Nghiên cứu tổng hợp lớp phủ thổ nhưỡng tỉnh Thừa Thiên Huế phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Lê Phúc Chi Lăng

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP LỚP PHỦ THỔ NHƯỠNG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
NÔNG LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG

Chuyên ngành: Địa lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 62 44 02 19

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Hà Nội - 2015


Công trình được hoàn thành tại: ....................................................................................
...........................................................................................................................................

Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. NCVCC. Nguyễn Đình Kỳ
2. PGS.TS. Nguyễn Thám

Phản biện 1:

MỞ ĐẦU

rừng. Trên thực tế, hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của tỉnh vẫn còn nhiều
bất cập. Một trong những vấn đề mang tính gay gắt đó là sự giảm sút hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong sử dụng đất, biểu hiện ở các mặt như: gia tăng
các biểu hiện của thoái hóa đất; chất lượng rừng tỉnh Thừa Thiên Huế chưa được
cải thiện đáng kể; tình trạng chuyển đổi cây trồng tùy tiện của người dân.
Để bảo vệ lớp phủ thổ nhưỡng và thực hiện có hiệu quả định hướng phát
triển kinh tế - xã hội, đòi hỏi phải có sự đối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng
đất đai và loại đất đai để đạt được khả năng tối đa về sản xuất trong nông lâm
nghiệp (thể hiện ở tính ổn định, an toàn, hiệu quả). Do đó, việc “Nghiên cứu
tổng hợp lớp phủ thổ nhưỡng tỉnh Thừa Thiên Huế phục vụ phát triển nông
lâm nghiệp bền vững” nhằm xác định tiềm năng, hiện trạng của lớp phủ thổ
nhưỡng với vấn đề phát triển nông lâm nghiệp bền vững trong bối cảnh điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội có nhiều thay đổi là việc làm có ý nghĩa khoa học và
thực tiễn to lớn.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng luận cứ khoa học phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững
trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp lớp phủ thổ nhưỡng tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan có chọn lọc các tài liệu có liên quan làm căn cứ xây dựng cơ sở
lý luận nghiên cứu tổng hợp lớp phủ thổ nhưỡng phục vụ phát triển nông lâm
nghiệp bền vững.


- Nghiên cứu đặc điểm địa lý phát sinh và thoái hóa lớp phủ thổ nhưỡng của
tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Làm rõ mức độ thoái hóa đất hiện tại của tỉnh Thừa Thiên Huế như là một
căn cứ cần ưu tiên xem xét trong đánh giá thích hợp đất đai, phục vụ bố trí sản
xuất nông lâm nghiệp.
- Đánh giá tính thích hợp của lớp phủ thổ nhưỡng đối với các loại hình sản



đến vùng ven biển.
- Luận điểm 2: Xác định mức độ thoái hóa đất hiện tại, đánh giá thích hợp
đất đai để cung cấp cơ sở khoa học cho các giải pháp sử dụng hợp lý lớp phủ thổ
nhưỡng phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững tỉnh Thừa Thiên Huế.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
6.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ thêm quy trình nghiên cứu quy luật
phát sinh, thoái hóa đất, sự phân hóa tự nhiên… hình thành nên các đơn vị đất
đai ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Luận án góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận đánh giá thích hợp đất đai,
làm phong phú thêm hướng nghiên cứu của địa lý ứng dụng phục vụ quy hoạch,
sử dụng hợp lý lãnh thổ.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận án đã cập nhật phân tích nguồn dữ liệu mới về đất đai có giá trị
phục vụ quy hoạch, sử dụng hợp lý tài nguyên đất cho các loại hình nông - lâm
nghiệp.
- Đây là tài liệu tốt cho các nhà hoạch định chính sách ở địa phương trong quá
trình xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, quy hoạch khai thác lãnh thổ, đồng thời
có thể làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy.
7. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Quan điểm nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu đã vận dụng các
quan điểm sau: Quan điểm tiếp cận hệ thống; Quan điểm tiếp cận tổng hợp;
Quan điểm lãnh thổ; Quan điểm tiếp cận kinh tế - sinh thái; Quan điểm tiếp cận
phát triển bền vững.
7.2. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý
tư liệu; Phương pháp so sánh địa lý; Phương pháp bản đồ; Phương pháp khảo
sát thực địa; Phương pháp chuyên gia.
8. CƠ SỞ TÀI LIỆU THỰC HIỆN LUẬN ÁN

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam có liên
quan đến đề tài
1.2.1.Các công trình nghiên cứu theo hướng phân loại đất
Trên thế giới: Có nhiều trường phái phân loại đất trong lịch sử phân loại đất
trên thế giới và ở nhiều quốc gia khác nhau. Trong đó, trường phái phân loại đất
theo FAO - UNESCO là một trường phái phân loại định lượng, hệ thống danh pháp
đơn giản, dễ hiểu nên khả năng áp dụng rộng rãi.
Ở Việt Nam: Các hệ thống phân loại đất ở Việt Nam chủ yếu là phân loại
phát sinh đất dựa trên cơ sở chỉ tiêu tổng hợp của các yếu tố hình thành, các quá
trình thành tạo đất và các tính chất đất. Để hội nhập quốc tế, hiện nay Hội khoa
học Đất Việt Nam đã chuyển đổi tương ứng hệ thống phân loại đất Việt Nam sang
hệ thống phân loại đất thế giới của FAO - UNESCO.
1.2.2.Các công trình nghiên cứu theo hướng thoái hóa đất
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam nghiên cứu thoái hóa đất rất được chú
trọng và tập trung vào các nội dung như phương pháp đánh giá, thành lập bản đồ
thoái hóa đất (ở các phạm vi khác nhau) từ đó đưa ra các cảnh báo nguy cơ thoái


hóa đất, các giải pháp, các chương trình hành động nhằm ngăn ngừa thoái hóa
đất ở các vùng miền khác nhau.
1.2.3. Các công trình nghiên cứu theo hướng đánh giá và phân hạng
đất đai
Các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đều theo hướng :
♦ Xác định đất đai là một vùng đất bao gồm các yếu tố của môi trường tự
nhiên có ảnh hưởng đến sử dụng đất. Đơn vị cơ sở để đánh giá là đơn vị đất đai
(ĐVĐĐ); ♦ Chú ý đến các thành phần tự nhiên có ảnh hưởng đến chất lượng đất
đai, nhất là các yếu tố hạn chế lâu dài, khó khắc phục; ♦ Đánh giá đất đai gắn
với mục đích sử dụng bao gồm các dạng: đánh giá chất lượng, đánh giá định
lượng vật chất và đánh giá kinh tế; ♦ Phương pháp đánh giá chủ yếu là cho
điểm, tính %, đánh giá thích hợp đất đai cho từng loại hình sử dụng.

diện đất; chỉ thị thực vật cho thoái hóa đất; xác định các yếu tố giới hạn về vật lý
và hóa học đất. Các giới hạn này được xác định theo Quy chuẩn VN - 2008. Đồng
thời kế thừa các nghiên cứu về phát sinh và thoái hóa đất của Nguyễn Văn Cư &
nnk, Nguyễn Đình Kỳ, Nguyễn Anh Hoành tiến hành phân cấp hiện trạng thoái
hóa đất tỉnh TTH gồm: Không thoái hóa hoặc thoái hóa nhẹ (H1); Thoái hóa trung
bình (H2) và thoái hóa nặng (H3).
- Phương pháp đánh giá thích hợp đất đai và phân hạng mức độ thích hợp
Trong đánh giá thích hợp đất đai, luận án đã sử dụng phương pháp đánh
giá bằng thang điểm tổng hợp và áp dụng trung bình nhân của D.L Armand
(1975) để đánh giá thích hợp đất đai phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp ở
tỉnh Thừa Thiên Huế. Bài toán có dạng:
n

M0 =

 a1. a2. a3...
an

Trong đó: M0: Điểm đánh giá của các ĐVĐĐ; a1, a2, a3…an: Điểm của chỉ
tiêu 1 đến chỉ tiêu n; n: số lượng chỉ tiêu dùng để đánh giá.
Tham khảo công trình phân hạng của FAO (Dent D và Young A) (1981);
Young A (1989) và của một số tác giả khác, luận án lựa chọn 4 cấp phân hạng
gồm: S1 (Rất thích hợp), S2 (Thích hợp), S3 (Ít thích hợp) và N (Không thích
hợp). Hình thức phân hạng theo phương pháp toán học và sử dụng công thức
tính khoảng cách ∆D là phù hợp với điều kiện cụ thể của lãnh thổ nghiên cứu.
Công thức có dạng:
Dmax Dmin
∆D =



đới ẩm gió mùa trong phát sinh, phát triển, thoái hóa đất. Đồng thời còn gây ra
sự phân hóa phức tạp của lớp phủ thổ nhưỡng. Trên một diện tích không lớn
nhưng Thừa Thiên Huế có lớp phủ thổ nhưỡng rất đa dạng. Từ vùng đồng bằng
ven biển với các loại đất cát, đất phèn, đất mặn đến các loại đất phù sa ven
sông, suối, các loại đất đỏ vàng ở khu vực gò đồi, đất mùn vàng đỏ trên núi cao
với những đặc trưng riêng.
2.1.2. Điều kiện địa chất và đá mẹ thành tạo đất: - Tỉnh Thừa Thiên Huế
nằm trọn trong hai đới cấu trúc Long Đại và A Vương thuộc miền uốn nếp Việt
Lào, tạo ra sự khác biệt giữa vùng Bắc, Đông Bắc, Đông với vùng Tây và Tây
Nam trong lãnh thổ Thừa Thiên Huế về cấu trúc địa hình, từ đó ảnh hưởng đến
các yếu tố khác (khí hậu, thủy văn, sinh vật…) trong phân hóa tính chất đất, sự
hình thành các ĐVĐĐ.
- Ở Thừa Thiên Huế, các loại đá mẹ phổ biến là: đá macma xâm nhập axit trung tính; đá trầm tích lục nguyên; các đá biến chất có tuổi chủ yếu Paleozoi hạ
thuộc hệ tầng A Vương và Long Đại. Ngoài ra còn có trầm tích sông, biển, sông
biển, đầm lầy biển, sản phẩm bồi tụ phù sa tuổi Kainozoi phân bố chủ yếu ở


vùng ven biển phía Đông, dọc các sông suối của tỉnh. Đá mẹ và mẫu chất thành
tạo đất kể trên đã tạo nên các tính chất cơ bản của đất Thừa Thiên Huế và sự
khác biệt giữa các vùng đất như sau: ♦ Các loại đất được hình thành trên đá
macma axit (granit): thường có TPCG (thành phần cơ giới) từ cát pha đến thịt
nhẹ; ♦ Các loại đất hình thành trên đá sét, đá biến chất có TPCG thịt nặng, tầng
đất dày; ♦ Các loại đất hình thành trên đá cát có TPCG từ cát pha đến thịt nhẹ,
tầng đất tương đối dày, nhưng có kết cấu rời rạc nên nguy cơ bị xói mòn, rửa
trôi rất lớn; ♦ Các loại đất hình thành từ các sản phẩm bồi tụ phù sa, thường có độ
phì cao, tầng đất tương đối dày; ♦ Các loại đất hình thành trên trầm tích đầm lầy
biển thường chứa nhiều yếu tố nguy cơ cho cây trồng.
Đá mẹ khác nhau nên tính kháng xói mòn của các loại đất cũng khác nhau:
Đất hình thành từ đá sa thạch, macma axit... dễ bị xói mòn, rửa trôi. Còn đất hình
thành từ đá phiến sét, macma trung tính, trầm tích, mẫu chất bồi tụ... có tính

2.1.5. Điều kiện thủy văn thành tạo đất: Thừa Thiên Huế có mạng lưới thủy
văn rất đa dạng, bao gồm sông suối, ao hồ, đầm phá ven biển. Hệ thống sông
ngòi khá dày đặc, đổ vào phá Tam Giang - Cầu Hai trước khi chảy ra biển.
Phần lớn sông ngòi đều có lưu vực bé, vận tốc dòng chảy lớn vì thế sản phẩm
bồi tụ thường thô, giàu SiO2 và nghèo dinh dưỡng. Vào mùa lũ, tốc độ dòng
chảy rất lớn nên sản phẩm lắng đọng ở những nơi bị ngập phần lớn là sản phẩm
thô, tỷ lệ cấp hạt mịn thấp; về mùa khô, mực nước sông bị cạn kiệt, làm giảm
khả năng bồi đắp, mặn hóa xảy ra.
2.1.6. Điều kiện thảm thực vật thành tạo đất: Thảm thực vật ở tỉnh Thừa
Thiên Huế rất phong phú và đa dạng (các khu vực không có thảm thực vật,
chiếm diện tích không đáng kể) và được chia thành các nhóm sau: Thảm thực
vật tự nhiên có Rừng kín cây lá rộng thường xanh nhiệt đới ẩm; Rừng kín lá
rộng thường xanh á nhiệt đới ẩm có cấu trúc của rừng giàu nhưng chỉ chiếm
diện tích không đáng kể; vùng ven biển còn có rừng ngập mặn; Trảng có và cây
bụi thứ sinh; Quần xã thủy sinh. Thảm thực vật trồng gồm rừng trồng và các
quần xã cây trồng nông nghiệp khác. Tỉnh Thừa Thiên Huế có khá nhiều diện
tích là các loại rừng nghèo kiệt, rừng phục hồi, trảng cây, rừng chưa có trữ
lượng, có độ tán che thấp (chỉ đạt từ khoảng 20 - 30% đến khoảng 40 - 50%),
không có vai trò điều tiết nước mặt; chỉ có gần 7,5% diện tích rừng đạt độ che
phủ 80 - 90% và 8,71% diện tích đạt độ che tán cao 70 - 80%). Điều này ảnh
hưởng lớn đến độ phì đất và tình trạng thoái hóa đất.
2.1.7. Hoạt động của con người trong khai thác sử dụng đất: Các hoạt
động dân sinh có ảnh hưởng lớn đến phát sinh, thoái hóa đất tỉnh Thừa Thiên
Huế là hoạt động nông lâm nghiệp, phương thức canh tác (đặc biệt của đồng
bào dân tộc ít người); tiến trình đô thị hóa. Hoạt động nông lâm nghiệp tuy có
tỷ trọng giảm nhưng giá trị tuyệt đối vẫn tăng thể hiện cường độ tác động vào
đất đai của con người và gây ra những biến đổi sâu sắc trong cơ cấu sử dụng
đất, tính chất đất.
2.2. Các quá trình hình thành đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Các quá trình hình thành đất chủ yếu ở Thừa Thiên Huế, bao gồm 7 quá

III
5
IV
6
7
8
9

Tên đất Việt Nam


hiệu
Nhóm đất cát
C
Cồn cát trắng
Cc
Đất cát biển
C
Nhóm đất mặn
M
Đất mặn nhiều
Mn
Đất mặn ít và trung bình
M
Nhóm đất phèn
S
Đất phèn hoạt động sâu, mặn Sj2
trung bình
M
Nhóm đất phù sa

4,27
26.239,41
5,21
7.788,24
1,58
491,56
0,13
7.296,68
1,45
5.193,80
1,03
5.193,80
1,03

Fluvisols
Dystric Fluvisols
Dystric Fluvisols

37.518,67
2.546,47
17.928,70

7,45
0,51
3,56

Gleyic Fluvisols
Plinthic Fluvisols

7.281,14

15 Đất đỏ vàng trên đá sét biến chất
Fj Ferralic Acrisols
16 Đất đỏ vàng trên đá macma axit
Fa Ferralic Acrisols
17 Đất vàng nhạt trên đá cát
Fq Haplic Acrisols
18 Đất nâu vàng trên phù sa cổ
Fp Ferralic Acrisols
19 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa
Fl Plinthic Acrisols
nước
VIII Nhóm đất mùn đỏ vàng
H
Humic Acrisols
20 Đất mùn vàng đỏ trên đá biến
Hj Humic Acrisols
chất
21 Đất mùn vàng đỏ trên đá macma Ha Humic Acrisols
axit
IX Đất thung lũng dốc tụ
D
Gleysols
22 Đất thung lũng do sản phẩm dốc
D Dystric Gleysols
tụ
X
Đất xói mòn trơ sỏi đá
E
Leptosols
23 Đất xói mòn trơ sỏi đá

16,10
16,76
27,06
8,05
2,07

353,12

0,07

14.359,46

2,85

4.273,48

0,85

10.085,98

2,00

543,71

0,11

543,71

0,11


kiệt, rừng phục hồi, trảng cây, rừng chưa có trữ lượng, có độ tán che thấp; Quá
trình nhân tác với đặc điểm là vùng chịu hậu quả chiến tranh, vùng núi có cộng
đồng dân tộc thiểu số, là vùng có quá trình đô thị hóa, cũng như hoạt động khai
thác sử dụng đất đang diễn ra mạnh mẽ…
2. Có 7 quá trình hình thành đất chủ yếu ở Thừa Thiên Huế, đó là: Quá trình
phân hủy chất hữu cơ và hình thành mùn trong đất; hình thành đất lầy; bồi tụ phù
sa; hình thành đất mặn; hình thành đất phèn; feralit và quá trình xói mòn và rửa
trôi đất.
3. Lớp phủ thổ nhưỡng trong tỉnh Thừa Thiên Huế đa dạng về kiểu loại và
phức tạp trong phân bố với các đặc điểm, tính chất đất khác nhau, bao gồm 10
nhóm với 23 loại khác nhau.
Chương 3. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP LỚP PHỦ THỔ NHƯỠNG TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP
Để phục vụ nghiên cứu tổng hợp lớp phủ thổ nhưỡng, các yếu tố chính được
lựa chọn là loại đất, độ dốc, thành phần cơ giới, tầng dày đất, mức độ thoái hoá
đất hiện tại (tình trạng thoái hóa đất đã và đang diễn ra, gây hậu họa trực tiếp cho
sản xuất nông lâm nghiệp). Sự phân hóa các chỉ tiêu này được thể hiện trong sự
phân chia thành các ĐVĐĐ.
3.1. Thực trạng thoái hóa đất tỉnh Thừa Thiên Huế
3.1.1. Các quá trình thoái hóa đất đặc trưng của các vùng địa lý: ■ Vùng
núi TTH có các loại đất chủ yếu như: Fa, Fj, Fs; Fq; Ha. Ngoài ra còn có Hj, Fp
và Py. Phần lớn vùng có độ dốc lớn >150; đất có TPCG chủ yếu là cát pha, thịt
nhẹ, thịt trung bình; độ dày tầng đất mỏng nên quá trình thoái hóa phổ biến là
xói mòn; sạt lở, trượt lở đất đá nhất là vào mùa mưa lũ.; ■Vùng gò đồi phổ biến
các loại đất Fs, Fa, Fq với quá trình thoái hoá đất chính là rửa trôi bạc màu, xói
mòn do nước, laterit hoá ở các đồi ven đồng bằng, ven thung lũng, nhiều hoạt
động KT - XH đã gây ô nhiễm đất; ■ Vùng đồng bằng, đầm phá phổ biến các loại
đất C, P, Pg, Pb, M, S, D, Fa, trong đó, đất cát biển chiếm diện tích lớn nhất, rất phổ
biến tình trạng xâm thực, xói lở bờ sông, bờ biển, mặn hóa, phèn hóa, glây hóa, cát
bay, cát chảy…

Thừa Thiên Huế
STT
1

Chỉ
tiêu
Loại
đất

Phân cấp
1. Cồn cát trắng (Cc)
2. Đất cát biển (C)
3. Đất mặn nhiều (Mn)
4. Đất mặn trung bình (M)
5. Đất phèn hoạt động sâu, mặn
trung bình (Sj2M)
6. Đất phù sa được bồi hàng năm
(Pb)
7. Đất phù sa không được bồi (P)
8. Đất phù sa glây (Pg)

STT
4

5

Chỉ
tiêu
Thành
phần

16. Đất vàng đỏ trên đá macma axit
(Fa)
17. Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq)
18. Đất nâu vàng trên phù sa cổ
(Fp)
19. Đất đỏ vàng biến đổi do trồng
lúa nước (Fl)
20. Đất mùn vàng đỏ trên đá biến chất 8
(Hj)
21. Đất mùn vàng đỏ trên đá
macma axit (Fa)
22. Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
(D)
23. Đất xói mòn trơ sỏi đá (E)
2

Độ
dốc

3

Độ
dày
tầng
đất

1. 250

nước

Hiện
trạng
thoái
hóa đất

1. Thoát nước tốt
2. Thoát nước
tương đối tốt
3. Khó thoát nước
4. Rất khó thoát
nước
1. H1
2. H2
3. H3

3.2.2. Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tỉnh Thừa Thiên Huế
Bản đồ đơn vị đất đai tỉnh Thừa Thiên Huế được xây dựng bằng phương
pháp chồng ghép các bản đồ đơn tính qua đó đã tổ hợp tính chất, đặc điểm của
tất cả các khoanh đất để xác định số ĐVĐĐ. Kết quả tổng hợp đã xác định được
130 ĐVĐĐ, trong đó ĐVĐĐ có diện tích lớn nhất là ĐVĐĐ số 111 với diện


tích 35.423,23ha, ĐVĐĐ có diện tích nhỏ nhất là ĐVĐĐ số 49 với diện tích
100,88ha (hình 3.8 và bảng 3.10).
3.2.3. Đánh giá và phân hạng thích hợp các đơn vị đất đai phục vụ phát
triển nông lâm nghiệp
3.2.3.1. Lựa chọn loại hình sử dụng nông lâm nghiệp phục vụ mục tiêu đánh
giá: Các loại hình sử dụng nông nghiệp: nhóm cây hàng năm (lạc, đậu, vừng);

nặng
2 - 3%

IA1b
IA1a,
IIA1a
IIA1b

Không thích
hợp (N)
Còn lại
>150
>3%
200 - 700m,
>700m
IVA3a*
Rất khó
Còn lại
>250

su
7. Sinh khí hậu
IA1b
IA1a, IIA1b
IIA1a,
IIIA2a
8. Khả năng thoát
Tốt
Tương đối
Khó
nước
tốt
9. Hiện trạng thoái
Nhẹ
Trung bình
hóa đất
1. Loại đất
Fs, Fj, Fq, P, Pf, P/C,
E, Cc, Pb,
Fa, Fp, Ha, C, D, Xa
Hj

-

Sử dụng phương pháp đánh giá bằng thang điểm tổng hợp và bài toán
trung bình nhân của D.L. Armand (1975) để tính điểm trung bình nhân theo
từng ĐVĐĐ cho mục tiêu đánh giá. Thang điểm đánh giá bao gồm 4 cấp tương
ứng với 4 hạng: rất thích hợp (S1), thích hợp (S2), ít thích hợp (S3) và không
thích hợp (N). Mỗi hạng ứng với một điểm số như sau: S1: 3 điểm; S2: 2 điểm;
S3: 1 điểm và N: 0 điểm.
Trong 130 ĐVĐĐ trên tỉnh Thừa Thiên Huế, không tiến hành đánh giá 10
ĐVĐĐ (1, 3, 7, 8, 11, 15, 17, 21, 29, 30) hiện đang được sử dụng trồng lúa, 39
ĐVĐĐ đang có rừng (24, 46, 51, 52, 60, 72, 73, 77, 82 - 89, 91 - 94, 97, 99,
102, 104, 110 - 113, 115 - 118, 120, 123 - 128) và nằm trong quy hoạch phát
triển rừng của tỉnh và 1 ĐVĐĐ 130 (quần xã thủy sinh trong các môi trường


sông, hồ, đầm phá). Đó là những ĐVĐĐ cần giữ nguyên trạng để đảm bảo an
ninh lương thực, an toàn sinh thái. Như vậy, chỉ lựa chọn 80 ĐVĐĐ đưa vào
đánh giá thích hợp cho cây hàng năm, cây bưởi thanh trà, cây cao su và cây keo
tai tượng. Kết quả đánh giá như sau (hình 3.9, 3.10, 3.11. 3.12; bảng 3.10):
Bảng 3.12. Tổng hợp diện tích các hạng thích hợp theo các loại cây trồng
Loại
hình sử
dụng

Rất thích hợp
(S1)
41.369,39ha
1. Cây Gồm 10 ĐVĐĐ: 2,
hàng 14, 16, 18, 20, 27,
năm 32, 35, 38, và 41

9, 10, 12, 13, 22, 25, 50, 56, 57, 71,
31, 33, 39, 40, 53, 59, 74, 78 và 90
68, 69, 70 và 75
6952,30ha
17.233,78ha
Gồm 6 ĐVĐĐ: Gồm 10 ĐVĐĐ: 9,
12, 18, 31, 33, 25, 34, 35, 40, 56,
41,75
58, 67, 68, 70.
10.944,05ha
34.344,50ha
Gồm 8 ĐVĐĐ:
Gồm 8 ĐVĐĐ: 9,
25,27,34,53,58,70, 67, 68, 75, 100,
107 và 109
105, 106 và 114
91.110,58ha
23.651,75ha
Gồm 28 ĐVĐĐ: Gồm 4 ĐVĐĐ:
2, 6, 14, 16, 18, 20, 5, 12, 19, 39.
22, 26, 28, 32, 35,
37, 40, 41, 43, 63,
71, 95, 96, 100,
101, 103, 105-107,
119, 121 và 122.

Không thích
hợp (N)
119.728,83ha
Gồm 47 ĐVĐĐ

Diện tích, tỷ lệ và các ĐVĐĐ

- Diện tích: 7.294,78ha, chiếm 1,45% DTTN.
- Gồm 7 ĐVĐĐ: 4, 16, 22, 25, 47, 49 và 90.
- Diện tích: 13.973,57ha, chiếm 2,78% DTTN.
- Gồm 6 ĐVĐĐ: 12, 14, 18, 20, 27, 38.
- Diện tích: 7.673,58 ha, chiếm 1,53% DTTN.
- Gồm6 ĐVĐĐ: 31, 53, 56, 58, 62, 107.
- Diện tích: 54.805,91 ha, chiếm 10,90% DTTN.
Khai thác - Gồm 23 ĐVĐĐ: 10, 26, 33, 34, 35, 37, 40, 41, 43, 50,
kinh
54, 55, 57, 59, 68, 71, 74, 79, 95, 100, 108, 119, 121.
tế
- Diện tích: 48.543,18ha, chiếm 9,60% DTTN.
- Gồm 12 ĐVĐĐ: 2, 9, 13, 19, 32, 39, 42, 69, 70, 78,
101 và 105.

Hướng sử dụng chủ yếu
Trồng cây hàng năm
Trồng cây bưởi thanh trà
Trồng cây cao su
Trồng cây keo tai tượng

Vườn trong khu dân cư,
trồng hoa màu, cây
CNDN, cây CNNN, cây
ăn quả.
- Diện tích: 31.739,51ha, chiếm 6,31% DTTN.
Tôn trọng hiện trạng:
- Gồm 10 ĐVĐĐ: 1, 3, 7, 8, 11, 15, 17, 21, 29 và 30.


3.3.3. Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất phục vụ phát triển nông
lâm nghiệp bền vững ở tỉnh Thừa Thiên Huế
3.3.3.1. Giải pháp ngăn ngừa và hạn chế thoái hóa đất
a. Giải pháp chung: ■ Các giải pháp về chính sách quản lý, pháp luật,
tuyên truyền giáo dục; ■ Các giải pháp kinh tế - sinh thái; ■. Các giải pháp sinh
thái - công trình và công nghệ.
b. Giải pháp áp dụng cho các vùng bị thoái hóa đất: ■ Ở vùng bị thoái hóa
nhẹ hoặc không thoái hóa, cần bảo tồn nghiêm ngặt rừng, tăng độ che phủ đất,
khai thác hợp lý tài nguyên đất, đầu tư thâm canh và thường xuyên đánh giá độ
phì của đất; ■ Vùng bị thoái hoá trung bình cần tiếp tục cải tạo đất, ưu tiên thử
nghiệm, trồng các cây có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện sinh thái, tiến
hành các biện pháp bảo vệ môi trường, chống xói mòn, rửa trôi đất trồng rừng và
đầu tư chiều sâu đối với các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như: càphê,
cao su, hồ tiêu; ■ Vùng bị thoái hoá nặng, phải tiến hành cải tạo đất, sau đó mới
tiến hành trồng trọt: ◘ Ở khu vực đất cát ven biển: chấn chỉnh hoạt động nuôi
tôm trên cát, khai thác titan để loại bỏ tác nhân gây ô nhiễm đất, phá hoại rừng
phòng hộ; Tiến hành cố định cát, sau đó trồng các loại cây phù hợp; ◘ Ở các
vùng có độ dốc lớn (A Lưới, Nam Đông) phải trồng rừng phục hồi, khoanh nuôi
bảo vệ những diện tích rừng đang có. Lựa chọn tập đoàn cây trồng phù hợp, coi
trọng phát triển rừng kinh tế; tiến hành các biện pháp chống xói mòn, chống sạt lở,
trượt lở...
3.3.3.2. Hệ thống giải pháp theo từng loại chức năng của đơn vị đất đai
a. Đối với các đơn vị đất đai có chức năng khai thác kinh tế
■ Nội dung: - Xây dựng các vùng trồng cây hàng năm, thanh trà, cao su,
keo tai tượng theo hướng hàng hóa tập trung; - Dồn điền, đổi thửa tạo thuận lợi
cho thâm canh trong sản xuất lúa nước; - Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng
phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để hình thành các cây trồng đặc
sản; - Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, bảo vệ đất ; ■
Điều kiện thực hiện: - Cung cấp giống, chuyển giao kỹ thuật trồng và chăm sóc

giống cây trồng và phân bón phù hợp với từng vùng đất; - Xây dựng các trang
trại trồng cây hàng năm theo hướng phát triển vùng nguyên liệu; - Thường xuyên
đánh giá độ phì của đất khi trồng cây hàng năm.
* Cây bưởi thanh trà: Đây là loại cây khó tính nên việc mở rộng diện tích
cần đánh giá chi tiết, cụ thể. Để phát triển cây bưởi thanh trà, cần: Triển khai Quy
hoạch vùng trồng bưởi thanh trà của tỉnh; Hỗ trợ các mô hình khuyến nông để
phát triển sản xuất; Nghiên cứu về tình hình sâu bệnh để có biện pháp phòng trừ;
Hỗ trợ để những vùng trồng bưởi thanh trà (đặc biệt là vùng Nguyệt Biều) xây
dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm, tiếp cận thị trường...
* Cây cao su: - Thừa Thiên Huế là nơi thường xuyên bị gió bão. Cây cao
su với đặc tính thân giòn, dễ bị gãy đổ khi gặp bão. Gãy đổ cành sẽ làm số
lượng và chất lượng mủ không đạt yêu cầu. Do đó, cần xác định rõ những vùng
trồng và không nên trồng; đưa ra khỏi quy hoạch những diện tích trồng gần
biển, những nơi địa hình trống trải, hay bị bão lớn;- Phải xuất phát từ thực tiễn
để tìm chọn giống cao su phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của địa phương.


Giống tốt sẽ tăng khả năng chống chịu của cây trước gió bão.
* Cây keo tai tượng: - Bảo đảm thời gian sinh trưởng phát triển để khai
thác keo tai tượng tốt nhất là 7 năm; - Sử dụng các giống đạt yêu cầu và áp
dụng các kỹ thuật chăm sóc tiên tiến để tránh sâu bệnh, bảo vệ, cải tạo đất.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
1. Hiện trạng thoái hóa đất được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000 đã xác
định 3 mức độ thoái hóa trong vùng nghiên cứu. Đây là một trong những chỉ
tiêu cơ bản để đánh giá tính thích hợp đất đai cho một số loại cây trồng và bố trí
các loại hình sử dụng nông lâm nghiệp một cách hợp lý.
2. Xây dựng thang đánh giá thích hợp đất đai lãnh thổ Thừa Thiên Huế,
gồm 9 chỉ tiêu: loại đất, độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới, độ cao địa hình,
hàm lượng mùn, sinh khí hậu, khả năng thoát nước, hiện trạng thoái hóa đất.
Kết quả đã xây dựng được bản đồ ĐVĐĐ tỉnh Thừa Thiên Huế tỷ lệ 1/100.000

47,18% DTTN toàn tỉnh; cấp thoái hoá trung bình (H2) có 117.307,02ha, chiếm
23,31%; cấp thoái hóa nặng (H3) có 116.549,90ha, chiếm 23,15%.
3. Dựa vào nguyên tắc lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu thành lập, bản đồ
ĐVĐĐ tỉnh TTH được xây dựng với 9 chỉ tiêu. Kết quả tổng hợp đã xác định
được 130 ĐVĐĐ phục vụ cho mục đích đánh giá phát triển NLN. Bốn loại hình
sử dụng NLN được lựa chọn gồm: nhóm cây hàng năm (lạc, đậu, vừng); cây ăn
quả: cây bưởi thanh trà; cây công nghiệp: cây cao su và cây lâm nghiệp: keo tai
tượng.
+ Loại hình cây hàng năm: Có 33 ĐVĐĐ được đưa vào đánh giá và phân
hạng mức độ thích hợp, trong đó có 10 ĐVĐĐ với diện tích 41.369,39ha được
xếp hạng rất thích hợp (S1), 16 ĐVĐĐ có diện tích 38.912,17ha được xếp hạng
thích hợp (S2) và 7 ĐVĐĐ được xếp hạng ít thích hợp (S3) với diện tích
10.043,89ha.
+ Loại hình cây bưởi thanh trà: Có 22 ĐVĐĐ được đánh giá và phân hạng
mức độ thích hợp, trong đó diện tích rất thích hợp (S1): 15.305,78ha với 6
ĐVĐĐ, thích hợp (S2): 6.952,30ha với 6 ĐVĐĐ và ít thích hợp (S3):
17.233,78ha với 10 ĐVĐĐ.
+ Loại hình cây cao su: Có 19 ĐVĐĐ được đưa vào đánh giá và phân
hạng mức độ thích hợp, trong đó có có 3 ĐVĐĐ được xếp hạng rất thích hợp
(S1) với diện tích 4.584,06ha, 8 ĐVĐĐ được xếp hạng thích hợp (S2) với diện
tích 10.944,05ha và 8 ĐVĐĐ được xếp hạng ít thích hợp (S3) với diện tích
34.344,50ha.
+ Loại hình cây keo tai tượng: Có 60 ĐVĐĐ được đánh giá và phân hạng
mức độ thích hợp, trong đó, diện tích rất thích hợp (S1): 68.266,47ha với 28
ĐVĐĐ, thích hợp (S2): 91.110,58ha với 28 ĐVĐĐ và ít thích hợp (S3):
23.651,75ha với 4 ĐVĐĐ.
4. Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất, thực trạng phát triển ngành NLN,
định hướng sử dụng đất đai cho sản xuất NLN đến năm 2020, kết quả đánh giá
thoái hóa đất hiện tại và kết quả đánh giá, phân hạng mức độ thích hợp ĐVĐĐ
trên lãnh thổ tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả luận án đã đề xuất định hướng sử

cứu về tài nguyên thiên nhiên, môi trường và phát triển bền vững.
B. KIẾN NGHỊ
Để kết quả của luận án được áp dụng vào thực tiễn, tác giả đưa ra một số
kiến nghị sau:
1. Diện tích đất bị thoái hóa trên lãnh thổ Thừa Thiên Huế đang có xu
hướng ngày càng mở rộng. Do đó, các ban ngành địa phương cần tăng cường
tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức, kiến thức về sử dụng hợp lý tài



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status