Đế án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước - Pdf 33

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN
Vậy là đã trải qua hai tháng thực tập tại Văn phòng UBNND tỉnh Cao Bằng.
Qua hai tháng thực tập, em đã có thêm được nhiều điều bổ ích, tích lũy cho mình
được phần nào đó kiến thức thực tế khi được tiếp xúc, quan sát trực tiếp với công
việc mà các cán bộ công chức đang thực hiện tại Văn phòng UBND tỉnh Cao
Bằng, từ đó hiểu được thêm thế nào là “công tác hành chính” giúp em hoàn thiện
thêm cho mình về kiến thức lý luận khi còn học trên ghế nhà trường.
Trong suốt hai tháng thực tập em luôn nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện
và hướng dẫn rất nhiệt tình của lãnh đạo, các cán bộ, chuyên viên ở Văn phòng
UBND tỉnh, và các cô, chú trong Uỷ ban nhân dân, từng lời góp ý, chỉ bảo đã giúp
em định hướng về nghề nghiệp được rõ ràng hơn và hoàn thành được báo cáo
thực tập cuối khóa của mình.
Kết thúc đợt thực tập, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành nhất đến
các cô chú ở Văn phòng UBND nói chung, các cô chú ở phòng hành chính - quản
trị nói riêng và các cô chú trong Uỷ ban nhân dân. Đặc biệt là chú Hoàng Đức
Hồng - Trưởng phòng Hành chính - Quản trị đã tận tình hướng dẫn công việc
cũng như cung cấp tài liệu để em hoàn thành bài báo cáo này.
Em xin được gửi lời cảm ơn đến cô giáo hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Thu
Hà đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành báo cáo này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên
Lý Tuyết Nhung


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Đề án 30


tập.
- Gặp gỡ đoàn thực tập và nghe giảng viên hướng dẫn
thông qua kế hoạch thực tập;
- Liên hệ và đến nơi thực tập.
- Làm quen với các cán bộ của Văn phòng UBND tỉnh,
với môi trường làm việc;

Tuần 1 và 2

- Học tập quy chế của Văn phòng;

( từ 26/3

- Quan sát và tìm hiểu bộ máy, cơ cấu, chức năng, nhiệm

đến 8/4)

vụ và các hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh;
- Xác định và nộp tên đề tài báo cáo viết báo cáo và soạn
đề cương gửi thầy cô giáo. .
- Giúp cán bộ Văn phòng thực hiện nhiệm vụ được phân
công (như: Soạn thảo văn bản, nhận tài liệu, tìm hiểu các
văn bản đến, văn bản đi, công tác văn thư, lưu trữ…
thống kê số liệu…);
- Thu thập và nghiên cứu những tài liệu liên quan đến đề

Tuần 3 và 4
( từ 9/4
đến 22/4)

- Hoàn thiện báo cáo, gửi báo cáo cho Trưởng đoàn thực
tập và giáo viên hướng dẫn để hoàn thành báo cáo;
- Trình lãnh đạo phòng nhận xét quá trình thực tập;
- Nộp báo cáo.

4


LỜI MỞ ĐẦU
Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh Cao Bằng đã chấm dứt
hoạt động, thay vào đó là Phòng Kiểm soát TTHC. Nhiệm vụ của Phòng này được
mở rộng hơn so với Tổ công tác. Toàn bộ dự thảo thông tư liên tịch của các Sở,
Ban, ngành dự thảo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, ... Phòng cho ý kiến
trước khi các Sở, ban , ngành gửi Sở Tư pháp thẩm định. Các cơ quan soạn thảo
các văn bản có chứa đựng quy định về TTHC phải đánh giá tác động theo 4 nhóm
tiêu chí bắt buộc “sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp, tính hiệu quả”. Phòng
Kiểm soát hành chính cũng đảm nhiệm việc duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về
TTHC trên internet và công khai, minh bạch ở tất cả các nơi giải quyết TTHC.
Bên cạnh đó, Phòng còn tiếp nhận các ý kiến phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ
chức về các quy định hành chính như cơ chế chính sách không còn phù hợp, sự
chậm trễ, nhũng nhiễu trong thực hiện giải quyết TTHC, những sáng kiến của
người dân về cải cách TTHC. Đây là cơ sở giúp UBND tỉnh phản ứng linh hoạt
hơn đối với chính sách đã ban hành theo yêu cầu cuộc sống, giảm thiểu sự tùy tiện
trong giải quyết TTHC.
Vì vậy, để hiểu rõ hơn về Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, tôi xin chọn
đề tài “ Tổ chức bộ máy và hoạt động của Phòng Kiểm soát thủ tục hành
chính tỉnh Cao Bằng” để làm báo cáo thực tập tốt nhiệp.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tỉ mỉ của
giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà. Đồng thời, tôi cũng nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ làm việc tại Văn phòng UBND tỉnh Cao

2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ - CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương:
2.1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng
năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính
nhà nước về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
6


b) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Chi cục trực thuộc;
c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu
chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi ngành, lĩnh vực
quản lý.
2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định thành lập, sát nhập, giải thể các đơn vị thuộc cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi
được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật
về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
2.4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy
phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền

2.13. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các
Bộ, cơ quan ngang Bộ.
2.14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức
3.1. Lãnh đạo Văn phòng
Văn phòng UBND tỉnh có Chánh Văn phòng và 03 Phó Chánh Văn phòng.
Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh do Chủ tịch UBND
tỉnh bổ nhiệm, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh là người đứng đầu Văn phòng, chịu trách
nhiệm công tác trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ
8


hoạt động của Văn phòng, đồng thời là chủ tài khoản của cơ quan Văn phòng
UBND tỉnh.
Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh là người giúp việc cho Chánh Văn
phòng, được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng công việc và chịu trách
nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được
phân công phụ trách.
3.2. Tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác
Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, các Chuyên viên, Nhân viên.
Phòng làm việc theo chế độ thủ trưởng, kết hợp với chế độ chuyên viên trực tiếp
làm việc với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng và Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch UBND tỉnh theo nhiệm vụ được phân công.
Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các phòng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định.
Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng do Chánh Văn phòng UBND tỉnh
bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ.

CHÁNH VĂN
PHÒNG

PHÓ CHÁNH
VĂN PHÒNG

PHÓ CHÁNH
VĂN PHÒNG

PHÓ CHÁNH
VĂN PHÒNG

Kinh tế -Tổng hợp

VH -XH -Nội chính

HC -Quản trị

Khối Hành chính

Khối nghiên cứu tổng

Các Đơn vị
sự nghiệp

hợp
- Phòng Kinh tế -

- Phòng Hành chính - Quản



CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Khái quát về Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính
1. Cơ sở pháp lý, thành lập
1.1. Cơ sở pháp lý
Dựa trên hệ thống các văn bản pháp luật về Kiểm soát thủ tục hành chính:
- Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
- Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ
về việc tiếp nhận, xử lý, phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định
hành chính;
- Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm
2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc
Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
1.2. Sự thành lập
Ngày 02 tháng 3 năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đã ban hành
Quyết định số 343/QĐ-UBND về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành
chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Vị trí, chức năng
2.1. Vị trí
Phòng Kiểm sát thủ tục hành chính là phòng chuyên môn thuộc Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.

11

tin điện tử của các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với Cơ sở
12


dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh;
- Tổ chức thực hiện và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi
thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh theo Nghị định
số 63/2010/NĐ-CP;
- Tham gia ý kiến bằng văn bản về thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính
đối với các cơ quan, đơn vị, công chức liên quan trong quy trình xét thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các trường hợp
đề nghị cấp trên khen thưởng;
- Kiểm tra, tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện
việc kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về
quy định hành chính theo định kỳ, hoặc đột xuất để trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số
63/2010/NĐ-CP và khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP;
- Thiết lập hệ thống đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành
chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện,
cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ
cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành
chính theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc thống kê các thủ
tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; thực hiện các chương trình, dự án,
đề án về kiểm soát thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành hoặc cơ quan nhà nước cấp trên ban hành;
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí ở tỉnh để thông tin,
tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và kết quả tiếp nhận, xử

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

14


4. Cơ cấu tổ chức và biên chế
4.1. Cơ cấu tổ chức
Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có Trưởng phòng và không quá 02 (hai)
Phó Trưởng phòng:
- Trưởng Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính là người đứng đầu phòng,
chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật
về toàn bộ hoạt động của phòng;
- Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm
trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng
phòng đi vắng, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành
các hoạt động của phòng;
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Kiểm soát
thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định về
phân cấp quản lý cán bộ.
4.2. Biên chế:
Biên chế hành chính của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính do Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số biên chế được giao của Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ.
II. Tổ chức bộ máy và hoạt động của Phòng Kiểm soát TTHC
1. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Phòng hiện nay
1.1.

Về cơ cấu tổ chức


http://thutuchanhchinhcaobang.gov.vn;
- Quyết định số 654/QĐ-UBND ngày 14/4/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2011 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng;
- Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 19/5/2011 của UBND tỉnh Cao Bằng về
việc đẩy mạnh công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên đại bàn tỉnh Cao Bằng;
- Quyết định số 1605/2011/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 của UBND tỉnh Cao
Bằng ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá
nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
- Quyết định số 1610/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 cảu Chủ tịch UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch truyền thông về Kiểm soát thủ tục hành chính 6 tháng cuối
năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng;
16


- Quyết định 1703/QĐ-UBND ngày 03/8/2011 của UBND tỉnh Cao Bằng
ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2.2. Xây dựng Kế hoạch kiểm soát TTHC năm 2011
Trên cơ sở kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2011 của UBND tỉnh
Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 654/QĐ-UBND ngày 14/4/2011 của
Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã xây
dựng Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2011 cho đơn vị mình và tổ
chức thực hiện kế hoạch đã đề ra.
2.3. Kiểm soát việc quy định TTHC theo quy định tại Chương II của Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP
Phòng đã đánh giá độc lập tác động của thủ tục hành chính được quy định
trong 03 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và cho ý kiến bằng văn bản đối với
dự thảo đó như sau:
- Công văn số 632/VPUBND-KSTT ngày 26/7/2011 của Văn phòng UBND

Du lịch tỉnh Cao Bằng đã tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính cho toàn thể lãnh đạo và chuyên viên các phòng chuyên môn của Sở.
Đồng chí Đàm Quang Gióng, Phó Giám đốc Sở đã đến dự và chỉ đạo Hội nghị.
Hội nghị có sự tham gia hướng dẫn nghiệp vụ của lãnh đạo và chuyên viên thuộc
Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ kiểm soát TTHC, lãnh đạo Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã quán triệt việc thực hiện nghiêm túc các văn bản
chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính tới toàn thể cán bộ,
công chức, đặc biệt là cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC tại Sở.
Mục đích của Hội nghị tập huấn này nhằm cung cấp cho các đại biểu tham
dự một cách nhìn đầy đủ về công tác kiểm soát TTHC, tạo điều kiện cho cán bộ
các phòng nghiệp vụ hiểu rõ và thực hành tốt các kỹ năng của nghiệp vụ kiểm
soát TTHC trong lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch để từ đó thực hiện tốt chức
năng của Sở trong việc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản
quy phạm pháp luật có chứa các quy định hành chính; phối hợp tiếp nhận và xử lý
các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính; công bố, công khai TTHC liên
quan đến các lĩnh vực Sở phụ trách.

18


Tại Hội nghị tập huấn, sau khi nghe lãnh đạo, chuyên viên của Phòng Kiểm
soát TTHC giới thiệu, hướng dẫn các kỹ năng cần thiết về nghiệp vụ kiểm soát
TTHC và thực hành bài tập tình huống đánh giá tác động các quy định TTHC,
tính toán chi phí tuân thủ TTHC, các đại biểu tham dự Hội nghị đã chủ động tham
gia tích cực, thảo luận sôi nổi để củng cố kiến thức về nghiệp vụ kiểm soát TTHC
đã được lĩnh hội qua các bài trình bày của báo cáo viên và các tài liệu hướng dẫn.
Qua Hội nghị tập huấn, 90% đại biểu tham dự nắm được nhiệm vụ, trách
nhiệm của Sở, các phòng ban trực thuộc và từng cá nhân trong công tác kiểm soát
TTHC tại cơ quan, đơn vị; hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc kiểm soát TTHC;

trách nhiệm vụ kiểm soát TTHC của 36 sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị
xã. Đợt tập huấn này nhằm cung cấp cho các đại biểu tham dự một cách nhìn đầy
đủ về công tác và nghiệp vụ kiểm soát TTHC. Bởi quá trình triển khai Đề án 30
trước đây cho thấy, sự thống nhất về mặt nhận thức, hiểu rõ về cách làm trong
toàn bộ hệ thống là chìa khóa để triển khai thành công nhiệm vụ cải cách TTHC,
vốn được coi là việc khó đối với cán bộ làm công tác này. Trên tinh thần đó, Hội
nghị đã quán triệt mục đích, ý nghĩa của công tác kiểm soát TTHC và trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị trong việc kiểm soát TTHC.
Tại Hội nghị tập huấn, các đại biểu tham dự đã được nghe lãnh đạo, chuyên
viên của Phòng Kiểm soát TTHC giới thiệu, hướng dẫn các kỹ năng cần thiết của
nghiệp vụ kiểm soát TTHC theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số
20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận và xử lý phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính. Cụ thể, Hội nghị
đã dành phần trọng tâm vào việc giới thiệu, hướng dẫn và thực hành các kỹ năng
sau: đánh giá tác động và rà soát TTHC; tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành
chính; cho ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm phát luật có quy định về
TTHC; thống kê, công bố, công khai TTHC; tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính… Việc nêu các ví dụ minh họa
đa dạng, những kinh nghiệm, kỹ năng thực hiện công việc cùng các bài tập tình
huống đã giúp các cán bộ, công chức thống nhất nhận thức và hiểu sâu thêm về
nghiệp vụ kiểm soát TTHC.
Phát biểu bế mạc Hội nghị, đồng chí Thang Trọng Dũng đã nhấn mạnh tầm
quan trọng của nhiệm vụ kiểm soát TTHC trong việc góp phần tạo điều kiện phát
20


triển kinh tế, xã hội; đánh giá cao sự nỗ lực, cố gắng và tinh thần trách nhiệm của
các cán bộ, công chức tham dự Hội nghị; đồng thời quán triệt chỉ đạo của Chủ
tịch UBND tỉnh về các nội dung:

- Đáp ứng yêu cầu của Đoàn kiểm tra Văn phòng Chính phủ, Phòng đã tham
mưu cho Văn phòng UBND tỉnh ban hành công văn số 1128/VPUBND-KSTT
ngày 27/10/2011 của UBND tỉnh về việc kiểm tra thực hiện cải cách TTHC, kiểm
soát thủ tục hành chính gửi các cơ quan liên quan nhằm chuẩn bị các điều kiện để
Đoàn đến làm việc. Đồng thời, Phòng đã tham gia cùng với Đoàn công tác của
Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ tiến hành kiểm tra tại 04 đơn vị: Sở
Tư pháp, Sở Công thương, UBND huyện Hà Quảng và UBND xã Trường Hà
(huyện Hà Quảng).
2.6. Tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại các phản ánh, kiến nghị của cá
nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của
UBND tỉnh, Chủ tịch tỉnh.
Thực hiện quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá
nhân , tổ chức đối với các quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, Phòng
đã tham mưu cho Văn phòng UBND tỉnh ban hành Thông báo số 1092/TBVPUBND ngày 21/10/2011 về việc công khai đại chỉ tiếp nhận xử lý phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Yêu cầu các cơ quan, đơn
vị phải niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận TTHC của đơn vị, đồng thời công bố,
công khai trên website: thutuchanhchinhcaobang.gov.vn để mọi người dân, tổ
chức biết và phản ánh, kiến nghị.
Tuy nhiên, từ khi thành lập đến nay, Phòng chưa nhận được phản ánh, kiến
nghị nào từ phía nhân dân.
2.7. Kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu của 04 thủ tục hành chính và văn
bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:
- Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 của Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện của tỉnh Cao Bằng;
- Công văn số 1127/UBND-KSTT ngày 27/10/2011 của Văn phòng UBND
tỉnh về việc đề nghị công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính.
22



2.10. Thiết lập hệ thống đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC theo
chế độ kiêm nhiệm
Thực hiện Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV, Phòng đã dự
thảo trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành Công văn số 582/UBND-KSTT ngày
06/4/2011 về việc chọn cử cán bộ phụ trách công tác kiểm soát thủ tục hành
chính. Theo yêu cầu, các cơ quan đã cử 01 cán bộ đầu mối làm công tác kiểm soát
thủ tục hành chính. Cả tỉnh có 151 người (cấp tỉnh, huyện, xã).
III. Nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Phòng
1. Thuận lợi
Được sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện của Đảng ủy, lãnh đạo Văn phòng,
đặc biệt là sự quan tâm, hướng dẫn tận tình về nghiệp vụ của Cục Kiểm soát thủ
tục hành chính, Phòng đã xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cụ thể, đề
xuất tham mưu, tạo lập được hệ thống cán bộ đầu mối từ các Sở, Ngành đến các
huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn, để hỗ trợ cho công tác kiểm soát thủ tục
hành chính của tỉnh.
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các chuyên viên của Phòng đều phù
hợp và đáp ứng được yêu cầu công tác. Các Chuyên viên trưởng thành từ việc
tham gia thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh, có tâm huyết với công tác cải cách
thủ tục hành chính của tỉnh.
2. Khó khăn
Do mới được thành lập nên Phòng đã gặp không ít khó khăn ban đầu về
điều kiện cơ sở vật chất và nhân lực.
Về cơ sở vật chất, hiện tại trụ sở làm việc của Phòng được bố trí 01 phòng,
nằm bên trong Chi cục Văn thư – Lưu trữ của Sở Nội vụ, gây khó khăn và bất tiện
cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác. Đặc biệt, Phòng chưa được
trang bị biển để công khai địa chỉ tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân,
tổ chức về quy định hành chính.
Về nhân lực, số biên chế làm việc thực tế của Phòng hiện tại chỉ có 02


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status