thông qua hình th ức duy nhất là sử dụng các nhiên liệu hóa thạch. Sau đó
nhịp độ thải khí CO 2 gia tăng và đạt tới 130 tỷ tấn bổ sung từ 1950 đến 1987.
(UNFCCC, 2005)
Từ những thực tế đó, những nghiên cứu về vai trò của rừng trong khả năng
hấp thụ CO2 được nhiều nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam nghiên cứu.
1.1. Trên thế giới
tầng cây gỗ, tầng cây dưới tán và tầng thảm mục. Do đặc điểm hình thái và dạng tồn
tại của mỗi bộ phận này là khác nhau nên các phương pháp nghiên c ứu xác định các
bộ phận này cũng khác nhau.
Có nhiều phương pháp để xác định sinh khối tầng cây gỗ. Các phương pháp
có thể tiến hành đo đếm trực tiếp tại lâm phần, sử dụng tỷ trọng gỗ để quy đổi ra
sinh khối; cân tươi ngay tại rừng để lấy sinh khối tươi, sau đó lấy mẫu đem về sấy ở
phòng thí nghiệm và quy đổi ra sinh khối khô toàn lâm phần; sử dụng các loại biểu
thể tích, biểu sinh khối đã được lập sẵn cho từng loài,... Từng phương pháp cụ thể
sẽ được trình bày ở dưới đây:
(1) - Phương pháp dựa trên mật độ sinh khối rừng
Theo phương pháp này t ổng lượng sinh khối của rừng trồng trên mặt đất
được tính bằng cách nhân diện tích của một lâm phần với mật độ sinh khối tương
ứng (thông thường là trọng lượng của sinh khối trên mặt đất/ha). Mật độ sinh khối
của rừng phụ thuộc chủ yếu vào tổ thành loài cây, độ phì của đất và tuổi rừng.
8
Gifford (2000) đã tính được mật độ sinh khối cho rừng trồng ở Australia là 244
tấn/ha. Do sai số của phương pháp này tương đ ối lớn nên thường chỉ được dùng khi
ước lượng sinh khối rừng nhanh trên phạm vi quốc gia.
(2) - Phương pháp dựa trên điều tra rừng thông thường
Sử dụng phương pháp đo đếm trực tiếp truyền thống được sử dụng phổ biến
trong điều tra rừng. Tuy nhiên, phương pháp này khá t ốn kém do phải đo đếm trên
một số lượng OTC đủ lớn thì mới đảm bảo độ chính xác.
(3) - Phương pháp dựa trên điều tra thể tích
Phương pháp này dựa vào hệ số chuyển đổi để tính tổng lượng sinh khối trên
mặt đất dựa trên thể tích thân cây. Phương pháp này bao g ồm các bước cụ thể như sau:
- Tính thể tích thân cây gỗ từ số liệu điều tra.
- Chuyển đổi từ thể tích thân cây gỗ thành sinh khối bằng cách nhân với tỷ
Ln(Y) = b o + biln(Xi)
Trong đó: Y là sinh khối, Xi có được từ phép đo đơn giản (ví dụ như tổng tiết
diện ngang), N là số cây trong lâm phần, b0 và bi là hệ số của phương trình.
Khi các phương trình tương quan phi tuyến cho các biến lâm phần được sử
dụng không cần sử dụng phương trình đơn giản trên để tính tổng sinh khối rừng. Tuy
nhiên, một cách tốt nhất là kết hợp được kết quả từ những ước lượng độc lập về sinh
khối lâm phần để từ đó xây dựng phương trình dựa trên lâm phần. Hạn chế của
phương pháp này là yêu cầu phải thu thập một lượng nhất định số liệu các biến của
lâm phần để có thể xây dựng được phương trình. Tổng tiết diện ngang, mật độ là
những nhân tố dễ đo đếm chính xác nhất, tuổi rừng có thể xác định thông qua lịch sử
rừng trồng. Các biến khí hậu cũng có thể được sử dụng để xây dựng các phương trình
tương quan cho lâm phần nhưng thường rất khó khăn để thu thập các số liệu này.
Một dạng các nhân tố ước lượng sinh khối khác là nhân tố điều tra lâm phần
được ước lượng bằng công nghệ viễn thám hoặc đầu ra của mô hình. Trong một số
trường hợp một biến, ví dụ như chiều cao lâm phần có thể được đo đếm trực tiếp
trên hiện trường hoặc ước lượng bằng công nghệ viễn thám, từ chiều cao này thông
qua phương trình đã xây dựng sẽ xác định được sinh khối lâm phần. Ngoài ra, còn
có phương pháp đo đếm phi truyền thống như ước lượng sinh khối lâm phần trực
tiếp bằng các thiết bị hàng không, vệ tinh. Những phương pháp này có đ ộ tin cậy
thấp hơn phương pháp đo đ ếm trực tiếp nhưng lại có chi phí rẻ hơn. Tuy nhiên, chi
phí để thiết lập hệ thống lại rất đắt.
(5) - Phương pháp dựa trên số liệu cây cá thể
10
Hầu hết các nghiên cứu về sinh khối từ trước tới nay là dựa vào cây cá thể,
trong đó sinh khối cây được xác định từ mối quan hệ của nó với các nhân tố điều tra
khác của cây cá thể như chiều cao, đường kính ngang ngực, tiết diện ngang, thể
tích,… hoặc tổ hợp các nhân tố này của cây.
thành mô hình CO 2Fix và đã áp dụng cho nhiều nước trên thế giới, có thể áp dụng
cho các nước đang phát triển như nước ta trong khi chưa có điều kiện thu thập số
liệu trên các ô thí nghiệm, ô định vị lâu năm. Đây là mô hình miễn phí, có thể tải
phần mềm và hướng dẫn sử dụng trang web: http//w.w.w.2.efi.fi.projects/ casfor/
(10) - Phương pháp điều tra sinh khối bằng cách đo trực tiếp quá trình sinh lý
điều khiển cân bằng carbon trong hệ sinh thái rừng
Cách này bao gồm việc đo cường độ quang hợp và hô hấp cho từng thành
phần trong hệ sinh thái rừng (lá, cành, thân, rễ) sau đó ngoại suy ra lượng CO 2 tích
luỹ trong toàn bộ hệ sinh thái. Các nhà sinh thái r ừng thường sử dụng phương pháp
này để dự tính tổng sản lượng nguyên, hô hấp của hệ sinh thái và sinh khối của
nhiều dạng rừng trồng hỗn giao ở Bắc Mỹ (Botkin và cộng sự, 1970. Woodwell và
Botkin, 1970).
Ngoài các phương pháp đ ã được nêu ở trên thì phương pháp “điều tra sinh
khối dựa trên sinh khối cây tiêu chuẩn” cũng được sử dụng khá phổ biến trong xác
định sinh khối rừng ở trên thế giới, tùy vào điều kiện cụ thể mà lựa chọn phương
pháp sao cho phù hợp.
1.1.2. Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của rừng
1.1.2.1. Các dự án liên quan đến nghiên cứu CO2 của rừng
Ngày nay với sự biến đổi khí hậu toàn cầu, đứng trước hàng loạt những sự cố,
hậu quả về môi trường do con người gây ra như ô nhiễm bầu khí quyển, hiệu ứng
nhà kính, hiện tượng nóng lên của trái đất,…đã làm cho các nhà khoa học, các tổ
chức, các quốc gia trên toàn thế giới phải quan tâm tới việc nghiên cứu giải pháp
khắc phục hậu quả môi trường, trong đó những giá trị môi trường rừng đặc biệt là
khả năng hấp thụ CO2 của rừng được xem là biện pháp rẻ tiền, có hiệu quả lâu dài,
do vậy rất được quan tâm nghiên cứu.
Tính tới năm 2004, 16 dự án về hấp thụ CO2 thông qua việc trồng mới và tái
trồng mới rừng đã được thực hiện, trong đó châu Mỹ La tinh có 4 dự án, châu Phi
có 7 dự án, châu Á có 5 dự án và 1 dự án liên quốc gia được thực hiện tại các nước
Ấn Độ, Brazil, Jordan và Kenya (FAO, 2004) [5 6]. Tại Mexico một dự án đang
được duyệt sẽ thực hiện tại lưu vực đầu nguồn sông Pearl, Quảng Tây, Trung Quốc
với 4 mục tiêu: (i) Nâng cao khả năng hấp thụ CO2 của rừng tại lưu vực đầu nguồn,