Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình - Pdf 33

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian dài thực hiện, luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quy hoạch và
Quản lý Tài nguyên nước với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục
vụ Phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông Gianh - tỉnh Quảng Bình” đã
được hoàn thành. Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả còn được sự chỉ bảo, hướng
dẫn tận tình của các thầy cô giáo và các đồng nghiệp, bạn bè.
Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy hướng
dẫn khoa học PGS.TS. Phạm Việt Hòa - Trường Đại học Thủy lợi và TS. Nguyễn
Văn Tuấn - Viện Quy hoạch Thủy lợi đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và
cung cấp những tài liệu, những thông tin cần thiết cho tác giả hoàn thành Luận văn
này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo, cô
giáo Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, các thầy giáo, cô giáo các bộ môn đã truyền
đạt những kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Viện Quy hoạch Thuỷ
lợi, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Bình và các đồng nghiệp,
bạn bè đã giúp đỡ, cung cấp các tài liệu cần thiết và đóng góp ý kiến cho tác giả
hoàn thành luận văn.
Tuy nhiên do thời gian có hạn, khối lượng tính toán lớn nên những thiếu sót
của luận văn là không thể tránh khỏi. Tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ
bảo giúp đỡ của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến đóng góp của bạn bè và
của đồng nghiệp.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tấm lòng của những người thân
trong gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ khích lệ tác giả trong suốt quá trình học
tập và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2013
Tác giả

Phạm Thị Hường


TÀI ..............................................................................................................................4
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước ...............................................................................4
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ...............................................................................6
1.2. TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU ...............................................................8
1.2.1. Điều kiện tự nhiên vùng hạ du lưu vực sông Gianh .........................................8
1.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................24
1.2.3. Hiện trạng phòng chống lũ trên lưu vực sông Gianh .....................................37
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ ĐƯA
RA GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG LŨ HẠ DU SÔNG GIANH. ....................... 47
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN .............................................................47
2.1.1. Phân tích phương hướng phát triển kinh tế - xã hội đến việc phòng chống lũ hạ
du sông Gianh ............................................................................................................47
2.1.2. Nhu cầu phòng chống lũ ................................................................................. 49
2.1.3. Phân tích, đánh giá lũ trên lưu vực .................................................................50
2.1.4. Phân tích ảnh hưởng của mưa đến dòng chảy lũ trên lưu vực ........................55
2.1.5. Tiêu chuẩn phòng chống lũ .............................................................................59
2.1.6. Phân tích đánh giá hiện trạng các công trình phòng chống lũ ........................60
2.1.7. Sự phát triển khoa học, công nghệ và phương pháp tính trong các bài toán
dòng chảy lũ của mạng sông .....................................................................................61
2.2. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CHỐNG LŨ CHO LƯU VỰC ...............................61
2.2.1. Cơ sở đề xuất phương án.................................................................................61
2.2.2. Đề xuất phương án phòng chống lũ cho vùng hạ du lưu vực sông Gianh ......62


CHƯƠNG III: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG LŨ CHO VÙNG
HẠ DU LƯU VỰC SÔNG GIANH ....................................................................... 63
3.1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH .........................................................63
3.1.1. Xác định tiêu chuẩn phòng chống lũ ...............................................................63
3.1.2. Tính toán lựa chọn giải pháp phòng chống lũ cho vùng hạ du lưu vực sông
Gianh .........................................................................................................................63

Bảng 1.13. Cơ cấu kinh tế trên địa bàn vùng nghiên cứu .........................................25
Bảng 1.14. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng ............25
Bảng 1.15. Diễn biến chăn nuôi gia súc trên lưu vực sông Gianh ............................26
Bảng 1.16. Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn vùng nghiên cứu năm 2011 ........27
Bảng 1.17. Giá trị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn vùng nghiên cứu .....................27
Bảng 1.18. Số lồng cá trên địa bàn vùng nghiên cứu................................................28
Bảng 1.19. Một số chỉ tiêu ngành thủy sản một số năm gần đây..............................28
Bảng 1.20. Các nhà máy lớn do tỉnh quản lý nằm trong vùng nghiên cứu ...............29
Bảng 1.21. Thống kê hiện trạng y tế - giáo dục trong năm 2011..............................31
Bảng 1.22. Vùng bảo vệ của các tuyến đê, hệ thống sông Gianh .............................38
Bảng 1.23. Hiện trạng tràn và cống dưới đê tả sông Gianh ......................................39
Bảng 1.24. Hiện trạng tràn và cống dưới đê hữu sông Gianh ..................................40
Bảng 1.25. Hiện trạng tràn và cống dưới đê hữu sông Gianh ..................................42
Bảng 1.26. Hiện trạng tràn và cống dưới đê Tân Lý - Vân Lôi ...............................43
Bảng 1.27. Hiện trạng tràn và cống dưới đê La Hà – Văn Phú ...............................43
Bảng 1.28. Hiện trạng đê biển lưu vực sông Gianh ..................................................44
Bảng 1.29. Các công trình hồ chứa quy mô vừa trên lưu vực sông Gianh ...............44
Bảng 1.30. Thiệt hại do lũ bão gây ra giai đoạn từ 1999-2011.................................46
Bảng 2.1: Vùng bảo vệ của đê sông Gianh ...............................................................48


Bảng 2.2. Tần suất xuất hiện đỉnh lũ lớn nhất năm tại các trạm ..............................51
Bảng 2.3. Đặc trưng dòng chảy lũ trong vùng ..........................................................52
Bảng 2.4. Tần số xuất hiện đỉnh lũ lớn nhất vào các tháng trong năm ....................53
Bảng 2.5. Đặc trưng lũ lớn nhất thực đo tại trạm......................................................53
Bảng 2.6. Tổng lượng lũ lớn nhất thời đoạn tại các vị trí ........................................54
Bảng 2.7. Tổng lượng 1,3,5,7 ngày max ứng với tần suất TK tại trạm Đồng Tâm.......54
Bảng 2.8. Biên độ triều lên và biên độ triều xuống trung bình nhiều năm ...............55
Bảng 2.9. Mực nước đỉnh triều cao nhất và chân triều thấp nhất TB nhiều năm .....55
Bảng 2.10. Tần suất triều thiên văn tại của sông Gianh .........................................55

hợp đê hiện trạng và lê đê lũ chính vụ 5% ................................................................86
Hình 3.6: Đường quan hệ Q~t, lũ chính vụ 5% tại cầu sông Gianh, trường hợp đê
hiện tại và lên đê .......................................................................................................88
Hình 3.7: Hệ thống đê sông Gianh - tỉnh Quảng Bình..............................................91
Hình 3.8: Sơ đồ bộ máy Ban chỉ huy phòng chống lụt bão ......................................94


1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Lưu vực sông Gianh nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Bình, dòng chính sông
Gianh dài 158 km được bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn thuộc vùng biên giới Việt
Lào nằm ở độ cao trên 1.000m. Mạng lưới sông thuộc lưu vực sông Gianh khá dày
với 13 phụ lưu cấp I, 15 phụ lưu cấp II và 6 phụ lưu cấp III, mật độ lưới sông lên tới
1,04km/km2, tổng lượng nước bình quân hàng năm của lưu vực sông Gianh gần 9 tỷ
m3.
Mùa lũ chính vụ trên lưu vực sông Gianh kéo dài 4 tháng, lượng dòng chảy
của mùa lũ chiếm khoảng 2/3 tổng lượng dòng chảy cả năm. Do đặc điểm địa hình
có độ dốc lớn, sông suối ngắn dẫn đến lũ trên lưu vực tập trung nhanh và rất ác liệt
nhất là khi xảy ra lũ lớn kèm theo bão và triều cường kết hợp, gây ra những thiệt hại
nặng nề trên lưu vực.
Đánh giá những thiệt hại do lũ gây ra, theo thống kê của Chi cục Phòng
chống lụt bão và Quản lý Đê điều tỉnh Quảng Bình từ năm 1999-2011, lũ sông
Gianh đã làm chết 92 người, tổng giá trị thiệt hại về tài sản ước tính 1.068 tỷ đồng.
Mặt khác trong những năm gần đây diễn biến lũ lụt diễn ra ngày càng nghiêm trọng
và có xu hướng năm sau cao hơn năm trước. Đặc biệt trận lũ tháng 10/2010 diễn ra
trên diện rộng đã gây ra những thiệt hại nghiêm trọng: 52 người chết và mất tích, 62
người bị thương, thiệt hại ước tính lên tới 1.300 tỷ đồng.
Nhằm ứng phó với lũ, trên lưu vực sông Gianh hiện đã xây dựng được 73,9

4. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Cách tiếp cận:
• Tiếp cận tổng hợp và liên ngành:
Dựa trên định hướng Phát triển kinh tế xã hội vùng lưu vực sông Gianh;
Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế các ngành từ đó rút ra các giải pháp
công trình và phi công trình phòng chống lũ phù hợp.
• Tiếp cận kế thừa:
Trên lưu vực sông Gianh cũng như toàn hệ thống sông thuộc các tỉnh Quảng
Bình đã có một số các dự án quy hoạch, các quy hoạch phòng chống lũ, các đề tài


3
nghiên cứu về nguồn nước, vấn đề khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước.
Việc kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu này sẽ giúp đề tài có định hướng
giải quyết vấn đề một cách khoa học hơn.
• Tiếp cận thực tiễn:
Tiến hành khảo sát thực địa, tổng hợp số liệu nhằm nắm rõ chi tiết hiện trạng
và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, hiện trạng công tác
phòng chống lũ và những thiệt hại do lũ gây ra.
Các số liệu thực tiễn giúp đánh giá một cách tổng quan về tình hình phòng
chống lũ và những thiệt hại do lũ gây ra vùng hạ du sông Gianh làm cơ sở đánh giá
ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp để khắc phục.
• Tiếp cận các phương pháp toán, thuỷ văn, thuỷ lực và các công cụ hiện đại
trong nghiên cứu:
Đề tài này ứng dụng, khai thác các phần mềm, mô hình hiện đại như mô
hình tính toán thủy động lực học (MIKE 11)
4.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu, kết quả tính toán của các dự án
quy hoạch, các đề tài nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản thực hiện trên lưu vực
sông Gianh.

hướng tiếp cận trên thế giới hầu hết là sự kết hợp giữa các giải pháp công trình và
phi công trình. Có thể kể đến một số nghiên cứu sau đây :
- Nghiên cứu “Tăng nguy cơ lũ lụt ở Malaysia: nguyên nhân và giải pháp” đăng
trên tạp chí Disaster Prevention and Management cho thấy nguy cơ lũ lụt ở
Malaysia đã tăng đáng báo động trong những thập kỷ gần đây. Nguyên nhân phần
lớn là do thay đổi đặc tính vật lý của hệ thống thuỷ văn do các hoạt động của con
người: tiếp tục phát triển vùng đồng bằng đông dân cư, xâm lấn vào vùng ngập lũ,
phá rừng và đồi dốc phát triển.


5
- Hongming He và các cộng sự thuộc Đại học Massachusetts (Hoa Kỳ) đã
nghiên cứu vùng ngập lũ trung du sông Vàng (Yellow River Basin) thuộc Trung
Quốc. Nghiên cứu đã đánh giá các tác động do thay đổi bề mặt lưu vực đến dòng
chảy lũ. Nghiên cứu đã đề cập đến các tác động do hoạt động của con người ảnh
hưởng đến điều kiện biên của mô hình. Đây thực sự là công cụ hữu ích dùng để
quản lý và đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động trên lưu vực sông Vàng đến tình
trạng lũ.
- Carlos E. M. Tucci, chuyên gia tại Viện nghiên cứu Nước thuộc trường Đại
học Liên bang Rio Grande do Sul, đã đưa ra một ví dụ điển hình về một hệ thống
đập kiểm soát lũ tại châu thổ sông Itajaí-Açu ở Santa Catarina (Braxin). Đó là hệ
thống gồm ba con đập được xây dựng trong những năm 1970 - 1980, gồm đập Tây
nằm ở thượng nguồn sông Itajaí-Oeste ở thành phố Taió, đập Nam ở thượng nguồn
sông Itajaí do Sul tại thành phố Ituporanga và đập Ibirama trên sông Hercílio. Thiết
kế của các con đập này với sức chứa lớn và cửa cống thấp cho phép xả lũ dần dần
trong một thời gian dài.
Song song với các nghiên cứu việc áp dụng các mô hình thủy văn, thủy lực
trong việc diễn toán lũ trong sông đã được sử dụng khá phổ biến; nhiều mô hình đã
được xây dựng áp dụng cho dự báo hồ chứa, dự báo lũ cho hệ thống sông, cho công
tác quy hoạch phòng chống lũ trên thế giới như:

lớn của Việt Nam trong đó có quy hoạch phòng lũ cho một số tỉnh Miền Trung do
Viện Quy hoạch Thủy lợi, Bộ NN & PTNT và JICA thực hiện.
- Đề tài cấp Nhà nước Nghiên cứu dự báo chống xói lở bờ sông miền Trung
do Đại học Thủy lợi thực hiện từ đầu năm 2000 đến cuối 2002 đã nghiên cứu thực
trạng và nguyên nhân gây xói lở bờ sông các tỉnh miền Trung, trong đó có nguyên
nhân do lũ lớn, và dự báo diễn biến xói lở, đề xuất các giải pháp khắc phục.
- Đề tài cấp Nhà nước Nghiên cứu giải pháp thoát lũ cho một số sông lớn
miền Trung nhằm bảo vệ các khu kinh tế tập trung, các khu dân cư ven sông,
dọc quốc lộ do Đại học Thủy lợi thực hiện từ năm 2004 đến 2006 đã nghiên cứu
đặc điểm lũ lụt miền Trung tìm ra các giải pháp nhằm giảm thiểu thiên tai lũ lụt
giúp phát triển kinh tế - xã hội. Đề tài đã nghiên cứu và chọn hai lưu vực sông
Thạch Hãn - Quảng Trị và sông Kone-Hà Thanh tỉnh Bình Định để nghiên cứu điển


7
hình.
- Dự án Quy hoạch thủy lợi vùng ven biển Bắc Bộ và Bắc Trung bộ (2007)
do Viện Quy hoạch Thủy lợi chủ trì thực hiện với sự phối hợp thực hiện của Trường
Đại học Thủy lợi, Viện Kinh tế Quy hoạch Thủy sản, với mục tiêu đề xuất phương
án quy hoạch giải quyết vấn đề cấp nước, tiêu thoát nước, phòng chống lũ và giảm
nhẹ thiên tai đáp ứng quá trình phát triển của vùng duyên hải ven biển từ Quảng
Ninh đến Thừa Thiên Huế. Đánh giá hiện trạng đã làm rõ tồn tại chính ở lĩnh vực
cấp nước, tiêu thoát nước và phòng chống lũ bão. Phương án quy hoạch đề xuất giải
pháp đảm bảo cấp đủ nước cho toàn vùng, đảm bảo tiêu thoát cũng như yêu cầu
phòng chống lũ bão đến năm 2020;
Kết quả đạt được từ những đề tài, dự án từ trước đến nay đã có đóng góp đáng
kể vào công tác phòng chống lũ lụt ở miền Trung ở những cấp độ và khía cạnh khác
nhau. Tuy nhiên, phòng chống lũ lụt ở nước ta vẫn cần phải tiếp tục được nghiên
cứu vì sự biến đổi của khí hậu toàn cầu, các hiện tượng khí hậu cực đoan vẫn thi
nhau hoành hành sinh mưa lũ lớn gây ngập lụt ở các tỉnh miền Trung hàng năm.

- Phía Bắc giáp lưu vực sông Rác, sông Ròn.
- Phía Nam giáp lưu vực sông Lý Hòa.
- Phía Tây giáp lưu vực sông MêKông, có biên giới Việt Lào làm phân lưu.
- Phía Đông giáp biển Đông.


9
1.2.1.2. Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu
1. Địa hình
Lưu vực sông Gianh có địa hình rất phức tạp có thể chia ra làm 5 dạng sau:
+ Địa hình núi đá vôi: Nằm tập trung ở phía hữu sông Gianh chạy dài từ
Rào Nan đến biên giới Việt - Lào nối liến với cung đá vôi Phong Nha và thượng
nguồn sông Đại Giang. Vùng này có nhiều núi đá vôi vách thẳng đứng, nhiều chỗ
núi đá ăn sát ra bờ sông như đoạn Cẩm Lệ. Địa hình dạng này chiếm tới 25% diện
tích lưu vực.
+ Địa hình thung lũng đá vôi: Tập trung ở huyện Minh Hóa nằm trên
thượng nguồn sông Rào Nan (một phụ lưu của sông Gianh). Các thung lũng nằm rải
rác trong vùng núi đá vôi có địa hình tương đối bằng phẳng và bao bọc bởi 3 mặt là
núi cao tạo nên những cánh đồng có nơi rộng đến 200-300 ha. Địa hình dạng này
chiếm 20% diện tích lưu vực và có cao độ trong khoảng 70-90 m.
+ Địa hình đồi núi: Dạng địa hình này nằm chủ yếu trên lưu vực sông Son
(sông Trốc) và vùng thượng du của sông Rào Trổ (thuộc đất Kỳ Anh), địa hình này
thường chạy dài theo sông và chia làm 2 cánh cung. Ở lưu vực sông Son cánh cung
phía hữu từ Rào Nan ăn sát ra biển Đông tạo thành đèo Lý Hòa. Phía tả sông Son
(hữu sông Gianh) từ phà Cẩm Lệ ngược lên biên giới là thung lũng dốc theo dạng
mái nhà trũng xuống dòng chính sông Gianh, vùng này cũng bị các dãy núi đá vôi
xâm lấn, chia cắt thành các cánh đồng nhỏ dọc theo tuyến đường sắt Bắc Nam. Cao
độ bình quân các cánh đồng thung lũng dạng bãi sông này từ 10-20m, ít khi bị ngập
lụt. Chạy dọc sát mép sông Gianh là các thung lũng thấp hơn có cao độ từ 5-10m,
hàng năm vào mùa mưa lũ hay bị ngập do trong thời gian sông Gianh có lũ lớn về

Rào Nậy, vùng kẹp giữa sông Rào Trổ và thượng nguồn sông Ròn với thành phần là
cuội kết cơ sở, cát kết, bột kết và sét kết với chiều dày khoảng 1.000 - 1.500 m.
• Giới Kanozoi: Gồm:
+ Hệ Neogon: Với thành phần cuội kết, bột kết, sét kết dày khoảng 250m
chiếm một diện tích nhỏ ở vùng hạ du lưu vực sông Dinh.
+ Các trầm tích hệ Đệ tứ: Hệ tầng dày khoảng 12 - 13 m, với các trầm tích
thuộc hệ tầng Tú Loan phổ biến ở vùng Tú Loan thuộc vùng ven biển của huyện


11
Quảng Trạch có thành phần bột, cát, sét màu vàng xám bị Laterit hoá có chỗ dày từ
0.5 - 1,0 m. Các trầm tích hệ Holocen với nguồn gốc sông (a QIV) phân bố dọc các
sông suối dưới dạng bãi bồi ven bờ và bãi giữa sông có thành phần cát, bột, sét, ở
vùng đồi thì có thành phần cát, cuội, sỏi. Hệ tầng có độ dày từ 2 - 8 m. Các trầm tích
nguồn gốc biển - gió (mv QIV) có độ dày khoảng 19 m, phân bố chủ yếu dọc theo bờ
biển thành dải song song với đường bờ thành phần gồm cát, thạch anh từ nhỏ đến
trung bình màu vàng xám trắng có nhiều vảy muscovit, mảnh vỏ sò, ốc biển. Ngoài ra
còn các trầm tích eluvi, đeluvi thuộc hệ Đệ Tứ không phân chia (Q) được phân bố ở
vùng đồi núi.
b. Khoáng sản
Trong vùng có những mỏ khoáng sản phân bố và trữ lượng cụ thể như sau:
+ Than đá xóm Nha: Được phát hiện năm 1963 than thành tạo trong hệ tầng
Mục Bài (D2g mb) thuộc huyện Minh Hoá gồm: sét vôi màu xám, bột kết màu đen dày
150 m. Diện tích chứa than dài 1,6 km, rộng 250 m. Chất lượng than: tro độ Ak = 3%,
chất bốc Vch = 5%, nhiệt lượng Qch = 8.000 Kcal/kg. Điểm này không có giá trị công
nghiệp.
+ Than bùn Ba Đồn: Nằm trong trầm tích đầm lầy ven biển Đệ tứ. Diện tích
dài 7km, rộng 4 km. Chất lượng than: tro độ Ak = 59,7%, chất bốc Vch = 25,1%, nhiệt
lượng Qch = 1140 - 3360 Kcal/kg, S = 0,36%, tỷ trọng trung bình 1,86. Than có thể sử
dụng làm chất đốt hoặc làm phân bón. Trữ lượng 1,4.106 tấn.


Fn.nghiệp

Minh Hoá

141.270,9

Tuyên Hoá

Huyện

Trong đó

Fđất ở

Fchưa
SD

Fc.tác

Fl.nghiệp Fch.dụng

123.354,9

4.863,4

116.874,6

1.595,9


84.509,4

2.985,9

490,0

2.486,0

6 xã Kỳ Anh

48.184,9

42.491,7

4.717,9

34.896,9

719,5

163,5

4.148,6

Tổng

468.520,0

393.179,7


nhiều nơi đang bị xói mòn do dòng chảy mặt có tốc độ cao. Đất phân bố ở vùng đồi
và núi lưu vực thượng sông Gianh thuộc Tuyên Hoá, Minh Hoá. Đất phù hợp với
cây lâm nghiệp, cây trồng cạn và chế độ canh tác vườn rừng, loại đất này chiếm tới
80% diện tích lưu vực.
- Đất cát pha và đất cát là sản phẩm của phù sa biển, phù sa sông và phù sa
sông - biển, đất có dạng đất thịt, thịt pha cát và đất mùn cát. Cấu tượng của đất bở
tơi, độ ngấm hút lớn, màu xám hoặc nâu xám. Phân bố chủ yếu ở khu tưới đồng
bằng Nam sông Gianh đất thành tạo từ phù sa sông biển pha sườn tích dạng đất thịt
nặng và đất thịt pha sét, cấu tượng chặt độ mùn cao màu nâu hoặc màu vàng, nghèo
nàn và ít thấm nước.
1.2.1.3. Mạng lưới sông ngòi và cửa sông
1. Hệ thống sông ngòi
Lưu vực sông Gianh nằm trên địa phận đất đai của 4 huyện thuộc tỉnh Quảng
Bình là Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch và huyện Kỳ Anh thuộc


14
tỉnh Hà Tĩnh. Tổng diện tích lưu vực là 4.680 km2 có tới 4.239 km2 là đồi núi chiếm
tỷ lệ 90,8%, trong đó có 1.160km2 (chiếm 24,8% diện tích lưu vực) là núi đá vôi.
Độ cao bình quân lưu vực là 360 m, độ rộng bình quân lưu vực là 38,6 km, hệ số
không đối xứng mang giá trị âm. Dòng chính sông Gianh dài 158 km và được bắt
nguồn từ dãy núi Phu-cô-pi thuộc dãy Trường Sơn thuộc vùng biên giới Việt Lào
nằm ở độ cao trên 1.000m, sông chảy dọc theo đường quốc lộ 15 theo hướng Nam Bắc, đến Động Chuối giáp với tỉnh Hà Tĩnh thì dòng chảy đổi dòng theo hướng Tây
Bắc - Đông Nam và đổ ra biển Đông tại Cửa Gianh. Dòng chính sông Gianh có thể
phân ra các đoạn như sau:
- Thượng lưu sông Gianh từ nguồn về đến Khe Nết dài 70 ÷ 80km, núi lan ra
sát bờ sông, bờ phải là các thành đá vôi dựng đứng, nhiều nơi sông đào thành các
hang ngầm ở chân núi đá vôi, lòng sông nhiều thác ghềnh, khoảng 20km đầu đá đổ
ngổn ngang trên lòng sông. Tới Đồng Tâm thung lũng sông Gianh bắt đầu mở rộng,
mặt nước sông rộng khoảng 80 ÷ 90m lớn nhất khoảng 110 ÷ 115m tại Đồng Tâm.

Sông Rào Nan có diện tích lưu vực 834 km2 trong đó phần đá vôi chiếm 347
km2 (41,6 %), mật độ lưới sông 1,23 km/km2. Dòng chính sông dài 86 km, bắt nguồn
từ các dãy núi đá vôi ở độ cao 450m thuộc phía Tây của huyện Minh Hóa, dòng chính
chảy theo hướng Bắc - Nam đến khu vực xã Minh Hóa có một nhập lưu lớn từ phía
Bắc chảy xuống là Khe Đạt, từ đó sông chảy theo hướng gần như Tây - Đông đến
Đèo Laken dòng chảy ngầm trong lòng vùng núi đá vôi dài khoảng 6 km theo đường
chim bay sau đó dòng chảy lại lộ ra ở vùng Lâm Lang. Sau Lâm Lang sông Nan chảy
gần như song song với dòng chính sông Gianh đến địa phận xã Quảng Minh (huyện
Quảng Trạch) sông nhập vào sông Son trước khi đổ vào sông Gianh tại xã Quảng
Văn. Trong vùng này có một số thung lũng nhỏ ở ven hai bờ sông, diện tích có khả
năng canh tác nhỏ, gần cửa sông đã xây dựng đập dâng Rào Nan để phục vụ cho trạm
bơm Rào Nan hoạt động cấp nước tưới cho các xã Quảng Trung, Quảng Tân, Quảng
Thủy, Quảng Lộc, Quảng Hòa, Quảng Văn thuộc huyện Quảng Trạch.


16
c. Sông Son (sông Trốc)
Lưu vực sông Son có diện tích 1.556 km2 trong đó phần đá vôi là 723 km2
chiếm 46,5% (đã trừ lưu vực sông Rào Nan) với chiều dài lưu vực 65km và chiều
rộng bình quân lưu vực là 36,8 km, độ dốc bình quân 22,4%, lưu vực có mật độ lưới
sông 1,10km/km2 . Sông Son là chi lưu lớn nhất ở phía hữu của sông Gianh được
bắt nguồn từ độ cao 1.350 m thuộc vùng núi đá vôi Kẻ Bàng - Phong Nha gồm rất
nhiều suối ngầm. Dòng chính sông Son chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc,
chiều dài dòng chính 84 km có hệ số uốn khúc 1,79, sông chảy qua vùng đồi đất của
huyện Bố Trạch và đổ vào sông Gianh ở Vạn Phú thuộc địa phận xã Quảng Văn
huyện Quảng Trạch.

S. Gianh

Biển

ưu vực (%)
Chiều rộng bình quân
lưu vực (m)

Diện tích
hứng nước
(km2)

Diện tích giữa 2 PL
liên tiếp (km2)

Chiều dài lưu vực (m)

Đổ vào
đâu
Tên Sông (Sông,hồ,
biển), phía
(P/ T)

Chiều dài sông (m)

Bảng 1.2. Đặc trưng lưới sông trong vùng nghiên cứu

1,55 -0,34 0,69 0,32 1.85

Khe Cha
S.
P 11,5 12,5 54,1
Lo
Gianh


T 10,5 11

29,6

27,3

2,7

1.35

Nam Quạt

nt

T 21,5 19

104

1

PL số 6

nt

T 10,5

37,3

8,2


nt

T 11,5

37,5

93,9

Rào Trổ

nt

T 68,5 39,5

556

28,8

Khe Trang nt

T

23

16

45,1

76,2


20,3

12,3

1,23

1,94 0,33 1,48 0,18 2.93

nt

15

9
9
8

5,5

347

12,2

4,3
32,6

26,6

7,2


1,44 -0,41 0,65 0,65 2.52

4,7
17,9

14,1

0,29 1.75
1.84

3,8
16,5

0,32 2.6

1.64
1,2

1,57 0,09 1,16 0,36 2.48

2,8

1.92
1,8

0,57 1.79


17
2. Đặc điểm hình thái và diễn biến lòng sông

18
Làng Mô, Trường Sơn, Tân Mỹ, Nông trường Việt Trung, Mai Hóa, Minh Hóa.
Phần lớn các trạm được quan trắc từ năm 1960 -1961. Các số liệu khí hậu, đo
mưa của các trạm do Tổng Cục khí Tượng Thuỷ Văn cung cấp đã chỉnh lý nên chất
lượng đảm bảo, tin cậy.
Bảng 1.3. Các trạm khí tượng và trạm mưa
Liệt thời gian

Lưu vực
sông

Kinh
độ

Vĩ độ

Các yếu tố quan
trắc

Tuyên Hoá

1960 - 2011

Gianh

106011’

17049’

X, V, Z To, U


Ròn

1964 -1990

Ròn

Làng Mô

1980 -2011

Gianh

X
106 29’

17 55’

X
X
X

0

Thanh Khê

1972 - 1998

Gianh


Tân Sum

1983 -1990

Gianh

Cao Hoá

1975 - 1990

Gianh

Thanh Lạng

1975 - 1988

Gianh

106 26’

0

17 42’

X

X
105o52’

o


Gianh

106011’

17048’

X

0

Ghi chú: X: lượng mưa (mm/năm); T: nhiệt độ không khí (oC); U: độ ẩm
(%); Z: bốc hơi (mm/năm); V = tốc độ gió (m/s).
2. Tài liệu thủy văn
Trên sông Gianh có 2 trạm đo thuỷ văn đó là trạm Đồng Tâm trên dòng
chính sông Gianh và trạm Tân Lâm trên nhánh Rào Trổ. Trạm Đồng Tâm bắt đầu
quan trắc đầy đủ các yếu tố H, Q, và độ đục từ năm 1961, đến năm 1982 thì hạ cấp,
chỉ còn đo đặc trưng mực nước. Trạm Tân Lâm cũng có được thời gian đo các đặc
trưng H và Q từ năm 1970 đến hết năm 1979. Năm 1980 trạm này ngừng hoạt động.


Trích đoạn xuất phương án phòng chống lũ cho vùng hạ du lưu vực sông Gianh Nhận xét kết quả tính toán Công tác trồng rừng và bảo vệ rừng An toàn hồ đập Các chính sách đối với dân vùng chịu bão lũ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status